MỤc lục mục 4 111 quản lý HỆ thống thoát nưỚC 117


Điều 110. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên môi trường



tải về 1.7 Mb.
trang11/14
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.7 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

Điều 110. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên môi trường

1. Trực tiếp xem xét, quyết định theo thẩm quyền về các nội dung liên quan đến quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Thẩm định và đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.

2. Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các thủ tục giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất. Kiểm tra tiến độ đầu tư các dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất.

3. Thực hiện công tác lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất.

4. Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, xây dựng đúng mục đích được duyệt. Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý nếu vượt thẩm quyền.

Điều 111. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng kế hoạch, khoanh vùng sản xuất nông nghiệp ổn định, qui hoạch, bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; xây dựng mô hình nông thôn mới.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra việc triển khai thực hiện quy hoạch nông thôn mới.

3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.



Điều 112. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về văn hoá thể thao du lịch của Thành phố theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý về quy hoạch, kiến trúc các công trình quảng cáo.

3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về di sản văn hóa, hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

4. Thanh tra, kiểm tra phát hiện sai phạm đối với di sản văn hoá, trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích…

5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.



Điều 113. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện cáp quang hóa và ngầm hóa đường cáp để đảm bảo chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị. Triển khai thực hiện đề án dùng chung hạ tầng viễn thông, đưa vào sử dụng tổng đài tiếp nhận thông tin về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị.

3. Xây dựng và triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng Viễn thông thụ động bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong đầu tư xây dựng và thuận tiện cho việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông và cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông trong quy hoạch xây dựng công trình giao thông, khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

4. Đảm bảo an toàn an ninh thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, trong doanh nghiệp; GIS trong quản lý nhà nước...

5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.



Điều 114. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về quy hoạch, không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; tổ chức thực hiện các quy định của Quy chế và xử lý các sai phạm liên quan trên địa bàn quản lý. Xử lý vi phạm sai mục đích sử dụng đất, xây dựng trái phép phải gắn kết với UBND phường, xã.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị theo quy định hiện hành.

3. Hướng dẫn các phường xã, Ban Quản lý đầu tư và xây dựng các Khu đô thị mới, Khu Công nghiệp quy chế riêng đối với khu vực trung tâm phường, xã; quy chế riêng phải được lập trên cơ sở tuân thủ và phù hợp với Quy chế chung của thành phố.

4. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc triển khai việc thực hiện quy hoạch đô thị được duyệt, đề xuất yêu cầu về nội dung của Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị theo chức năng, nhiệm vụ; có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, giám sát, tổ chức việc thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

5. Trực tiếp xem xét, quyết định theo thẩm quyền về các nội dung liên quan đến quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị như: chủ trương đầu tư xây dựng công trình; cơ chế hỗ trợ người dân; nội dung dự án, quy trình xây dựng; quản lý, khai thác, bảo trì, sửa chữa, cải tạo công trình, cảnh quan đô thị trong phạm vi địa bàn quản lý.

6. Cập nhật bản đồ: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; hành lang bảo vệ các công trình giao thông (cầu, đường bộ, đường sắt), các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường điện, trạm điện; hệ thống cấp nước, thóat nước); hành lang bảo vệ bên bờ sông, kênh, rạch; phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật làm cơ sở để cấp giấy phép xây dựng và thực hiện đăng ký xây dựng, sửa chữa, cải tạo theo quy định.

7. Công bố công khai quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn được giao quản lý.

8. Quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố. Kiểm tra thường xuyên các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn mình quản lý. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.

Điều 115. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường - xã

1. Ủy ban nhân dân phường – xã tổ chức kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy chế này và quản lý xây dựng trên địa bàn. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng, trật tự hè phố trên địa bàn. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; đề xuất xử lý đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền trình cấp trên xem xét, quyết định.

3. Niêm yết công khai quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đến tổ dân phố và thường xuyên kiểm tra việc niêm yết này.

4. Tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy chế đến các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, khu dân cư và các hộ gia đình trên địa bàn.

Điều 116. Trách nhiệm của Ban Quản lý đầu tư và xây dựng các Khu đô thị mới, Cụm Công nghiệp.

1. Tổ chức lập quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đối với khu vực và địa bàn quản lý, quy chế riêng cần phải được lập trên cơ sở tuân thủ và phù hợp với Quy chế chung của thành phố.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị; quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế trong phạm vi địa bàn quản lý.

3. Trực tiếp xem xét, quyết định theo thẩm quyền về các nội dung liên quan đến quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị như: chủ trương đầu tư xây dựng công trình; cơ chế hỗ trợ người dân; nội dung dự án, quy trình xây dựng; quản lý, khai thác, bảo trì, sửa chữa, cải tạo công trình, cảnh quan đô thị trong phạm vi địa bàn quản lý.

4. Kiểm tra thường xuyên các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn. Thông báo cho chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tình trạng xuống cấp, hư hỏng của cảnh quan, kiến trúc đô thị; xử lý các thông tin phản ảnh của người dân về việc thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng mới, sở hữu, sử dụng công trình kiến trúc đô thị; xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị theo quy định pháp luật.

5. Công bố công khai quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn được giao quản lý.

6. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất về quản lý xây dựng theo giấy phép. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong các hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền.

Điều 117. Trách nhiệm của các sở, ngành và tổ chức liên quan

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành, các sở - ngành và tổ chức liên quan có trách nhiệm công bố công khai những quy định quản lý chuyên ngành, quy hoạch ngành đã được phê duyệt; hướng dẫn và cung cấp các thông tin về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện đúng theo quy định.

2. Các đơn vị quản lý, cung cấp các dịch vụ điện, nước, các hoạt động kinh doanh và các hoạt động dịch vụ khác có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc xử lý các công trình xây dựng sai phép, xây dựng không có giấy phép.

3. Kiểm tra thường xuyên các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.



Điều 118. Trường hợp có sự khác biệt giữa quy chế này và các quy chế khác

1. Trường hợp phát hiện Quy chế có nội dung khác biệt với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan, người phát hiện thực hiện việc rà soát, kiểm tra văn bản theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện rà soát, kiểm tra lại quy chế.

2. Cơ quan rà soát văn bản phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan kiến nghị Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý văn bản theo quy định của pháp luật. Quy định chỉnh sửa, điều chỉnh nội dung của quy chế cần được ban hành bằng hình thức văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

Điều 119. Thay đổi và điều chỉnh quy chế

1. Trong trường hợp một phần đối tượng điều chỉnh của Quy chế không còn hoặc có nội dung chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết ban hành Quy chế để thay thế thì ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung.

2. Điều chỉnh toàn diện: Quy chế được đề nghị bãi bỏ, ban hành Quy chế mới được áp dụng trong trường hợp toàn bộ hoặc phần lớn nội dung của Quy chế chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 120. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, phường - xã chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quy chế này.

3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về và quản lý quy hoạch, kiến trúc, xây dựng; có kế hoạch bổ sung, đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ, đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc đô thị.

4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ động phối hợp các cơ quan truyền thông triển khai kế hoạch tuyên truyền, thông tin kịp thời, chính xác các nội dung chủ yếu của Quy chế định này để cộng đồng doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân hiểu và tích cực hưởng ứng, triển khai thực hiện.

5. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vuợt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp.



Điều 121. Điều khoản thi hành

1. Hiệu lực thi hành: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày có Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân Tỉnh

2. Chuyển tiếp thực hiện: Đối với những khu vực đã ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trước khi Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng, sau 12 tháng thì xem xét, điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với các quy chế này.

3. Ban hành, công bố Quy chế: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị phải được in thành ấn phẩm, phát hành rộng rãi và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở Ủy ban nhân dân Tỉnh, thành phố, phường, xã và Sở Xây dựng trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày phê duyệt.



PHỤ LỤC 1

QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU KIẾN TRÚC ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở TRÊN TRỤC ĐƯỜNG, TUYẾN PHỐ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN




STT

Tên đường

Lộ giới (m)

Chỉ giới đường đỏ - tính từ tim đường vào mỗi bên (m)

Chỉ giới xây dựng – lùi so với chỉ giới đường đỏ (m)

Tầng cao tối thiểu – tầng cao tối đa

Độ vươn ban công (m)

Hệ số sử dụng đất tối đa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(7)

(8)

(9)

1

Đường Thống Nhất



















1.1

Đường Thống Nhất (Từ nút giao Tân Hội đến giáp ngã 4 Trần Phú )

37

18.5

0

2-8

1.4

6.4

1.2

Đường Thống Nhất (Từ giáp ngã tư Trần Phú đến giáp đường Ngô Gia Tự)

Nơi nhỏ nhất là 19m

-

0

2-8

1.4

6.4

1.3

Đường Thống Nhất (Từ phía nam cầu Đạo Long 1 đến giáp ngã 3 Long Bình)

37

18.5

0

2-8

1.4

6.4

2

Đường 21 tháng 8



















2.1

Đường 21 tháng 8 (Từ giáp đường Thống Nhất đến ngã 5 Phủ Hà)

19.8

9.9

0

2 - 8

1.4

6.4

2.2

Đường 21 tháng 8 (Từ ngã 5 Phủ Hà đến trụ sở công an phường Bảo An)

27

13.5

0

2 - 8

1.4

6.4

2.3

Đường 21 tháng 8 (Từ giáp trụ sở công an phường Bảo An đến giáp ngã 3 Tự Đức – Minh Mạng)

19

9.5

0

2 - 8

1.2

6.4

2.4

Đường 21 tháng 8 (Từ giáp ngã 3 Tự Đức – Minh Mạng đến hết địa phận thành phố)

27

13.5

0

2-8

1.4

6.4

3

Đường 16 tháng 4

37

18.5

0

3 - 8

1.4

6.4

4

Đường Ngô Gia Tự

27

13.5

0

2 - 8

1.4

6.4

5

Đường Lê Duẩn

54

27

0

2 - 8

1.4

6.4

6

Đường Hải Thượng Lãn Ông

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

6.1

Đường Hải Thượng Lãn Ông (Từ giáp đường Ngô Gia Tự đến giáp cầu Đá Bạc)

27

13.5

0

2-8

1.4

6.4

6.2

Đường Hải Thượng Lãn Ông (Từ giáp cầu Đá Bạc đến hết đường)

14

7

0

1-7

1.2

5.6

7

Đường Nguyễn Văn Cừ

27

13.5

0

2-8

1.4

6.4

8

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

27

13.5

0

2-8

1.4

6.4

9

Đường Yên Ninh

31

15.5

0

2-8

1.4

6.4

10

Đường Trường Chinh

19

9.5

0

2-8

1.4

6.4

11

Đường Bác Ái



















11.1

Đường Bác Ái (Từ đường 21-8 đến ngã ba vào Tháp Chàm)

27

13.5

0

2-8

1.4

6.4

11.2

Đường Bác Ái (Từ ngã ba vào Tháp Chàm đến cổng phi trường)

27

13.5

3.5

2-8

1.4

6.4

12

Đường Trần Cao Vân

11

5.5

0

1 - 6

0.9

4.8

13

Đường Phó Đức Chính

12

6

0

1 - 6

0.9

4.8

14

Đường Nguyễn Cư Trinh

14

7

0

1 - 7

1.2

4.8

15

Đường Minh Mạng



















15.1

Đường Minh Mạng (từ giáp đường 21/8 đến ngã ba đường vào ga Tháp Chàm)

27

13.5

0

2 - 8

1.4

6.4

15.2

Đường Minh Mạng (từ ngã ba đường vào ga Tháp Chàm đến đường Phan Đăng Lưu )

16

8

0

1 - 8

1.4

6.4

16

Đường Nguyễn Du

13.8

6.9

0

1 - 7

1.2

5.6

17

Đường Tự Đức

16

8

2

1 - 8

1.4

6.4

18

Đường Đổng Dậu

16

8

0

1 - 8

1.4

6.4

19

Đường Trần Quang Khải

8

4

0

1 - 6

0.9

4.8

20

Đường Ngô Thì Nhậm

8

4

0

1 - 6

0.9

4.8

21

Đường Trần Quốc Thảo

15

7.5

0

1 - 7

1.2

5.6

22

Đường Hà Huy Giáp

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

23

Đường Trần Hữu Duyệt

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

24

Đường Quảng Hàm

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

25

Đường Huỳnh Tấn Phát

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

26

Đường Phạm Hùng

11

5.5

0

1 - 6

0.9

4.8

27

Đường Phan Thanh Giản

11

5.5

0

1 - 6

0.9

4.8

28

Đường Đinh Công Tráng

15

7.5

0

1 - 7

1.2

5.6

29

Đường Nguyễn Văn Tố

11

7.5

0

1 - 6

0.9

4.8

30

Đường Nguyễn Viết Xuân

11

7.5

0

1 - 6

0.9

4.8

31

Đường Nguyễn Văn Huyên

7

3.5

3

1 - 6

0.9

4.8

32

Đường Trần Thị Thảo

11

5.5

0

1 - 6

0.9

4.8

33

Đường Ngô Quyền

16

8

0

1 - 8

1.4

6.4

34

Đường Cao Thắng

11

5.5

0

1 - 6

0.9

4.8

35

Đường Yết Kiêu

12.5

6.25

25

1 - 7

0.9

5.6

36

Đường Trần Nhật Duật

12

6

0

1 - 6

0.9

4.8

37

Đường Bạch Đằng

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

38

Đường Trịnh Hoài Đức

7

3.5

0

1 - 6

0.9

4.8

39

Đường Đoàn Thị Điểm

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

40

Đường Quang Trung



















40.1

Đường Quang Trung (Từ giáp đường 21-8 đến giáp đường Thống Nhất)

16

8

0

2-8

1.4

6.4

40.2

Đường Quang Trung (Từ giáp đường Thống Nhất đến giáp đường Ngô Gia Tự)

19.5

9.75

0

2 - 8

1.4

6.4

43

Đường Hồ Xuân Hương

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

44

Đường Tô Hiệu

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

45

Đường Nguyễn Trãi

15.6

7.8

0

1 - 8

1.4

5.6

46

Đường Lê Lợi

13.4

6.7

0

1 - 7

1.2

5.6

47

Đường Võ Thị Sáu

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

48

Đường Nguyễn Đình Chiểu

10.8

5.4

0

1 - 6

0.9

4.8

49

Đường Trần Bình Trọng

Từ 5.64 đến 10

Từ 2.82 đến 5

Theo qh chỉnh trang

1 - 6

0.9

4.8

50

Đường Hồng Bàng

9

4.5

0

1 - 6

0.9

4.8

51

Đường Tô Hiệu

14

7

0

1 - 7

0.9

5.6

52

Đường Nguyễn Thị Định

12

6

0

1 - 6

0.9

4.8

53

Đường Nguyễn Gia Thiều

14

7

0

1 - 7

1.2

5.6

54

Đường Lý Thường Kiệt

13.6

6.8

0

1 - 6

1.2

4.8

55

Đường Trần Đại Nghĩa

Từ 7.4 đến 9.5

Từ 3.7 đến 4.75

0

1 - 6

0.9

4.8

: chinhquyen
chinhquyen -> PHỤ LỤc các chức danh ở xã, phường, thị trấn được áp dụng giải quyết chế độ, chính sách theo Quyết định số 250/QĐ ttg ngày 29/01/2013
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuậN
chinhquyen -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở CÔng thưƠNG
chinhquyen -> THÔng báO Đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠng số: 141 /bc-ubnd
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hải dưƠng độc lập Tự do Hạnh phúc
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuận cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
chinhquyen -> ĐẠO ĐỨc hành nghề DƯỢC


1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương