MỤc lục mục 4 111 quản lý HỆ thống thoát nưỚC 117


Điều 92. Hợp đồng dịch vụ thoát nước



tải về 1.7 Mb.
trang10/14
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.7 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14
Điều 92. Hợp đồng dịch vụ thoát nước

1. Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa Đơn vị thoát nước với Hộ thoát nước (trừ hộ gia đình), bao gồm các nội dung chính: Chủ thể hợp đồng; điểm đấu nối; khối lượng, chất lượng nước thải vào hệ thống; điều kiện chất lượng dịch vụ; quyền và nghĩa vụ các bên; phí thoát nước, phương thức thanh toán; điều kiện chấm dứt hợp đồng; Xử lý vi phạm hợp đồng và các nội dung khác do hai bên thoả thuận.

2. Đơn vị thoát nước được phép ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước, khi:

a) Hộ thoát nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.

b) Hộ thoát nước tự ý thay đổi sửa chữa hệ thống hoặc chất lượng nước thải, điểm đấu nối.

3. Một trong hai bên có quyền chấm dứt Hợp đồng khi bên kia không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng hoặc bên khách hàng không còn nhu cầu xả nước thải vào hệ thống.

4. Hợp đồng dịch vụ thoát nước được khôi phục hoặc ký lại sau khi các vướng mắc giữa hai bên đã được giải quyết.

5. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước. Đơn vị thoát nước phải có văn bản thông báo cho các hộ thoát nước có liên quan biết lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ thoát nước, đồng thời, đơn vị thoát nước phải có biện pháp thoát nước tạm thời để hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của các hộ thoát nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Điều 93. Xác định khối lượng nước thải

1. Đối với nước thải sinh hoạt.

a) Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;

b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 4m3/người/tháng.

2. Đối với các loại nước thải khác.

a) Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước. Đơn vị thoát nước hoặc hộ thoát nước có thể lắp đặt đồng hồ để xác định chính xác lượng nước thải xả vào hệ thống thoát nước.

b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải tính thu phí được xác định thông qua đồng hồ. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư lắp đặt đồng hồ và các thiết bị bảo vệ phụ trợ khác.


Điều 94. Phí thoát nước

1. Đơn vị dịch vụ thoát nước tổ chức lập và trình phương án phí thoát nước cho từng đô thị. Phí thoát nước được xác định khác nhau cho các loại nước thải khác nhau, gồm: Nước thải sinh hoạt hộ gia đình; Nước thải các cơ sở công nghiệp; Nước thải các cơ sở kinh doanh, dịch vụ.

2. Phí thoát nước được xác định căn cứ theo điều kiện phát triển kinh tế xã hội từng đô thị và thu nhập của dân trong từng thời ký, đồng thời đảm bảo chi phí cho quản lý, vận hành dịch vụ thoát nước (bao gồm cả nước mưa và nước thải).

3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án phí thoát nước từng đô thị, trình UBND Tỉnh quyết định sau khi đã thông qua HĐND Tỉnh.

4. Phí thoát nước được thu thông qua hoá đơn thanh toán nước sạch đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và thu trực tiếp theo hợp đồng đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và hộ thoát nước có lắp đặt đồng hồ đo lượng nước thoát.

5. Toàn bộ phí thoát nước được sử dụng cho mục đích chi trả cho dịch vụ quản lý, vận hành thoát nước và một phầnđầu tư để bảo trì và phát triển hệ thống thoát nước đô thị.

Điều 95. Các hành vi bị cấm

1. Phá hoại các công trình của hệ thống thoát nước.

2. Vi phạm các quy định về bảo vệ hệ thống thoát nước.

3. Cản trở việc kiểm tra, thanh tra hoạt động thoát nước.

4. Không tuân thủ các quy định về cao độ nền xây dựng khi tiến hành xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình xây dựng trong đô thị.

5. Xả nước mưa, nước thải không bảo đảm quy chuẩn chất lượng nước thải xả vào hệ thống thoát nước, nguồn tiếp nhận.

6. Xả thải các chất không phải là nước thải, nước mưa vào hệ thống thoát nước.

7. Pha loãng nước thải để đạt các quy chuẩn chất lượng nước thải hoặc chuyển tải lượng ô nhiễm sang môi trường khác như không khí và đất.

8. Đấu nối tuỳ tiện hoặc không theo đúng thoả thuận với hệ thống thoát nước.

9. Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động thoát nước.

10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động thoát nước.

11. Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về thoát nước.

Mục 6

qUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Điều 96. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn thông thường

1. Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

2. Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng.

3. Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn khó phân huỷ, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai.

4. Nhà nước khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

Điều 97. Các hành vi bị cấm

1. Để chất thải rắn không đúng nơi quy định.

2. Làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển.

3. Để lẫn chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.

4. Gây cản trở cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo dự án đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.

5. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.



Điều 98. Quản lý chất thải rắn thông thường

1. Chất thải rắn thông thường: Chất thải rắn thông thường từ tất cả các nguồn thải khác nhau phải được phân loại tại nguồn thành các chất có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế; các chất thải cần xử lý, chôn lấp và các loại chất thải rắn khác không thể tái sử dụng.

2. Thu gom, vận chuyển chất và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

a) Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày qua các hoạt động đô thị phải được thu gom và vận chuyển đến đúng nơi quy định và xử lý hợp vệ sinh. Đối với chất thải y tế, các loại chất thải có chất độc hại hoặc có vi trùng gây bệnh thì phải được thu gom, vận chuyển và tập trung xử lý riêng.

b) Các tổ chức, hộ gia đình phải có phương tiện, dụng cụ để thu gom chất thải rắn sinh hoạt, lưu giữ đảm bảo vệ sinh môi trường ở trong nhà và chuyển đến các điểm tập kết, phương tiện thu gom của đơn vị vệ sinh môi trường đúng thời gian, đúng nơi theo quy định cụ thể của từng địa phương.

c) Các tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh, dịch vụ phải có phương tiện, dụng cụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, bố trí điểm thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và phải ký hợp đồng với đơn vị vệ sinh môi trường để vận chuyển về nơi xử lý theo đúng quy định. Các cơ sở, hộ gia đình kinh doanh nhỏ phải có phương tiện, dụng cụ để thu gom chất thải rắn sinh hoạt và chuyển đến các điểm tập kết, các phương tiện thu gom của đơn vị vệ sinh môi trường đúng thời gian, địa điểm quy định.

d) Trên các tuyến đường phố, quảng trường, nơi công cộng tập trung các đơn vị vệ sinh môi trường phải đặt các thùng rác công cộng tại các địa điểm thuận tiện để phục vụ việc lưu giữ, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; hàng ngày phải thực hiện quét dọn, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bằng xe chuyên dụng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn, đã được kiểm định và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành về nơi xử lý theo quy định đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị.

e) Chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi trên đường, hè phố, nơi công cộng … phải được các đơn vị vệ sinh môi trường thu gom, quét dọn hàng ngày. Trường hợp trên hè, đường phố, nơi công cộng có đất, cát, phế thải xây dựng hoặc chất thải sinh hoạt rơi vãi mất vệ sinh, đơn vị vệ sinh môi trường trên từng địa bàn phải chủ động khắc phục ngay khi kiểm tra phát hiện (hoặc nhận được tin báo).

f) Chất thải rắn sinh hoạt được đơn vị vệ sinh môi trường vận chuyển về các khu xử lý để tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp theo quy định.

g) Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, các phương tiện vận chuyển phải an toàn, đi đúng tuyến đường, không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi; khi vào bãi đổ phải tuân thủ quy định của đơn vị quản lý khu xử lý chất thải.

h) Thời gian lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt không được lưu giữ quá 02 ngày.

i) Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo các công nghệ: chôn lấp hợp vệ sinh, đốt, xử lý chế biến thành phân hữu cơ, viên đốt hoặc các công nghệ khác … tùy theo tính chất chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại. Công nghệ xử lý phải đảm bảo vệ sinh môi trường, đạt các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam theo quy định, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

j) Các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt được giao cho các đơn vị vệ sinh môi trường quản lý, vận hành. Đơn vị được giao quản lý, vận hành có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình công nghệ, đảm bảo vận hành an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải xây dựng và công nghiệp không nguy hại

a) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động xây dựng và sản xuất làm phát sinh chất thải rắn phải thu gom và thực hiện phân loại theo 2 nhóm: Nhóm các chất có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế (như bao bì bằng giấy, ni lông; kim loại, thủy tinh; các thiết bị điện, điện tử dân dụng và công nghiệp,...) và Nhóm các chất thải cần được xử lý, chôn lấp (như đất, bùn hữu cơ, gạch, ngói, vữa bê tông,... và các chất thải rắn khác không thể tái sử dụng). Đồng thời phải có biện pháp lưu giữ chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường cho đến khi vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Không sử dụng hè phố, lòng đường, nơi công cộng làm nơi lưu giữ chất thải xây dựng và công nghiệp không nguy hại khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

b) Việc vận chuyển chất thải xây dựng và công nghiệp không nguy hại phải đảm bảo vệ sinh môi trường, ảnh hưởng tới trật tự an toàn giao thông và tới đúng nơi xử lý theo quy định.

c) Chất thải chất thải xây dựng và công nghiệp không nguy hại chôn lấp phải thực hiện đúng quy trình công nghệ, đảm bảo vận hành an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp xử lý chất thải rắn xây dựng theo công nghệ tái chế thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt công nghệ.

Điều 99. Trách nhiệm của chủ nguồn chất thải rắn thông thường

1. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, hộ gia đình.

a) Mọi cá nhân phải bỏ chất thải rắn đúng quy định nơi công cộng.

b) Các hộ gia đình phải phân loại chất thải rắn bằng các dụng cụ chứa hợp vệ sinh hoặc trong các túi có màu sắc phân biệt, đổ chất thải vào đúng thời gian, nơi quy định; không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, cống, kênh rạch và các nguồn nước mặt.

c) Các hộ gia đình khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện đăng ký với các công ty môi trường đô thị hoặc ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị được phép vận chuyển chất thải rắn xây dựng để đổ chất thải đúng nơi quy định.

d) Các hộ gia đình có tổ chức sản xuất tại nơi ở phải có trách nhiệm phân loại chất thải, hợp đồng với các chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.

e) Có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh theo quy định của chính quyền địa phương.

2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề.

a) Phải thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn của tổ chức thu gom, vận chuyển.

b) Phải ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; thanh toán toàn bộ kinh phí dịch vụ theo hợp đồng.



Điều 100. Trách nhiệm của đơn vị vệ sinh môi trường

1. Công tác quét dọn, thu gom, phân loại, vận chuyển chất thải phải có phương tiện, thiết bị chuyên dùng, bảo đảm thu gom hết rác thải, không để rơi vãi rác thải và nước rác, rác thải phải được phủ kín bằng bạt để hạn chế tối đa việc rác rơi vãi và phát tán mùi hôi thối làm mất vệ sinh môi trường.

2. Việc vận chuyển chất thải trong đô thị, khu dân cư chỉ được thực hiện theo những tuyến đường được cơ quan có thẩm quyền phân luồng giao thông quy định.

3. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc theo các quy định, quy trình kỹ thuật, công nghệ quản lý rác hiện hành.

4. Thu phí vệ sinh theo quy định của UBND Tỉnh.

5. Tuân thủ nghiêm túc về thời gian thực hiện công tác nghiệp vụ theo quy định.

6. Phối hợp với chính quyền địa phương chọn địa điểm thích hợp làm điểm hẹn giao rác từ xe thô sơ sang xe cơ giới; Đặt đúng nơi qui định và quản lý các thùng rác công cộng, không để xảy ra tình trạng tắc nghẽn giao thông.

7. Phối hợp kịp thời và thông báo đến chính quyền địa phương hoặc cơ quan có chức năng kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi gây mất vệ sinh đô thị.

8. Thông báo thường xuyên và rộng rãi trong nhân dân, chính quyền địa phương và tất cả các ngành có liên quan về địa điểm tập trung rác và các bãi xử lý rác của đô thị.

9. Phối hợp với các ngành có liên quan thường xuyên tổ chức các cuộc tuyên truyền vận động, giáo dục sâu rộng trong quần chúng để nhằm nâng cao ý thức người dân trong việc chấp hành đúng các quy định về quản lý chất thải.

10. Theo dõi và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình chất lượng vệ sinh trên địa bàn để phối hợp cùng với các ngành, đơn vị liên quan nhanh chóng giải quyết.

Điều 101. Trách nhiệm của UBND phường (xã)

1. Giao vỉa hè cho hộ dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị đảm nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường.

2. Phối hợp với đơn vị vệ sinh môi trường xem xét đề xuất từng vị trí cụ thể để làm điểm hẹn vận chuyển rác, đặt và quản lý các thùng rác công cộng.

3. Thường xuyên kiểm tra xử phạt các vi phạm hành chính về quản lý chất thải rắn thông thường tại các đô thị theo thẩm quyền.

4. Tổ chức phát động các đợt tổng vệ sinh nhà ở, đường phố, các nơi công cộng tại các khu phố, thôn, xóm theo định kỳ.

5. Chỉ đạo các khu phố, thôn, xóm tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường nơi công cộng, thực hiện tốt quy định quản lý chất thải rắn thông thường và tổ chức xây dựng Hương ước, Quy ước bảo vệ môi trường cho từng khu phố, thôn, xóm theo các nội dung của Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Đề xuất với UBND thành phố về những cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm làm cho công tác quản lý chất thải đạt hiệu quả cao.

7. Tích cực tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn thông thường theo quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; Thường xuyên tuyên truyền vận động, kiểm tra và nhắc nhở tất cả các hộ dân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với đơn vị vệ sinh môi trường.



Điều 102. Trách nhiệm của UBND thành phố

1. Chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND phường (xã) trong việc tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý chất thải rắn thông thường.

2. Chỉ đạo đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường thực hiện tốt công tác quản lý chất thải rắn thông thường.

3. Không để tình trạng lấn chiếm sử dụng trái phép các vị trí được quy hoạch làm các điểm hẹn tập trung rác hoặc bãi xử lý rác.

4. Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn thông thường.

5. Đầu tư, xây dựng, vận hành các công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn thông thường thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

6. Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

7. Báo cáo hàng năm với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn địa phương quản lý.



CHƯƠNG V

ĐỐI VỚI LĨNH VỰC VĂN HÓA XÃ HỘI



Điều 103. Quy định đối với hoạt động văn hóa xã hội

1. Các tổ chức, cá nhân cư trú trên địa bàn thành phố phải nghiêm chỉnh chấp hành, thực hiện tốt các quy định của nhà nước và địa phương về nếp sống văn hoá; quản lý các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá, các quy định về nếp sống văn hoá trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

2. Toàn dân có trách nhiệm tích cực tham gia vào phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Xây dựng và quản lý các thiết chế văn hoá, thể thao, các cơ sở thờ tự, công trình văn hoá đã được nhà nước công nhận.

3. Vào những ngày lễ, tết, những ngày có sự kiện chính trị của cả nước hay địa phương, tất cả các hộ gia đình đều phải chấp hành treo cờ tổ quốc theo đúng quy định và thời gian thông báo, không treo cờ tổ quốc sau khi hết thời hạn thông báo. Đối với các cơ quan công sở nhà nước, các lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn thành phố phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Chính phủ về nghi lễ treo cờ trong công sở.



Điều 104. Quy định về quản lý y tế

1. Mọi tổ chức và cá nhân hành nghề sản xuất kinh doanh lương thực, thực phẩm phải chấp hành những quy định của cơ quan y tế về đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm trong việc chế biến, bán lương thực, thực phẩm, hàng ăn uống, giải khát.

2. Giấy phép kinh doanh chỉ cấp khi cơ sở có giấy chứng nhận của cơ quan y tế đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Nghiêm cấm các hành vi làm ô nhiễm đất, nguồn nước, không khí, làm ô nhiễm môi trường trong thành phố hoặc các khu đông dân cư khác.

4. Các hộ gia đình và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm phải nghiêm chỉnh chấp hành việc tiêm phòng bắt buộc một số bệnh của gia súc, gia cầm theo quy định hiện hành của nhà nước. Xử phạt các hành vi mua bán gia súc, gia cầm có dịch bệnh, bán thịt gia súc, gia cầm có bệnh cho nhân dân.

5. Việc chôn, hoả táng và di chuyển thi hài, hài cốt người chết do dịch; gia súc, gia cầm bị dịch, thực phẩm nhiễm bệnh phải tuân theo các quy định về vệ sinh phòng dịch và đảm bảo vệ sinh môi trường.

6. Mọi tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thực hiện những quy định về vệ sinh phòng bệnh, thực hiện những biện pháp phòng chống dịch bệnh ở những nơi đã công bố đang có dịch do cơ quan có thẩm quyền công bố.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT

Điều 105. Khen thưởng và xử phạt

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tuyên truyền, phổ biến, thực hiện các quy định tại Quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng.

2. Mọi vi phạm các điều, khoản của Quy chế này, tuỳ theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 106. Các hành vi vi phạm đối với các cơ quan và cán bộ được giao quản lý

1. Cơ quan quản lý và cán bộ công chức có thẩm quyền, không thực hiện đúng quy chế này hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức và các quy định khác có liên quan của Pháp luật.

2. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ để xảy ra vi phạm trên địa bàn, tùy theo mức độ vi phạm để xem xét đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng hàng năm của đơn vị.

3. Cán bộ công chức, lợi dụng chức vụ quyền hạn để thực hiện những hành vi trái quy định đều phải xử lý theo quy định của Pháp luật.



CHƯƠNG VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 107. Trách nhiệm của Hội đồng Kiến trúc – Quy hoạch Tỉnh

1. Hội đồng Kiến trúc – Quy hoạch Tỉnh có vai trò tư vấn phản biện trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

2. Tham gia góp ý định hướng, chương trình, dự án về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị, nông thôn.

3. Tư vấn, góp ý phương án, chọn giải pháp tối ưu cho các công trình kiến trúc (kể cả công trình kiến trúc phải qua thi tuyển) như:

- Công trình mang ý nghĩa đặc biệt, quan trọng về kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường;

- Công trình mang tính đặc thù về chiều cao, quy mô, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật;

- Công trình đặt tại vị trí không phù hợp, ảnh hưởng lớn tới kiến trúc cảnh quan khu vực;

- Các công trình đặc biệt chưa có trong quy hoạch xây dựng được phê duyệt hoặc nằm trong khu vực quy hoạch xây dựng chưa được điều chỉnh.



Điều 108. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị và thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch theo quy định hiện hành.

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các quy định về thực hiện theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan đô thị trên phạm vi toàn thành phố; kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị; quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; trả lời các yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quy hoạch, không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm vi chức năng.

3. Hướng dẫn các sở ngành, địa phương thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị và các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng theo chuyên ngành do Sở quản lý.

4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức tập huấn, hướng dẫn thi hành, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Quy chế này và các văn bản, quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân Tỉnh về quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị và các quy định khác có liên quan.

5. Tổ chức công bố công khai quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hướng dẫn, cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan đô thị.

6. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ thông tin địa lý (GIS) vào công tác quản lý quy hoạch và kiến trúc cảnh quan đô thị.

7. Tổ chức hướng dẫn và thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo Quy chế này và theo quy định hiện hành.

8. Quản lý về duy tu, bảo trì công trình, cảnh quan đô thị: quy định quy trình, thời hạn duy tu, bảo trì công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị theo quy định pháp luật về xây dựng, đảm bảo an toàn trong sử dụng và duy trì mỹ quan đô thị.

9. Kiểm tra, kịp thời phát hiện các công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị bị xuống cấp, hư hỏng, thông báo và chỉ đạo chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng, cơ quan quản lý công trình kịp thời khắc phục, sửa chữa; xử lý các thông tin phản ảnh của người dân về các hoạt động sửa chữa, xây dựng mới, sở hữu, sử dụng công trình kiến trúc đô thị.

10. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất về quản lý xây dựng theo giấy phép. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong các hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền.

11. Tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền; hoặc xin ý kiến các bộ, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố.

Điều 109. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Trực tiếp xem xét, quyết định theo thẩm quyền về các nội dung liên quan đến quản lý nhà nước về giao thông đô thị như: chủ trương đầu tư xây dựng công trình giao thông; cơ chế hỗ trợ người dân; nội dung dự án, quy trình xây dựng; quản lý, khai thác, bảo trì, sửa chữa, cải tạo các công trình giao thông.

2. Quản lý hoạt động xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải. Kiểm tra việc triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng của các dự án theo tiến độ, bảo đảm chất lượng, môi trường cảnh quan, bảo đảm việc sử dụng đất, xây dựng, sử dụng công trình đúng mục đích được duyệt.

3. Chịu trách nhiệm về cảnh quan đô thị của các công trình giao thông, công trình công ích, đặc biệt lưu ý các công trình giao thông có yêu cầu thẩm mỹ cao như: cầu vượt, cầu qua sông trong đô thị và các công trình có yêu cầu đặc thù như nhà ga, bến đỗ…

4. Quản lý quỹ đất dành cho giao thông nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch. Thường xuyên kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ đất dành cho giao thông, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch. Trường hợp phát hiện vi phạm phải kiên quyết thu hồi nhằm đảm bảo quỹ đất cho phát triển giao thông.

5. Tiến hành rà soát, điều chỉnh và lập các Quy hoạch chi tiết có liên quan đến giao thông như: Quy hoạch chi tiết nút giao thông, Quy hoạch giao thông tĩnh..., quyết định quy mô các công trình xây dựng theo quy hoạch điều chỉnh.

6. Công bố quy hoạch, xác định chỉ giới đất dành cho giao thông và quản lý ranh quy hoạch nhằm tránh tình trạng chồng lấn ranh trong xây dựng.

7. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.



: chinhquyen
chinhquyen -> PHỤ LỤc các chức danh ở xã, phường, thị trấn được áp dụng giải quyết chế độ, chính sách theo Quyết định số 250/QĐ ttg ngày 29/01/2013
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuậN
chinhquyen -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở CÔng thưƠNG
chinhquyen -> THÔng báO Đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠng số: 141 /bc-ubnd
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hải dưƠng độc lập Tự do Hạnh phúc
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuận cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
chinhquyen -> ĐẠO ĐỨc hành nghề DƯỢC


1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương