CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh quảng ninh



tải về 67.87 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích67.87 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN





CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG NINH




Độc lập - Tự do - Hạnh phúc










Số: 2729 /QĐ-UBND






Hạ Long, ngày 13 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Cái Rồng, Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH


Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”;

Căn cứ Quyết định số 4168/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh “V/v giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2010”;

Xét đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tại văn bản số 570/TTr-KKT ngày 22/6/2010; Viên kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Nông thôn tại văn bản số 565/VKTQH – QH1 ngày 27/8/2010; Sở Xây dựng tại văn bản số 310/TTr-SXD ngày 20/7/2009.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Cái Rồng, Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh với các nội dung chính như sau:

1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:

Thực hiện Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, từng bước cụ thể hóa đồ án quy hoạch chung xây dựng làm cơ sở cho việc quản lý, triển khai xây dựng thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đến đầu tư, tạo tiền đề cho phát triển khu kinh tế, việc lập Quy hoạch phân Khu đô thị Cái Rồng, Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh là cần thiết.

2. Các căn cứ lập quy hoạch:

a. Cơ sở pháp lý:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về Quy hoạch xây dựng;

- Quy chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN 01:2008/BXD;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng “Ban hành quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng”;

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

- Quy hoạch Chung Khu Kinh tế Vân Đồn được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 “V/v Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”;

- Công văn số 4364/UBND-QH1 ngày 12/11/2008 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v triển khai dự án khảo sát bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 một số khu vực quan trọng tại đảo Cái Bầu, huyện Vân Đồn”;

- Quyết định số 4168/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2010.

b. Các nguồn tài liệu, số liệu, cơ sở bản đồ:

- Bản đồ Quy hoạch Chung Khu Kinh tế Vân Đồn được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 “Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”.

3. Các nội dung yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:

a. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:

- Vị trí: Theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đã xác định Khu đô thị Cái Rồng trên cơ sở hai bên trục đường 334 (từ cầu Vân Đồn đến hết khu vực Bãi Dài, xã Hạ Long), tiếp giáp vịnh Bái Tử Long; bao gồm thị trấn Cái Rồng, xã Đông Xá và xã Hạ Long.

- Ranh giới quy hoạch:

+ Phía Tây Bắc giáp chân núi Cái Bầu.

+ Phía Đông Nam giáp vịnh Bái Tử Long.

+ Phía Tây Nam giáp thị xã Cẩm Phả.

+ Phía Đông Bắc giáp xã Vạn Yên.

- Quy mô khoanh vùng nghiên cứu khoảng 2000,0ha. Trong đó có khoảng 800,0ha chưa được nghiên cứu Quy hoạch Phân khu hoặc Quy hoạch Chi tiết xây dựng.

b. Tên Đồ án:

Quy hoạch Phân khu tỷ lệ 1/2000 - Khu đô thị Cái Rồng, khu Kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

c. Tính chất và mục tiêu:

- Tính chất: Cụ thể hóa Quy hoạch Chung được phê duyệt, Quy hoạch khu Trung tâm đô thị Cái Rồng của Khu kinh tế Vân đồn theo định hướng đô thị loại III hiện đại (tính cho phát triển lâu dài trở thành đô thị loại I, đặc biệt), đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.

- Mục tiêu:

+ Tạo dựng một khu trung tâm đô thị tập trung, hiện đại. Tiết kiệm đất tối đa cho các chức năng du lịch và vui chơi giải trí.

+ Xây dựng các bãi tắm biển hàng đầu thế giới kết hợp với các hệ thống khách sạn nhà hàng dịch vụ du lịch hàng đầu thế giới. Phục vụ nhu cầu đa dạng về du lịch vui chơi giải trí cho người dân trong khu vực kể cả các dịch vụ hiện đại có trên thế giới và chưa có tiền lệ ở Việt Nam.

+ Chỉnh trang hiện trạng ở, hạn chế xây dựng như hiện tại tạo dựng các khu ở hòa quyện với cảnh quan thiên nhiên và hoạt đông của Vân Đồn tạo một tổng thể hài hòa với tinh chất và mục tiêu mới của Khu kinh tế Vân Đồn. Tiết kiệm tối đa quỹ đất cho Khu kinh tế.

+ Tạo dựng các công viên cây xanh mặt nước và hạ tầng công cộng tập trung trong khu đô thị với các tỷ lệ và chỉ tiêu theo đô thị quốc tế hiện đại nhất với các chỉ tiêu mở trong nghiên cứu thiết kế quy hoạch chung xây dựng và các chỉ tiêu này sẽ được giải trình và tính toán kỹ và là cơ sở quy chuẩn riêng cho Khu kinh tế Vân Đồn.

+ Đánh giá, rà soát tính phù hợp của các Dự án đầu tư, Quy hoạch đã phê duyệt, để xác định sự phù hợp trên tổng thể và định hướng của Quy hoạch chung. Làm cơ sở định hướng cho sự phát triển của Khu Kinh tế có tính chất đồng bộ.

+ Phân kỳ đầu tư xây dựng.

+ Đề xuất quy chế quản lý xây dựng .

d. Các chỉ tiêu về sử dụng đất đai, hạ tầng đô thị, Cảnh quan - Kiến trúc các khu chức năng.

- Căn cứ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, theo Quyết định số 04/2008/QĐ-XD (Tháng 4/2008).

- Căn cứ vào quy định của quy hoạch chung khu Kinh tế Vân Đồn, tình hình hiện trạng và các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

Xác định các chỉ tiêu Kinh tế kỹ thuật của Đồ án như sau:

- Đất xây dựng đô thị: Đất phát triển đô thị ở mức 150 - 200 m2/người bao gồm đất dân dụng ở mức 65-80m2/người và đất phi dân dụng ở mức 70 - 135 m2/người.

Trong đất dân dụng dự kiến:

- Đất ở: 45-55m2/người

- Đất dành cho cơ sở hạ tầng công cộng:15-20m2/người.

- Khu vực cây xanh: 4-8 m2/người

- Giao thông: đất giao thông chiếm : 20-30%.

- Chỉ tiêu cấp điện.

+ Đất công trình thương mại dịch vụ: 0,2MW/ha.

+ Đất cây xanh: 20KW/ha.

+ Đất giao thông: 30KW/ha.

+ Đất ở: 800W/người.

- Chỉ tiêu cấp nước.

+ Nước sinh hoạt: 110-130 lít/người/ngày đêm.

+ Nước phục vụ du lịch, dịch vụ: 300 lít/người/ngày đêm.

- Tiêu chuẩn thoát nước:

+ Thoát nước sinh hoạt: 80-100 lít/người/ngày đêm.

+ Thoát nước phục vụ du lịch, dịch vụ: 240 lít/người/ngày đêm.

- Tiêu chuẩn chất thải rắn.

+ Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1-1,2kg/người.ngđ.

+ Tiêu chuẩn chất thải rắn khu công cộng: 0,3 kg/người.ngđ.

- Nguyên tắc bố cục các khu chức năng.

Trên quan điểm mô hình khu đô thị thương mại dịch vụ, khu đô thị sinh thái, khu du lịch dịch vụ hỗn hợp.

- Xác định các khu chức năng chính: khu trung tâm hành chính, thể dục thể thao, trung tâm giáo dục, y tế và các khu thương mại dịch vụ …;

- Xác định các không gian mở từ vịnh Bái Tử Long.

- Xác định các loại hình đô thị sinh thái, du lịch biển phù hợp cảnh quan của khu vực.

- Bố cục quy hoạch kiến trúc.

+ Cơ cấu tổ chức quy hoạch: đề xuất 2 phương án của khu đô thị lựa chọn phương án có nhiều ưu điểm phù hợp với định hướng phát triển Khu Kinh tế Vân Đồn và tạo điều kiện thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu phát triển kinh tế của huyện Vân Đồn trong những năm tới. Đồng thời dự án phải đề xuất được các giải pháp cho các nhà đầu tư, áp dụng mô hình về khu đô thị sinh thái về khu du lịch hỗn hợp.

- Quy hoạch sử dụng đất:

+ Khai thác triệt để quỹ đất để sử dụng vào mục đích trồng cây xanh công viên và xây dựng các khu chức năng đã được xác định.

+ Khai thác quỹ đất kết hợp với mục tiêu kinh tế để nhằm tạo nguồn thu để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật để thúc đẩy nhanh sự hình thành và phát triển của khu đô thị.

+ Kết hợp địa hình đồi núi, cây xanh ven biển với mặt nước để khai thác môi trường cảnh quan xây dựng các khu dịch vụ, đồng thời tạo cảnh quan thiên nhiên hài hoà giữa các khu chức năng trong khu đô thị.

+ Lựa chọn kích thước lô đất, các khu sản xuất hợp lý, có khả năng thay đổi quy mô linh hoạt phù hợp nhu cầu đầu tư.

+ Giao thông: Đảm bảo thuận tiện vận chuyển hàng hoá và giao thông nội bộ không chồng chéo.

+ Phân kỳ đầu tư xây dựng hợp lý, đáp ứng nhu cầu đầu tư, khai thác hạ tầng hợp lý tránh lãng phí vốn đầu tư.

+ Xác định ranh giới từng loại lô đất theo tính chất các khu chức năng.

+ Đề xuất cơ cấu sử dụng đất cho toàn bộ phạm vi nghiên cứu quy hoạch.

+ Các yêu cầu về tầng cao, mật độ xây dựng, các chỉ tiêu về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, quản lý xây dựng đối với từng loại lô đất, hoặc từng khu chức năng.

+ Phân kỳ các giai đoạn đầu tư.

+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các lô đất.

- Lựa chọn điểm nhấn quan trọng như tại các khu cửa ngõ, các trung tâm lớn.

- Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan cho từng khu chức năng.

- Các qui định khi thiết kế các công trình cụ thể phải mang tính hiện đại hài hoà với không gian xung quanh.

- Thiết kế đô thị và kiểm soát phát triển.

Nguyên tắc thiết kế đô thị :

+ Quá trình phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được phê duyệt, giữ gìn và phát huy không gian cảnh quan sinh thái, tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch, các chỉ giới giới đường đỏ chỉ giới xây dựng.

+ Bảo tồn các vùng cảnh quan và các vùng sinh thái tự nhiên, duy trì môi trường trong quá trình phát triển đô thị.

+ Các đô thị hiện hữu và làng mạc truyền thống cần gìn giữ lồng gép vào quy hoạch phát triển các khu vực của đô thị mới.

Nguyên tác kiểm soát phát triển.

+ Kiểm soát phát triển đô thị Cái Rồng trên cơ sở các chỉ tiêu quy hoạch chung xây dựng và các tiêu chuẩn xây dựng, trên cơ sở kiểm soát về hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, khoảng lùi xây dựng cho từng khu chức năng từng lô đất

+ Kiểm soát sử dụng đất: bám sát quy hoạch sử dựng đất, đánh giá nhu cầu sử dụng đất của từng khu chức năng theo giai đoạn quy hoạch bảo đảm phát triển bền vững.

e. Yêu cầu nội dung đồ án:

Phân tích hiện trạng và các giải pháp thiết kế, chỉ tiêu tính toán và kết quả đạt được về các chuyên ngành:

- Giao thông:

Xác định các tiêu chuẩn, mạng lưới đường; tỷ lệ đất giao thông, mật độ mạng lưới đường; tổ chức giao thông, phân loại đường, mặt cắt; tổ chức bãi đỗ xe công cộng. Hệ thống cảng và tuyến giao thôn thuỷ nội bộ; xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

- San nền thoát nước:

Xác định cốt khống chế xây dựng; bám sát địa hình, giữ gìn cảnh quan môi trường; xác định khối lượng đào đắp; giải pháp thoát nước mưa, mạng lưới thoát nước mưa; xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

- Cấp nước:

Xác định nguồn cấp nước; xác định nhu cầu và tiêu chuẩn dùng nước cho từng loại hình chức năng và toàn khu; mạng lưới phân phối: chiều dài, đường kính, các họng cứu hoả; xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

- Cấp điện:

Xác định nguồn cấp điện; xác định nhu cầu sử dụng điện năng và phụ tải của từng loại hình chức năng và toàn khu; mạng lưới cấp điện: trạm phân phối, tuyến cấp điện, mạng điện chiếu sáng; xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

Xác định chỉ tiêu, khối lượng nước thải sinh hoạt; quy hoạch hệ thống thoát nước thải; hệ thống cống, trạm bơm, trạm xử lý; xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

- Cắm mốc đường đỏ:

Giải pháp thiết kế; nội dung và biện pháp thực hiện qua từng giai đoạn về chỉ giới đường đỏ và các mốc toạ độ cần thiết.

4. Hồ sơ sản phẩm và dự toán kinh phí:

a. Hồ sơ sản phẩm:

- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng, hồ sơ gồm:

+ Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất; tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;

+ Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng; tỷ lệ 1/2000;

+ Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000;

+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tỷ lệ 1/2000;

+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ 1/2000;

+ Các bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ 1/2000;

+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; tỷ lệ 1/2000;

- Thiết kế đô thị: Căn cứ và thực hiện theo Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

- Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;

- Số lượng hồ sơ quy hoạch theo quy định hiện hành.

2. Dự toán kinh phí:

(Theo Quyết định số 15/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quy hoạch)

Tổng dự toán kinh phí: 1.738.047.500 đång (Một tỷ, bẩy trăm ba mươi tám triệu bốn mươi tám ngàn đồng), trong đó:



Hạng mục

Thành tiền (đồng)

- Chi phí thiết kế quy hoạch

1.494.416.000

- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch

59.223.700

- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch

49.479.000

- Chi phí quản lý lập quy hoạch

49.478.700

- Chi phí công bố quy hoạch

85.450.100

Kinh phí trên là tạm tính theo quy mô đề xuất nghiên cứu Quy hoạch 800.0ha. Kinh phí thực tế sẽ được căn cứ theo diện tích cụ thể có nội dung nghiên cứu Quy hoạch và được phê duyệt để tính toán, thanh quyết toán theo quy định hiện hành.



Điều 2. Tổ chức thực hiện :

- Chủ đầu tư: Ban Quản lý Khu Kinh tế Quảng Ninh;

- Cơ quan thỏa thuận: Ủy ban Nhân dân huyện Vân Đồn;

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Quảng Ninh;

- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh;

- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Viện kiến trúc, Quy hoạch đô thị nông thôn – Bộ Xây dựng.

- Thời gian lập quy hoạch không quá 09 tháng.

- Yêu cầu Ban Quản lý Khu Kinh tế Quảng Ninh nghiên cứu thực hiện các nội dung đề nghị của Sở Xây dựng (tại văn bản số 310/TTr-SXD ngày 27/7/2010); chỉ đạo đơn vị tư vấn nghiên cứu báo cáo đề xuất, thống nhất cùng các ngành liên quan về việc mở rộng quỹ đất phát triển đô thị về phía Đông Nam ra phía biển, để việc khai thác các vùng đất lấn biển, đất bãi chưa sử dụng, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan thiên nhiên đặc biệt là các hệ thống núi đá, luồng tiêu thủy và luồng vận tải … trong khu vực nghiên cứu;

- Trước khi trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của các cơ quan liên quan đến khu vực nghiên cứu; tham mưu đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh trình tự các bước phê duyệt quy hoạch đảm bảo theo quy định;

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông - Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ban Quản lý Khu Kinh tế Quảng Ninh; Chủ tịch UBND huyện Vân Đồn; Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:

- CT, các PCT UBND tỉnh (B/c);

- Như điều 3 (thực hiện);

- V0, V1, HC1, QH1, QLĐĐ1-2, GT1-2, TH1;

- Lưu: VT, QH2.

30 bản-QĐ02







TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Thành




: files -> VBPQ
VBPQ -> BỘ XÂy dựng số: 02/2010/tt-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
VBPQ -> THÔng tư CỦa bộ TÀi nguyên và MÔi trưỜng số 07/2007/tt-btnmt ngàY 03 tháng 7 NĂM 2007 HƯỚng dẫn phân loại và quyếT ĐỊnh danh mục cơ SỞ GÂY Ô nhiễm môi trưỜng cần phải xử LÝ
VBPQ -> LI£n tþch bé lao §éng th¦¥ng binh vµ X· Héi bé y tõ Tæng li£N §OµN lao §éng viöt nam
VBPQ -> Về việc điều chỉnh giá gói thầu xây lắp số 15 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: Bệnh viện Lao và Phổi Quảng Ninh tại Quyết định số 1060/QĐ-ubnd ngày 18/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
VBPQ -> Quảng Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2011
VBPQ -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ninh
VBPQ -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng ninh
VBPQ -> Hạ Long, ngày 06 tháng 5 năm 2010
VBPQ -> Hạ Long, ngày 06 tháng 5 năm 2010
VBPQ -> Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương