PHỤ LỤc các chức danh ở xã, phường, thị trấn được áp dụng giải quyết chế độ, chính sách theo Quyết định số 250/QĐ ttg ngày 29/01/2013



tải về 28.56 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích28.56 Kb.


PHỤ LỤC

Các chức danh ở xã, phường, thị trấn được áp dụng giải quyết chế độ,

chính sách theo Quyết định số 250/QĐ - TTg ngày 29/01/2013

của Thủ tướng Chính phủ

(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số: 2072 /HD-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)




STT

CHỨC DANH

VĂN BẢN

QUY ĐỊNH

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN

GHI CHÚ

01

Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký hay Ủy viên thường trực Ủy ban hành chính xã, Bí thư, Phó Bí thư, Thường vụ Đảng ủy xã, Đảng ủy viên thường trực (Bí thư, Phó Bí thư, Thường vụ chi ủy xã, chi ủy viên thường trực phụ trách văn phòng Chi bộ xã ở những xã chưa tổ chức thành Đảng ủy), xã đội trưởng, xã đội phó, chính trị viên xã đội, chính trị viên phó xã đội (nếu có).

Điểm a Khoản 15 Mục II Thông tư số 13/NV ngày 04 tháng 9 năm 1972 của Bộ Nội vụ hướng dẫn và quy định cụ thể về việc tính thời gian công tác của công nhân, viên chức nhà nước.


- Ban hành: ngày 04/9/1972

- Hiệu lực: ngày 04/9/1972

- Trạng thái: Hết hiệu lực: ngày 19/12/1980.





02

  • Bí thư Đảng ủy xã;

  • Phó Bí thư (hoặc Thường vụ Đảng ủy xã);

  • Chủ tịch Ủy ban hành chính xã;

  • Phó Chủ tịch Ủy ban hành chính xã;

  • Ủy viên thư ký thường trực Ủy ban hành chính xã;

  • Ủy viên quân sự chuyên trách công tác quân sự;

  • Phó ban tài chính xã kiêm quản lý thị trường (Ủy viên Ủy ban hành chính xã);

  • Công an phó;

  • Xã đội phó;

  • Cán bộ phụ trách công tác thống kê, kế hoạch, thi đua và kiêm văn phòng Ủy ban hành chính xã;

  • Cán bộ phụ trách công tác thương binh xã hội, công tác gia đình B, C;

  • Cán bộ phụ trách công tác giao thông, thủy lợi, quản lý lao động, quản lý ruộng đất, quy hoạch nông thôn (có thể là Ủy viên Ủy ban hành chính xã);

  • Cán bộ phụ trách công tác thanh niên;

  • Cán bộ phụ trách công tác phụ nữ;

  • Cán bộ phụ trách công tác mặt trận.

Khoản 1 Mục I Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ về bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã.


- Ban hành: ngày 20/6/1975

- Hiệu lực: ngày 20/6/1975

- Trạng thái: Hết hiệu lực: ngày 31/5/1993.





03

  1. Bí thư Đảng ủy xã, phường hoặc Bí thư Chi bộ xã, phường (nơi chưa có Đảng ủy), Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường;

  2. Các Phó Chủ tịch, ủy viên quân sự, ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân xã, phường;

  3. Cán bộ Mặt trận tổ quốc và cán bộ các đoàn thể nhân dân; cán bộ, nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, phường và cán bộ phụ trách các ấp, bản, buôn làng;

  4. Cán bộ, nhân viên y tế và cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ.

Điều 1 Quyết định số 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.


- Ban hành: ngày 13/10/1981

- Hiệu lực: ngày 01/10/1981

- Trạng thái: Hết hiệu lực: ngày 31/5/1993.





04

- Bí thư Đảng ủy xã (hoặc Bí thư Chi bộ xã đối với nơi chưa có Đảng ủy xã);

- Phó bí thư Đảng ủy xã (hoặc thường trực Đảng ủy xã);

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;

- Thư ký Hội đồng nhân dân xã;

- Ủy viên quân sự trực tiếp làm xã đội trưởng, phụ trách cả công tác lao động- thương binh, xã hội;

- Cán bộ Văn phòng UBND xã;

- Cán bộ tài chính;

- Cán bộ địa chính;

- Trưởng các đoàn thể nhân dân xã: Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh.



Thông tư liên bộ số 22 LB/TT ngày 09/10/1993 của Liên bộ Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/CP của Chính phủ.

Điều 1, Điều 2 Nghị định số 46-CP ngày 23/6/1993 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.





- Ban hành: ngày 09/10/1993

- Hiệu lực: ngày 09/10/1993

- Trạng thái: Hết hiệu lực: 30/6/1995.

- Ban hành: ngày

23/6/1993

- Hiệu lực: ngày 01/6/1993

- Trạng thái: Hết hiệu lực: ngày 01/7/1995.





05

- Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;

- Phó bí thư Đảng ủy xã, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng Công an xã;

- Trưởng các đoàn thể nhân dân xã: Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh;

- Cán bộ Văn phòng UBND xã;

- Cán bộ tài chính;

- Cán bộ địa chính;

- Cán bộ hộ tịch tư pháp, hộ khẩu.


Thông tư Liên bộ số 97 /TTLB-TCCBCP-CP ngày 16/8/1995 của Ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 50/CP của Chính phủ.

Điều 1, Điều 2 Nghị định số 50-CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.



- Ban hành: ngày 16/8/1995

- Hiệu lực: ngày 16/8/1995

- Trạng thái: Hết hiệu lực: ngày 31/12/1997.

- Ban hành: ngày 26/7/1995

- Hiệu lực: ngày 01/7/1995

- Trạng thái: Hết hiệu lực: ngày 31/12/1997.










: chinhquyen -> sonv -> BieuMau
BieuMau -> Ủy ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh ninh thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc
sonv -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh ninh thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc
BieuMau -> Ubnd tỉnh ninh thuận sở NỘi vụ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
sonv -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh ninh thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc
sonv -> V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch cchc và báo cáo cchc hàng năm
sonv -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh ninh thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc
BieuMau -> Mẫu số 02 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
BieuMau -> Thực hiện Quyết định số 250/QĐ-ttg ngày 29/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết chế độ, chính sách đối với Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưa được hưởng chế độ của Nhà nước
BieuMau -> Ban cán sự ĐẢng đẢng cộng sản việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương