MỤc lục mục 4 111 quản lý HỆ thống thoát nưỚC 117



tải về 1.7 Mb.
trang1/14
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.7 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14
QUY CHẾ

QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ

THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 694/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận)

MỤC LỤC

Mục 4 111

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 117

PHỤ LỤC 1: Quy định chỉ tiêu kiến trúc đối với công trình nhà ở trên trục đường, tuyến phố thuộc địa bàn Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

PHỤ LỤC 2: Danh mục cây cấm trồng hoặc hạn chế trồng

PHỤ LỤC 3: Diện tích đất ở chỉnh trang các phường, xã trên địa bàn Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

PHỤ LỤC 4: Các đồ án quy hoạch đã đầu tư xây dựng hoặc đã triển khai từng phần trên địa bàn Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

PHỤ LỤC 5: Các đồ án quy hoạch chưa đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

PHỤ LỤC 6: Diện tích quy hoạch đất nông nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

BẢN VẼ: Sơ đồ Quy hoạch sử dụng đất Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm đến năm 2025

Sơ đồ điều chỉnh địa giới hành chính

Sơ đồ phân khu ở

Các văn bản có liên quan đến quy chế quản lý Quy hoạch – Kiến trúc Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

1. Quy chế này nhằm kiểm soát việc xây dựng, khai thác, sử dụng công trình mới, công trình cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan trên phạm vi toàn thành phố phù hợp với đồ án quy hoạch chung thành phố Phan Rang – Tháp Chàm đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt; và các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm phê duyệt. Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền của Tỉnh và thành phố.

2. Quy chế này là cơ sở để.

a) Lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt;

b) Lập thiết kế cảnh quan trong đô thị;

c) Lập và ban hành Quy chế quản lý các khu vực đô thị đặc thù;

d) Cấp giấy phép quy hoạch;

e) Cấp giấy phép xây dựng mới hoặc cải tạo chỉnh trang công trình và nhà ở riêng lẻ.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng.

a) Tất cả tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này.

b) Những dự án, công trình đã được cấp giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch chi tiết (TL 1/500), chấp thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc (còn hiệu lực pháp lý) thì được tiếp tục triển khai theo nội dung được chấp thuận nhưng phải bổ sung những quy định theo chương 3 của quy chế này, trường hợp có những quy định mâu thuẫn thì sử dụng theo nội dung đã được chấp thuận. Trong trường hợp có điều chỉnh thì phải thực hiện theo quy chế này.

2. Phạm vi áp dụng.

Quy chế này quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Trong các khu vực có thiết kế đô thị riêng được duyệt, việc quản lý quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ phải thực hiện theo đồ án và quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Công trình xây dựng: sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.

2. Nhà (tòa nhà): công trình xây dựng có chức năng chính là bảo vệ, che chắn cho người hoặc vật chứa bên trong; thông thường được bao che một phần hoặc toàn bộ và được xây dựng ở một vị trí cố định.

3. Công trình được phép xây dựng: trong Quy chế này là các công trình phù hợp quy hoạch các khu vực và được xây dựng sau khi có cấp giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyến cấp theo quy định của Pháp luật.

4. Nhà ở riêng lẻ: công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp xây dựng trên lô đất của dự án nhà ở.

5. Nhà ở liên kế: là loại nhà ở riêng lẻ, gồm các căn hộ được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị. Trong quy định này, nhà ở liên kế bao gồm: nhà ở liên kế, nhà phố liên kế, nhà liên kế có sân vườn, nhà liên kế có khoảng lùi.

6. Nhà phố liên kế (nhà phố): là loại nhà ở liên kế, được xây dựng ở các trục đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. Nhà phố liên kế ngoài chức năng để ở còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ văn phòng, nhà trọ, khách sạn, cơ sở sản xuất nhỏ…

7. Nhà liên kế có sân vườn: là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực.

8. Nhà liên kế có khoảng lùi: là nhà liên kế trong khu vực đô thị hiện hữu cải tạo, có khoảng lùi đối với ranh lộ giới đường xác định theo hiện trạng hoặc bản đồ chỉ giới xây dựng.

9. Biệt thự: nhà ở riêng lẻ có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, …), có tường rào và lối ra vào riêng biệt.

10. Nhà chung cư: nhà ở hai tầng trở lên có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình, cá nhân.

11. Công trình đa năng (tổ hợp đa năng): công trình được bố trí trong cùng một tòa nhà có các nhóm phòng hoặc tầng nhà có công năng sử dụng khác nhau (văn phòng, các gian phòng khán giả, dịch vụ ăn uống, thương mại, các phòng ở và các phòng có chức năng khác).

12. Mật độ xây dựng: tỷ lệ hình chiếu bằng của mái và các bộ phận nhô ra của công trình trên diện tích khuôn viên đất. Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…). Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

13. Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác. Trong đô thị, chỉ giới đường đỏ là toàn bộ lòng đường, bó vỉa và vỉa hè.

14. Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

15. Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

16. Chiều cao nhà: chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của tòa nhà, kể cả mái tum hoặc mái dốc. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt. (Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại … không tính vào chiều cao nhà).

17. Số tầng nhà (tầng cao): số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng áp mái, mái tum) và tầng nửa hầm.

18. Tầng hầm: tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.

19. Tầng nửa hầm: tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao độ mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.

20. Tầng kỹ thuật: tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà.

21. Tầng áp mái: tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m.

22. Mái đua: Mái che vươn ra từ công trình, có thể nằm trên phần không gian vỉa hè và ngoài chỉ giới xây dựng công trình

23. Hành lang đi bộ: lối đi bộ có cột hoặc vòm cuốn ở một hoặc hai bên, thường được hình thành bằng cách lùi tường bao che tại tầng trệt của tòa nhà vào một khoảng cách nhất định so với chỉ giới xây dựng công trình (khoảng lùi tại tầng trệt); các tầng trên và cột chịu lực vẫn được xây dựng tại chỉ giới xây dựng; khoảng không gian giữa hàng cột và tường tạo nên hành lang đi bộ có mái che.

24. Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.

25. Thời hạn quy hoạch đô thị là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch đô thị.

26. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị là khoảng thời gian được tính từ khi đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt đến khi có quyết định điều chỉnh hoặc huỷ bỏ.

27. Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.

28. Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.

29. Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, núi, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.

30. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.

31. Giấy phép quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

32. Không gian ngầm là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị.

33. Dự án đầu tư phát triển đô thị là dự án đầu tư xây dựng một công trình hoặc một tổ hợp công trình trong khu vực phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền quyết định và công bố. Dự án đầu tư phát triển đô thị bao gồm dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng công trình trong đô thị. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng các công trình (có thể bao gồm: Nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng…) trên một khu đất được giao trong khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

34. Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện đầu tư dự án đầu tư phát triển đô thị.

35. Chủ đầu tư cấp 1 là chủ đầu tư được Nhà nước giao thực hiện dự án đầu tư phát triển đô thị, chủ đầu tư cấp 1 có thể là:

a) Các cơ quan quản lý Nhà nước có chức năng;

b) Ban quản lý khu vực phát triển đô thị, các Ban quản lý đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao;

c) Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã;

d) Các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

36. Chủ đầu tư thứ cấp là chủ đầu tư cấp 2 hoặc chủ đầu tư các cấp tiếp theo tham gia đầu tư vào dự án đầu tư phát triển đô thị thông qua việc thuê, giao hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng thuộc dự án đầu tư phát triển đô thị để đầu tư xây dựng công trình.

37. Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: các công trình đường đô thị; đường ống cấp nước, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, viễn thông; công trình công viên cây xanh, rác thải, nghĩa trang và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngầm.

38. Quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật là quản lý quá trình quy hoạch, thỏa thuận vị trí, hướng tuyến, đấu nối, cấp phép, thi công xây dựng, sử dụng, khai thác và vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

39. Công trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật.

40. Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm là các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất.

41. Hào kỹ thuật là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.

42. Cống, bể kỹ thuật là hệ thống ống, bể cáp để lắp đặt đường dây, cáp ngầm thông tin, viễn thông, cáp truyền dẫn tín hiệu, cáp truyền hình, cáp điện lực, chiếu sáng.

43. Đào đường: là việc đào, khoan, cắt, đục lỗ,... ở lòng đường, lề đường, vỉa hè, hẻm phố.

44. Tái lập mặt đường là khôi phục lại kết cấu của lòng đường, lề đường, vỉa hè và hẻm phố có chất lượng tương đương hiện trạng ban đầu.

45. Lằn phui là bề rộng rãnh đào sau khi được tái lập hoàn chỉnh.

46. Hoạt động thoát nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực thoát nước, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước.

47. Dịch vụ thoát nước là hoạt động quản lý, vận hành hệ thống thoát nước nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải của các đối tượng có nhu cầu thoát nước theo các quy định của pháp luật.

48. Đơn vị thoát nước là tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thoát nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

49. Hộ thoát nước bao gồm các hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước.

50. Cây cổ thụ là cây thân gỗ lâu năm được trồng hoặc mọc tự nhiên, có độ tuổi tối thiểu 50 năm hoặc cây có đường kính từ 50cm trở lên tại chiều cao 1,3m của cây.

51. Cây được bảo tồn là cây cổ thụ, cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm, cây được liệt kê trong sách đỏ thực vật Việt Nam, cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hoá.

52. Cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng là những cây có độc tố gây nguy hiểm cho con người.

53. Đơn vị quản lý công viên cây xanh đô thị là đơn vị được lựa chọn để thực hiện các dịch vụ về trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đô thị.

54. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.

55. Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt.

56. Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp.

57. Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.

58. Hè phố (hè đường) là bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa đến chỉ giới đường đỏ. Hè phố có thể có nhiều chức năng như: bố trí đường đi bộ, bố trí cây xanh, cột điện, biển báo… Bộ phận quan trọng nhất cấu thành hè đường là phần hè đi bộ và bó vỉa. Hè đường chỉ được cấu tạo ở tuyến phố, mà không có trên đường ôtô thông thường.

59. Đường phố: là đường bộ trong đô thị bao gồm phố, đường ôtô thông thường và các đường chuyên dụng khác.

60. Đèn tín hiệu (còn được gọi tên khác là đèn tín hiệu giao thông, đèn điều khiển giao thông, hay đèn xanh đèn đỏ) là một thiết bị được dùng để điều khiển giao thông ở những giao lộ có lượng phương tiện lưu thông lớn (thường là ngã ba, ngã tư đông xe qua lại). Đây là một thiết bị quan trọng không những an toàn cho các phương tiện mà còn giúp giảm ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm. Nó được lắp ở tâm giao lộ hoặc trên vỉa hè. Đèn tín hiệu có thể hoạt động tự động hay cảnh sát giao thông điều khiển.

Chương II

ĐỐI VỚI QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN THÀNH PHỐ

Mục 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 4. Những nguyên tắc chung quản lý quy hoạch, kiến trúc

1. Tất cả việc xây dựng, khai thác, sử dụng, các công trình và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm phải được quản lý đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, hài hoà với không gian xung quanh.

2. Những công trình xây dựng được tiến hành phù hợp với quy định của pháp luật trước khi ban hành Quy chế này được tồn tại hợp pháp. Khi tiến hành xin phép cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới thì phải tuân thủ theo quy hoạch và Quy chế này.

3. Các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc; quy định quản lý theo các đồ án quy hoạch cho từng khu vực không được trái với nội dung quy định tại Quy chế này.

4. Bất kỳ thay đổi, bổ sung nào đối với nội dung của Quy chế này, phải được Ủy ban nhân dân Tỉnh chấp thuận bằng văn bản.

Điều 5. Nguyên tắc xác định nội dung quy hoạch, kiến trúc của một khu vực

1. Trong quá trình triển khai quản lý quy hoạch và phát triển đô thị cùng lúc có nhiều đồ án quy hoạch ở các tỷ lệ khác nhau có hiệu lực pháp lý. Do đó việc xác định nội dung quy hoạch, kiến trúc của một khu vực được thực hiện theo thứ tự các quy hoạch được duyệt lần lượt như sau:

a) Quy hoạch chi tiết (Quy hoạch cải tạo, chỉnh trang) hoặc tổng mặt bằng và phương án kiến trúc;

b) Thiết kế đô thị riêng;

c) Quy hoạch phân khu;

d) Quy hoạch chung khu đô thị mới;

e) Quy hoạch chung thành phố.

2. Trường hợp trên cùng một khu đất, có nhiều đồ án quy hoạch cùng tỷ lệ có hiệu lực thì áp dụng theo đồ án được duyệt mới nhất.

3. Trường hợp không xác định nội dung quy hoạch, kiến trúc theo quy định hiện hành, cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền phải căn cứ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch - xây dựng, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc chung của thành phố, quy hoạch đô thị được duyệt và thông qua Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh chấp thuận bằng văn bản.

Điều 6. Triển khai thực hiện quy hoạch chung Thành phố

Trên cơ sở nội dung đồ án quy hoạch chung được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên môi trường và các sở ngành có liên quan tổ chức thực hiện các công việc sau:

1. Tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch chung theo Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

2. Lập và ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Thành phố.

3. Quản lý chặt chẽ việc đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình kiến trúc theo đúng phân khu chức năng và quy mô dân số được quy định trong quy hoạch chung. Đối với các khu đô thị mới, quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm chủ đầu tư phải xây dựng đồng bộ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phải kết nối được với mạng lưới hạ tầng chung của đô thị và bàn giao đúng quy định với chất lượng tốt.

4. Rà soát và triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 - 1/5.000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị để cụ thể hóa đồ án quy hoạch chung xây dựng, làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung của đô thị và các dự án đầu tư xây dựng.

5. Lập danh mục các dự án, chương trình đầu tư, các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo thứ tự ưu tiên nhằm hiện thực hóa đồ án quy hoạch chung xây dựng.

6. Rà soát quy hoạch, phối hợp các phường, xã và Sở Xây dựng đề xuất kế hoạch lập các quy hoạch phân khu hợp lý hơn trên cơ sở kết nối về hạ tầng kỹ thuật, không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị.

7. Kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án; theo đó, các dự án phát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ.

Điều 7. Triển khai thực hiện theo đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết 1/2000

1. Trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hiện có các đồ án quy hoạch phân khu sau đây:

a) Quy hoạch chi tiết khu dân cư Tây Bắc.

b) Quy hoạch chi tiết khu dân cư Đông Bắc.

c) Quy hoạch chi tiết khu dân cư Bắc Trần Phú.

d) Quy hoạch chi tiết khu vực Đông Văn Sơn - Bắc Bình Sơn.

Các đồ án được bổ sung theo Quyết định của UBND tỉnh.

2. Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố hoàn tất việc rà soát và lập, điều chỉnh tất cả các đồ án quy hoạch phân khu đã được duyệt trước đây không còn phù hợp theo quy định của quy hoạch phân khu.

3. Đối với các đồ án quy hoạch phân khu đã được phê duyệt, trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện, Ủy ban nhân dân Thành phố cần thực hiện những nội dung sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, phải tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu theo Luật Quy hoạch đô thị và Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định theo quy định hiện hành.

b) Phối hợp chặt chẽ cùng các Sở, ngành có liên quan để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đúng mục đích, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống sông, kênh, mương.

c) Kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án; theo đó, các dự án phát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ.

d) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan quản lý chặt chẽ việc tuân thủ chỉ giới hành lang sông, kênh, mương.

e) Lập kế hoạch triển khai xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi đồ án quy hoạch, và công bố cho người dân được biết.

f) Rà soát quy hoạch, phối hợp các phường, xã và Sở Xây dựng đề xuất kế hoạch lập các quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng, hợp lý hơn trên cơ sở kết nối về hạ tầng kỹ thuật, không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị.

Điều 8. Quản lý quy hoạch, kiến trúc theo quy hoạch chi tiết 1/500

1. Những khu vực đô thị có ý nghĩa quan trọng như: khu trung tâm đô thị; khu vực đô thị hiện hữu cần chỉnh trang; khu vực đô thị xung quanh công trình bảo tồn; khu vực cửa ngõ; khu vực quảng trường công cộng; các trục đường thương mại dịch vụ; các công trình di tích, văn hóa, lịch sử cần nghiên cứu đề xuất lập quy hoạch chi tiết 1/500 để quản lý và tổ chức triển khai các dự án đầu tư cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp đô thị.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5ha (nhỏ hơn 2ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) mà chỉ cần lập Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các dự án được lập mới quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng - phương án kiến trúc công trình phải tuân thủ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và Quy chế này.

4. Trong ranh giới các dự án đầu tư phát triển đô thị mới đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng - phương án kiến trúc công trình thì việc quản lý quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, khai thác, sử dụng công trình và nhà ở riêng lẻ thực hiện như sau:

a) Tổ chức không gian, hệ thống giao thông, phân bổ chức năng sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc công trình và hạ tầng kỹ thuật, thiết kế các công trình kiến trúc thực hiện theo quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc phương án tổng mặt bằng đã được phê duyệt.

b) Các nội dung quy định khác về kiến trúc, cảnh quan phải thực hiện theo Quy chế này.

c) Những nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc phương án tổng mặt bằng với Quy chế này cần phải được chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Chủ đầu tư các dự án đầu tư phát triển đô thị mới chịu trách nhiệm thực hiện dự án theo đúng tiến độ, tuân thủ đúng hồ sơ được duyệt. Trong quá trình thực hiện phải bảo đảm vệ sinh, môi trường, an toàn, không ảnh hưởng đến các công trình và khu vực lân cận. Bảo đảm chất lượng công trình, tiến hành nghiệm thu, bàn giao cơ sở hạ tầng chung cho cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định. Tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên những hạng mục công trình được giao quản lý.

6. Điều kiện riêng để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ: Phòng quản lý đô thị căn cứ vào quy hoạch chi tiết, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, Quy chế này và các quy định hiện hành để xem xét cấp giấy phép xây dựng công trình.

7. Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm chính và phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải thường xuyên kiểm tra việc triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng của các Dự án đầu tư phát triển đô thị nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội, môi trường cảnh quan, sử dụng đất, sử dụng công trình đúng mục đích được duyệt.

Điều 9. Quản lý quy hoạch, kiến trúc theo đồ án thiết kế đô thị riêng

1. Nội dung thiết kế đô thị trong các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết không được trái với Quy hoạch chung thành phố và Quy chế này.

2. Đồ án thiết kế đô thị riêng được lập tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng trên địa bàn thành phố, đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng của các lô đất để làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng. Những khu vực quan trọng trên địa bàn thành phố cần lập thiết kế đô thị riêng bao gồm:

a) Các khu vực trung tâm Thành phố được xác định trong Quy hoạch chung đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.

b) Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan.

c) Các khu vực kiến trúc cảnh quan đô thị cần bảo tồn.

d) Các trục đường quan trọng của thành phố.

e) Các khu vực cửa ngõ đô thị.

f) Các Quảng trường và công viên lớn.

g) Và các khu vực khác do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

3. Trong các khu vực có thiết kế đô thị riêng được duyệt, việc quản lý quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ phải thực hiện theo Đồ án thiết kế đô thị và Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng.

Điều 10. Quản lý dân số trong đồ án quy hoạch

1. Ủy ban nhân dân các phường, xã thường xuyên theo dõi nắm bắt tình hình diễn biến dân số trên toàn địa bàn. Hằng năm, lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Xây dựng để tổng hợp, đồng thời kiến nghị các nội dung liên quan đến quy hoạch đô thị và phân bố dân cư để bảo đảm cân đối giữa mật độ cư trú và các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong từng khu vực quy hoạch.

2. Trên cơ sở dân số theo quy hoạch được duyệt và tình hình dân số hiện trạng hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm đề xuất bằng văn bản xác định chỉ tiêu dân số cho từng dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn.

Điều 11. Những khu vực có Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng

1. Đối với các khu vực đặc biệt quan trọng trên địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

a) Quy hoạch chi tiết khu dân cư Tây Bắc.

b) Quy hoạch chi tiết khu dân cư Đông Bắc.

c) Quy hoạch chi tiết khu dân cư Bắc Trần Phú.

d) Quy hoạch chi tiết khu vực Đông Văn Sơn - Bắc Bình Sơn.

e) Quy hoạch chi tiết khu dân cư Đông Nam.

f) Quy hoạch chi tiết hai bên bờ Sông Dinh.

2. Danh sách những khu vực đặc biệt quan trọng nêu trên sẽ được bổ sung theo quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

3. Trong các khu vực có Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng, việc quản lý quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ phải thực hiện theo Quy hoạch được duyệt và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng.

Điều 12. Quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với khu vực chưa có quy hoạch phân khu

1. Trong các khu vực đô thị hóa theo quy hoạch chung thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố cần chủ động, phối hợp với sở Xây dựng để đề xuất kế hoạch và tổ chức lập các quy hoạch phân khu nhằm tạo cơ sở triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị (quy hoạch chi tiết ) và cấp giấy phép xây dựng cho công trình và nhà ở riêng lẻ.

2. Hạn chế việc triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong các khu vực chưa có quy hoạch phân khu được duyệt (ngoại trừ những dự án đã được duyệt Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Thỏa thuận tổng mặt bằng trước khi ban hành quy chế này).

3. Các công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình (Quy hoạch chi tiết 1/500) tại khu vực chưa có đồ án quy hoạch phân khu, phải được Ủy ban nhân dân Tỉnh chấp thuận vị trí.

4. Các dự án đầu tư phát triển đô thị tại khu vực chưa có đồ án quy hoạch phân khu nhưng đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc quy chế quản lý đô thị hoặc thiết kế đô thị riêng được cơ quan thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy chế quản lý, thiết kế đô thị riêng này để triển khai các bước tiếp theo về đầu tư xây dựng.

Điều 13. Quy định về thi tuyển quy hoạch, kiến trúc công trình

1. Quy định chung.

a) Thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế quy hoạch, kiến trúc công trình xây dựng nhằm chọn được phương án thiết kế tốt nhất, đáp ứng tối đa các yêu cầu về thẩm mỹ, quy hoạch kiến trúc, cảnh quan, công năng sử dụng; thể hiện được ý nghĩa, tính chất của công trình xây dựng, đồng thời có tính khả thi cao.

b) Việc tổ chức thi tuyển thiết kế quy hoạch, kiến trúc trên địa bàn Thành phố được thực hiện theo quy định hiện hành

c) Khuyến khích chủ đầu tư của các dự án và công trình tổ chức thi tuyển thiết kế quy hoạch, kiên trúc. Khuyến khích tổ chức theo hình thức thi tuyển rộng rãi.

2. Các khu vực cần phải tổ chức thi tuyển về quy hoạch đô thị.

- Khu Trung tâm Quảng trường thành phố;

- Khu trung tâm hành chính Tỉnh…

3. Danh sách những khu vực cần tổ chức thi tuyển nêu trên sẽ được bổ sung theo quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

4. Các công trình cần phải tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc: (ngoại trừ nhà ở riêng lẻ).

- Công trình mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù như tượng đài, cổng chào, nhà ga đường sắt trung tâm, trung tâm phát thanh truyền hình cấp tỉnh trở lên;

- Công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hoá và lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với địa phương;

- Các công trình có yêu cầu kiến trúc trang trọng, thể hiện quyền lực như trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính - chính trị cấp tỉnh trở lên;

- Công trình giao thông đô thị có yêu cầu thẩm mỹ cao như cầu qua sông trong đô thị;

- Danh sách những khu vực đặc biệt quan trọng nêu trên sẽ được bổ sung theo quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh hoăc công trình do yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố để tạo ra dấu ấn, góp phần tạo diện mạo, cảnh quan đô thị.



: chinhquyen
chinhquyen -> PHỤ LỤc các chức danh ở xã, phường, thị trấn được áp dụng giải quyết chế độ, chính sách theo Quyết định số 250/QĐ ttg ngày 29/01/2013
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuậN
chinhquyen -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở CÔng thưƠNG
chinhquyen -> THÔng báO Đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠng số: 141 /bc-ubnd
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hải dưƠng độc lập Tự do Hạnh phúc
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuận cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
chinhquyen -> ĐẠO ĐỨc hành nghề DƯỢC


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương