BỘ XÂy dựng số: 02/2010/tt-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.74 Mb.
trang1/10
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.74 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

BỘ XÂY DỰNG

Số:02/2010/TT-BXD



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2010

 

          

 

THÔNG T­­Ư

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,



QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị”, mã số QCVN 07:2010/BXD.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2010.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

            Nơi nhận:        

- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);


- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;                         
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Kiến trúc Quy hoạch TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;
- Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;
- Công báo, Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, PC, KHCN&MT.


QCVN 07:2010/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

CÁC CÔNG TR.NH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Vietnam Building Code

Urban Engineering Infrastructures

HÀ NỘI - 2010

2

LỜI NÓI ĐẦU

Quy chuẩn QCVN 07:2010/BXD do Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam biên soạn

với sự tham gia của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Vụ Khoa học Công nghệ

và Môi trường trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 02/TT-BXD ngày

05 tháng 02 năm 2010.

Quy chuẩn QCVN 07:2010/BXD là kết quả hoạt động của ”Hợp phần phát triển bền

vững môi trường trong các khu đô thị nghèo” (SDU) do Bộ Xây dựng chủ trì thực hiện

trong khuôn khổ Chương trình hợp tác phát triển Việt Nam – Đan Mạch trong lĩnh vực

môi trường (DCE).

3

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi áp dụng 6

1.2 Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị 6

1.3 Giải thích từ ngữ 6

1.4 Quy định chung 11

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ

2.1 Quy định chung 12

2.2 Nhu cầu dùng nước của các đô thị 12

2.3 Công suất của trạm cấp nước 12

2.4 Nguồn nước 13

2.5 Công trình khai thác nước thô 13

2.6 Trạm bơm 15

2.7 Trạm xử lý nước cấp 16

2.8 Mạng lưới cấp nước 21

2.9 Hệ thống cấp nước trong các khu vùng đặc biệt 24



CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

3.1 Quy định chung 26

3.2 Mạng lưới thoát nước mưa 29

3.3 Hệ thống thoát nước thải, nước bẩn 30

3.4 Hệ thống thoát nước chân không và hệ thống thoát nước giản

lược


35

3.5 Công trình xử l. nước thải sinh hoạt đô thị (cục bộ và khu

vực)

36

3.6 Yêu cầu đối với vật liệu và cấu kiện hệ thống thoát nước đô



thị

39

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

4.1 Quy định chung 41

4.2 Phân cấp đường ô tô đô thị 41

4.3 Các quy định kỹ thuật đường ô tô đô thị 42

4.4 Quảng trường 46

4.5 Hè phố, đường đi bộ và đường xe đạp 46

4.6 Bãi đỗ xe, bến dừng xe bu.t, bến xe li ên tỉnh 47

4.7 Trạm thu phí 49

4.8 Trạm sửa chữa ô tô 50

4.9 Nền đường 50

4.10 Áo đường 50

4.11 Mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng 51

4

4.12 Đường ô tô chuyên dụng 51



4.13 Đường sắt đô thị 51

4.14 Đường thuỷ nội địa 53

4.15 Đường hàng không 53

4.16 Nút giao thông trong đô thị 53

4.17 Cầu trong đô thị 55

4.18 Hầm giao thông trong đô thị 56

4.19 Tuy-nen và hào kỹ thuật 58

4.20 An toàn giao thông và các thi ết bị điều khiển, hướng dẫn giao

thông

58

CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH CẤP ĐIỆN ĐÔ THỊ



5.1 Quy định chung 60

5.2 Độ tin cậy cung cấp điện 60

5.3 Hệ thống điện đô thị 61

5.4 Cấp điện áp của hệ thống điện đô thị 61

5.5 Phụ tải điện 61

5.6 Nhà máy nhiệt điện riêng của đô thị 62

5.7 Nguồn điện của các hệ thống cung cấp điện đô thị 63

5.8 Trạm biến áp và trạm phân phối của hệ thống cung cấp điện

đô thị

63

5.9 Phụ kiện đường dây 64



5.10 Đo đếm điện năng 64

5.11 Bảo vệ và tự động hoá trong hệ thống điện đô thị 65

5.12 Nối đất và “nối không” trong hệ thống điện đô thị 65

5.13 Bảo vệ chống sét 66

5.14 Khoảng cách an toàn từ trạm biến áp đến công trình xây dựng

khác


66

5.15 Hành lang an toàn bảo vệ lưới điện cao áp 66

5.16 An toàn hệ thống điện đô thị 66

5.17 An toàn phòng cháy chữa cháy 67



CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH CẤP XĂNG DẦU VÀ KHÍ

ĐỐT ĐÔ THỊ

6.1 Quy định chung 68

6.2 Hệ thống các trạm xăng dầu đô thị 68

6.3 Hệ thống cấp khí đốt đô thị 70

6.4 Hệ thống cấp điện và chống sét cho trạm xăng dầu và trạm

khí đốt đô thị

76

CHƯƠNG 7: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ

7.1 Quy định chung 77

5

7.2 Chiếu sáng đường, phố cho xe có động cơ 78



7.3 Chiếu sáng hầm, cầu cho người đi bộ và xe đạp 80

7.4 Chiếu sáng các trung tâm đô thị, quảng tr ường và các khu vực

vui chơi công cộng

81

7.5 Chiếu sáng công trình đặc biệt (công trình kiến trúc đặc biệt,



tượng đài)

83

7.6 Chiếu sáng sân ga, bến cảng, bến xe, b ãi đỗ xe 83



CHƯƠNG 8: HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH THÔNG TIN ĐÔ THỊ

8.1 Quy định chung 84

8.2 Nhiễu công nghiệp và nhiễu vô tuyến đối với hệ thống thông

tin đô thị

84

8.3 Công trình cáp quang 84



8.4 Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông 85

8.5 Nối đất cho các công trình viễn thông 85

8.6 An toàn các công trình thông tin đô thị 86

8.7 Đảm bảo an toàn thông tin phòng cháy, chữa cháy 86



CHƯƠNG 9: HỆ THỐNG THU GOM, PHÂN LOẠI, VẬN CHUYỂN, XỬ

LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG

9.1 Quy định chung 87

9.2 Thu gom, phân loại và lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt đô thị 87

9.3 Thu gom, phân loại và lưu chứa chất thải rắn nguy hại 89

9.4 Vận chuyển chất thải rắn 89

9.5 Trung chuyển chất thải rắn 90

9.6 Xử l. chất thải rắn 91

9.7 Khu liên hợp xử l. chất thải rắn 93

9.8 Nhà vệ sinh công cộng và quản l. bùn cặn 93

CHƯƠNG 10: NHÀ TANG LỄ VÀ NGHĨA TRANG ĐÔ THỊ

10.1 Quy định chung 95

10.2 Phân cấp nghĩa trang đô thị 95

10.3 Nhà tang lễ 95

10.4 Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường đối với nhà tang lễ

và nghĩa trang

95

10.5 Các khu chức năng chủ yếu trong nhà tang lễ, nghĩa trang 96



10.6 Diện tích và sử dụng đất trong nhà tang lễ, nghĩa trang 96

10.7 Kiến trúc, cảnh quan môi trường nhà tang lễ, nghĩa trang 97

10.8 Thu gom và xử l. chất thải nghĩa trang 98

10.9 Nhà hoả táng 98

6

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi áp dụng

Quy chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong đầu tư và

xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

1.2. Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được nêu trong Quy chuẩn này gồm:

- Hệ thống các công trình giao thông đô thị;

- Hệ thống các công trình cấp nước đô thị;

- Hệ thống các công trình thoát nước đô thị;

- Hệ thống các công trình cấp điện đô thị;

- Hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khí đốt đô thị;

- Hệ thống các công trình chiếu sáng đô thị;

- Hệ thống các công trình thông tin đô thị;

- Hệ thống thu gom, phân loại, xử l. chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng;

- Nhà tang lễ và nghĩa trang đô thị.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Cấp nước đô thị

1) Hệ thống cấp nước là tập hợp các công trình thu, xử l. nước, điều hoà, vận chuyển

và phân phối nước tới các đối tượng dùng nước.

2) Nhu cầu dùng nước đơn vị (tiêu chuẩn dùng nước) là lượng nước cấp cho một đơn

vị dùng nước trong một đơn vị thời gian hay lượng cấp nước cho một đơn vị sản phẩm

sản xuất (l/ng-ngđ, l/đvsp).

3) Lượng nước thất thoát trong hệ thống cấp n ước là lượng nước bị mất đi trong quá

trình xử l. nước cấp, vận chuyển, dự trữ và phân phối nước cấp.

4) Công trình khai thác nước là công trình làm chức năng khai thác nước từ nguồn

nước.


5) Mạng lưới cấp nước là mạng lưới đường ống dẫn nước và các công trình trên

đường ống để đưa nước tới nơi tiêu dùng.

6) Mạng lưới cấp nước vòng là mạng lưới cấp nước đến nơi sử dụng theo một vòng

kín.


7) Mạng lưới cấp nước cụt là mạng lưới cấp nước đến nơi sử dụng từ 1 hướng.

1.3.2. Thoát nước đô thị

1) Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con ng ười như

ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.

7

2) Nước thải công nghiệp là nước thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, l àng



nghề, hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động sản xuất khác .

3) Nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt hoặc vùng biển ven bờ, có mục đích

sử dụng xác định, nơi mà nước thải thải vào.

4) Hệ thống thoát nước là một tổ hợp các thiết bị, công tr ình kỹ thuật, mạng lưới

thoát nước và các phương tiện để thu gom nước thải từ nơi phát sinh, dẫn- vận chuyển

đến các công trình xử l., khử trùng và xả nước thải ra nguồn tiếp nhận.

5) Thoát nước dạng chuyên chở định kỳ là tập trung nước thải vào một thùng chứa

hay bể chứa, định kỳ vận chuyển bằng ô tô hoặc xe hút đ ưa đến nơi xử l. nước thải.

6) Thoát nước dạng dòng chảy tự vận chuyển là thoát nước thải theo đường ốngcống

ngầm tự vận chuyển ra các trạm xử l..

7) Mạng lưới thoát nước là hệ thống đường ống, cống rãnh hoặc kênh mương thoát

nước và các công trình trên đó để thu và thoát nước thải cho một khu vực nhất định.

8) Quá trình xử l. nước thải trong điều kiện hiếu khí là quá trình phân hủy các chất ô

nhiễm hữu cơ trong nước thải dưới tác dụng của các vi sinh vật trong điều kiện có ôxy

của không khí.

9) Quá trình xử l. nước thải trong điều kiện kỵ khí là quá trình phân hủy các chất ô

nhiễm hữu cơ trong nước thải dưới tác dụng của các vi sinh vật trong điều kiện không

có ôxy của không khí.

10) Xử l. nước thải bằng phương pháp cơ học là quá trình công nghệ xử l. nước thải

bằng phương pháp cơ học và lý học.

11) Xử l. nước thải bằng phương pháp sinh học là quá trình công nghệ xử l. nước thải

dựa vào khả năng của các vi sinh vật phân hủy các chất bẩn.

12) Xử l. nước thải bằng phương pháp hóa học là quá trình công nghệ xử l. nước thải

bằng hóa chất.



1.3.3. Giao thông đô thị

1) Lưu lượng xe chạy (hay lưu lượng giao thông) là số lượng xe chạy qua một mặt

cắt ngang đường trong một đơn vị thời gian. Đơn vị tính là xe/ng.đ hoặc xe/h, k. hiệu:

Nxe/ng.đ, Nxe/h.

2) Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tính toán là lưu lượng xe

trong 1 ngày đêm đư ợc quy đổi ra xe con của năm tính toán, có thứ nguy ên

Xe qđ/ng.đ, lưu lượng này dùng để chọn cấp đường (Nxe q.đ/ng.đ).

3) Khả năng thông hành (hay khả năng thông xe) là lưu lượng xe lớn nhất có thể

chạy trên một làn xe đảm bảo an toàn, có thứ nguyên là Xe qđ/h-làn. Khả năng thông

hành dùng để tính số làn xe cần thiết của mặt cắt ngang đường, đánh giá chất lượng

dòng xe, tổ chức giao thông.

4) Tốc độ thiết kế (VTK) là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu hình học giới hạn của

đường dùng trong thiết kế bảo đảm điều kiện về tầm nh ìn, bán kính đường cong tối

thiểu v.v…

5) Tốc độ l. thuyết (VLT) là tốc độ lớn nhất xe đơn chiếc (trong điều kiện vắng xe) có

thể chạy. Tốc độ l. thuyết được sử dụng để đánh giá chất lượng khai thác của các

phương án đường. Tốc độ l. thuyết lớn hơn tốc độ thiết kế.

8

6) Tốc độ lưu hành cho phép (VLH) là tốc độ cho phép lưu hành trên một đoạn đường



nào đó do cơ quan quản l. đường quy định để đảm bảo an to àn giao thông, hạn chế tai

nạn.


7) Tốc độ khai thác trung bình của tuyến đường (VKT) là tốc độ trung bình của tuyến

đường có xét đến tất cả các điều kiện có ảnh hưởng tới tốc độ thực tế xe chạy nh ư: mật

độ xe, thành phần xe, điều kiện của đường, yêu cầu hạn chế tốc độ khi qua khu dân c ư

đông đúc, giảm tốc, chờ xe ở các nơi giao nhau cùng mức v.v…, tốc độ khai thác trung

bình của tuyến đường nhỏ hơn tốc độ thiết kế và tốc độ l. thuyết.

8) Đường ngoài đô thị là đường chạy ngoài phạm vi đô thị.

9) Đường đô thị là đường nằm trong phạm vi đô thị, thuộc mạng l ưới giao thông nội

thị.


10) Đường cao tốc đô thị là đường trục cấp đặc biệt, phục vụ giao thông đô thị với tốc

độ cao, giao thông liên tục không bị gián đoạn ở các n ơi giao cắt, an toàn giao thông

cao.

11) Đường trục chính đô thị là đường trục chính của toàn đô thị hoặc một khu đô thị



lớn và nối với đường cao tốc hay đường vành đai đô thị.

12) Đường trục đô thị là đường trục phục vụ giao thông trong khu đô thị và nối với

đường trục chính đô thị. Đường trục khu đô thị bao gồm cả đường ngang và đường bên

có chức năng thu gom lượng giao thông từ hệ thống đường nội bộ khu đô thị lên

đường trục chính đô thị, nhằm ngăn không cho cá c phương tiện giao thông tự do ra

vào đường trục chính đô thị.



1.3.4. Cấp điện đô thị

1) Hệ thống điện quốc gia là hệ thống cung cấp điện cho to àn lãnh thổ của một quốc

gia, bao gồm hệ thống các trạm biến áp v à mạng lưới các đường dây tải điện.

2) Hệ thống cung cấp điện đô thị là hệ thống cung cấp điện cho một đô thị, đ ược cấp

điện từ hệ thống điện quốc gia, bao gồm các mạng l ưới phân phối điện, các trạm biến

áp khu vực và trạm biến áp hạ áp.

3) Trạm biến áp là trạm biến đổi điện áp và phân phối điện năng. Trạm biến áp có

các máy biến áp, các thiết bị phân phối điện, thiết bị đo l ường điều khiển và thiết bị

bảo vệ.

4) Trạm biến áp phân phối là trạm biến đổi điện trung áp 22 kV th ành điện hạ áp



380/220 V để cung cấp điện năng cho phụ tải đô thị.

5) Trạm phân phối (trạm cắt) là trạm nhận và phân phối điện năng ở cùng một cấp

điện áp.

6) Cấp điện áp là phân cấp theo điện áp của đường dây tải điện. Có ba cấp điện áp l à

Cao áp: 110kV - 220kV; Trung áp: 6kV, 10kV, 15kV, 22kV, 36kV và 66kV; H ạ áp:

380 / 220V.

7) Hộ dùng điện là một đơn vị sử dụng điện riêng lẻ, có riêng một đồng hồ đo điện sử

dụng.


8) Phụ tải điện là công suất điện tiêu thụ của hộ dùng điện.

9) Thiết bị bảo vệ rơle là thiết bị chuyển mạch tự động để báo tín hiệu hoặc đóng cắt

mạch điện khi có sự cố.

9

10) Aptômat là thiết bị để bảo vệ ngắn mạch trong mạng hạ áp.



11) Thiết bị tự động ATS là thiết bị tự động đóng lặp lại khi nguồn điện l àm việc bị

mất điện tức thời hoặc tự động đóng nguồn dự ph òng khi mất nguồn điện làm việc.

12) Nối đất là nối trung tính của mạng trung áp v à trung tính của các máy biến áp hạ

áp 22/0,4kV trực tiếp với đất.



1.3.5. Hệ thống thông tin đô thị

Hệ thống thông tin đô thị là hệ thống bao gồm các đài, trạm, tuyến thông tin, các thiết

bị thông tin, các cáp thông tin thông th ường và các cáp quang.



1.3.6. Cấp khí đốt đô thị

1) Khí đốt là khí hoá lỏng hay khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG), được khai thác từ mỏ dầu,

mỏ khí và sản phẩm dầu mỏ, là hỗn hợp khí hyđrocacbon, bao gồm chủ yếu là butan

(C4H10) và Propan (C3H8).

2) Bồn chứa là loại bồn chuyên dụng, được chế tạo đặc biệt dành riêng để tích chứa

khí đốt, có dung tích chứa lớn hơn 0,45 m3.

3) Trạm khí đốt đô thị là nơi đặt các bồn chứa khí đốt và các thiết bị cần thiết để tiếp

nhận khí đốt được cung cấp bên ngoài đô thị và phân phối khí đốt đến các trạm khí đốt

khu đô thị với các cấp áp suất thích hợp.

4) Trạm khí đốt khu đô thị là nơi đặt các bồn chứa khí đốt và các thiết bị cần thiết để

tiếp nhận khí đốt từ trạm khí đốt đô thị vận chuyển đến và cấp khí đốt đến các hộ sử

dụng trong khu đô thị.

5) Hệ thống đường ống khí đốt đô thị bao gồm đường ống vận chuyển, đường ống

chính và đường ống nhánh. Đường ống vận chuyển là đường ống vận chuyển khí đốt

từ nguồn khí đốt nằm ngoài đô thị đến trạm khí đốt đô thị. Đường ống nhánh là đường

ống phân phối khí đốt từ trạm khí đốt khu đô thị đến các hộ ti êu thụ.



1.3.7. Chiếu sáng đô thị

1) Độ rọi (E, Lux (lx)) là mật độ quang thông trên bề mặt được chiếu sáng.

2) Độ chói (L, Cd/m2) là mật độ cường độ sáng trên bề mặt phát sáng. Độ chói mặt

đường trung bình (L, Cd/m2) là độ chói tính trung bình trên mặt đường.

3) Độ nhìn tinh (a = 1/α) là thước đo bằng giá trị nghịch đảo của góc (phút) nhỏ nhất

nhìn thấy vật.

4) Ngưỡng tương phản nhìn thấy là độ chênh lệch độ chói nhỏ nhất giữa vật v à nền

để bắt đầu nhìn thấy vật.

5) Hệ số đồng đều chung (Uo) là tỷ số giữa độ chói cực tiểu và độ chói trung bình của

mặt đường. Hệ số đồng đều dọc (U1) là tỷ số giữa độ chói cực tiểu và độ chói cực đại

theo phương dọc đường.

6) Chỉ số hạn chế loá (G) là chỉ số đánh giá mức độ loá. Chỉ số n ày càng lớn càng

không cảm thấy loá.

1.3.8. Chất thải rắn

1) Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông

thường và chất thải rắn nguy hại.

10

2) Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải ra từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công



cộng.

3) Chất thải rắn công nghiệp là chất thải ra từ hoạt động sản xuất công nghiệp, l àng

nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động sản xuất khác.

4) Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp c hất có một trong

những đặc tính phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc

các đặc tính nguy hại khác.

5) Hoạt động quản l. chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản l., đầu t ư

xây dựng cơ sở quản l. chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, l ưu giữ, vận

chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử l. chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những

tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.

6) Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói v à lưu giữ tạm

thời chất thải rắn tại các địa điểm thu gom hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền chấp thuận.

7) Vận chuyển chất thải rắn là hoạt động vận chuyển chất thải rắn từ n ơi phát sinh,

thu gom, trạm trung chuyển đến nơi xử l., tái chế, tái sử dụng hoặc b ãi chôn lấp, thải

bỏ cuối cùng.

8) Tái chế chất thải rắn là hoạt động tái chế chất thải rắn th ành các sản phẩm sử

dụng được.

9) Xử l. chất thải rắn là hoạt động sử dụng các biện pháp kỹ thuật hoặc công nghệ

nhằm giảm thiểu, loại bỏ các th ành phần có hại trong chất thải rắn nh ư các chất độc

hại, mất vệ sinh và tái sử dụng, tái chế các chất thải rắn th ành các sản phẩm có ích cho

xã hội.


10) Cơ sở xử l. chất thải rắn là các cơ sở vật chất bao gồm đất đai, nh à xưởng, dây

chuyền công nghệ, trang thiết bị v à các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho

hoạt động xử l. chất thải rắn.

11) Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là bãi chôn lấp chất thải rắn được qui

hoạch, thiết kế, xây dựng và quản l. hợp kỹ thuật vệ sinh để chôn lấp các chất thải rắn

phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp. Bãi chôn lấp bao gồm các

ô chôn lấp chất thải rắn, vùng đệm, các công trình phụ trợ như trạm xử l. nước, trạm

xử l. khí thải, trạm cung cấp điện - nước, văn phòng làm việc và các công trình phụ

trợ khác.

12) Khu liên hợp xử l. chất thải rắn là tổ hợp của một số hoặc nhiều hạng mục công

trình xử l., tái chế, tái sử dụng chất thải rắn v à bãi chôn lấp chất thải rắn.

1.3.9. Nghĩa trang

1) Nghĩa trang hung táng/mai táng là nghĩa trang chôn thi thể người chết, mà ở đó

diễn ra quá trình phân hủy các tổ chức tế bào phần mềm của cơ thể, có thể gây ô nhiễm

đối với môi trường không khí, đất và nước ngầm trong khu vực nghĩa trang v à các

vùng lân cận.

2) Nghĩa trang chôn một lần cũng là nghĩa trang hung táng nhưng không cải táng bốc

xương cốt để chuyển đi táng tại nơi khác.

11

3) Nghĩa trang cát táng là nghĩa trang chỉ chôn cất xương cốt người chết, quá trình



phân hủy các tổ chức trong xương (tủy) đã chấm dứt, nên nguy cơ gây ô nhiễm đối

với môi trường chỉ còn ở mức thấp.

4) Nghĩa trang công cộng (còn gọi là nghĩa trang của tổ chức hay tập thể ) là nghĩa

trang chung của cộng đồng, như là nghĩa trang nhân dân và nghĩa trang liệt sỹ.

5) Địa táng/mai táng là thực hiện việc lưu giữ hài cốt hoặc thi hài ở một điểm dưới

mặt đất gồm hai hình thức:

- Chôn cất một lần là hình thức lưu giữ thi hài vĩnh viễn trong đất (không bốc mộ).

- Cát táng là hình thức lưu giữ hài cốt trong tiểu sành, chôn lại trong đất lần thứ hai.

6) Hỏa táng là thiêu xác hoặc hài cốt người chết.


: files -> VBPQ
VBPQ -> THÔng tư CỦa bộ TÀi nguyên và MÔi trưỜng số 07/2007/tt-btnmt ngàY 03 tháng 7 NĂM 2007 HƯỚng dẫn phân loại và quyếT ĐỊnh danh mục cơ SỞ GÂY Ô nhiễm môi trưỜng cần phải xử LÝ
VBPQ -> LI£n tþch bé lao §éng th¦¥ng binh vµ X· Héi bé y tõ Tæng li£N §OµN lao §éng viöt nam
VBPQ -> Về việc điều chỉnh giá gói thầu xây lắp số 15 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: Bệnh viện Lao và Phổi Quảng Ninh tại Quyết định số 1060/QĐ-ubnd ngày 18/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
VBPQ -> Quảng Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2011
VBPQ -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ninh
VBPQ -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng ninh
VBPQ -> Hạ Long, ngày 06 tháng 5 năm 2010
VBPQ -> Hạ Long, ngày 06 tháng 5 năm 2010
VBPQ -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh quảng ninh
VBPQ -> Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương