PHẦn thứ I đÁnh giá KẾt quả thực hiện kế hoạch khoa học công nghệ VÀ MÔi trưỜng giai đOẠN 2006-2010



tải về 1.12 Mb.
trang3/11
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích1.12 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

- Hoàn thiện và nâng cao công nghệ sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản, đặc biệt nghiên cứu chọn lựa, đề xuất, tiếp thu và làm chủ các công nghệ tiên tiến nhập của nước ngoài kết hợp với hiện đại hóa công nghệ truyền thống (sản xuất giống cá biển, sản xuất thức ăn công nghiệp cho ấu trùng, sản xuất thức ăn công nghiệp cho tôm cá...). Ưu tiên cho các loài thủy sản bản địa, có gía trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ.

- Tích cực tìm kiếm các hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, gia tăng khối lượng và chất lượng nghiên cứu KH&CN cho các đơn vị cơ sở của Viện. Bám sát nhu cầu thực tế ở các địa phương để định hướng và bổ sung các nhiệm vụ nghiên cứu. Thông qua các dự án hợp tác quốc tế cần nắm bắt được các thành tự khoa học thế giới.

- Tập trung mọi nỗ lực cho việc đẩy mạnh công tác đào tạo, tập trung cho việc đào tạo chính quy, cân đối, hợp lý dựa trên kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của Viện phục vụ cho chiến lược nghiên cứu lâu dài của Viện đồng thời thông qua nghiên cứu để đào tạo và đào tạo để phục vụ cho nghiên cứu. Có chính sách tích lũy để tái đầu tư cho nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất kỹ thuật hợp lý đối với các đơn vị cơ sở thuộc Viện.

- Triển khai thực hiện tốt các dự án đầu tư XDCB của Nhà nước nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị nghiên cứu, xây dựng các phòng thí nghiệm hiện đại, các cơ sở thực nghiệm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và sản xuất thực nghiệm của Viện. Tập trung xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và tiềm lực cho nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch, nghiên cứu đề xuất và ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực này nhằm góp phần đổi mới công nghệ, gia tăng các loại sản phẩm hàng hóa thủy sản chất lượng cao phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu.

- Củng cố tổ chức, ổn định biên chế và quy chế quản lý cho các đơn vị cơ sở dựa trên các nhiệm vụ chức năng đã được giao. Gia tăng số lượng và chất lượng công tác nghiên cứu khoa học ở các đơn vị cơ sở. Phát huy thế mạnh của từng đơn vị, tăng cường tập trung các nguồn đầu tư xây dựng các đơn vị cơ sở thành các trung tâm nghiên cứu KH&CN nòng cốt cho khu vực Nam Bộ nói riêng và cả nước nói chung.

II. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

Để thực hiện tốt và đạt hiệu qủa kế hoạch khoa học công nghệ và môi trường năm 2011 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II tập trung vào các công tác đầu tư xây dựng cơ sở vẫt chất, đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước chú trọng vào các biện pháp sau:

1. Huy động tối đa tiềm lực KHCN của Viện (nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật...), tăng cường hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ trong và ngoài nước. Tập trung chỉ đạo phối hợp nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật hiện có chặt chẽ, tạo nên sức mạnh tổng hợp của Viện, đồng thời mở rộng phối hợp với các địa phương và các cơ sở sản xuất để tăng cường sức mạnh đầu tư và nghiên cứu nhằm thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch.

2. Tập trung chỉ đạo sử dụng đúng đắn và có hiệu quả nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác đầu tư cho hoạt động khoa học công nghệ nhằm từng bước hoàn thiện và nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ nghiên cứu KHCN. Tăng cường tìm các nguồn hợp tác và đầu tư, đặc biệt quan tâm đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế, tạo nguồn để xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm, chuyên sâu trong lĩnh vực sinh học phân tử, môi trường và công nghệ sinh học.

3. Củng cố và tăng cường năng lực cho các bộ môn chuyên môn của các đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện. Tập trung đầu tư về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho các lĩnh vực sinh học phân tử, miễn dịch học, di truyền chọn giống, công nghệ probiotic, công nghệ enzym, công nghệ môi trường, dinh dưỡng thức ăn và công nghệ nuôi trồng thuỷ sản (aquaculture engineering) đáp ứng cho mục tiêu phát triển trong lĩnh vực công nghệ sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

4. Vận dụng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng các quy chế hoạt động, quản lý, quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân và tập thể cho phù hợp và công bằng. Tiếp tục, tạo điều kiện cho các đơn vị trực thuộc Viện chủ động trong việc sử dụng nguồn kinh phí thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, tăng cường cơ sở vật chất và góp phần nâng cao thu nhập cho cán bộ CNV.





Nơi nhận :

- Bộ trưởng BNNPTNT.

- Vụ KH- BNNPTNT.

- Vụ KHCN và MT - BNNPTNT.

- Vụ TC - BNNPTNT.

- Vụ HTQT - BNNPTNT.

- Vụ TCCB - BNNPTNT.

- Lãnh đạo Viện.



- Lưu P.KHTC

VIỆN TRƯỞNG


Biểu số 1

Đơn vị : Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

CẤP NHÀ NƯỚC 2006-2010


TT

Tên nhiệm vụ KHCN


Tên cá nhân chủ trì


Thời gian

thực hiện

(BĐ/KT)

Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng

(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện được)

Kinh phí đã cấp

(Tr.đồng)

Kinh phí 2010

(trđ)

Ghi chú

I

Mã số, tên đề tài, dự án thuộc các Chương trình KH&CN cấp Nhà nước



















I.1

Chương trình KC06



















1

Đề tài trọng điểm cấp NN“Nghiên cứu sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thương phẩm cá chẽm (Lates calcarifer), cá giò (Rachycentron canadum) phục vụ xuất khẩu”.

TS. Vũ Anh Tuấn

2008-2010

Đề tài đã hoàn thành các báo cáo chuyên đề và báo cáo phân tích về nhu cầu tối ưu về protein và năng lượng của cá chẽm, cá giò giai đoạn cá giống và cá thịt, 1 báo cáo kết quả phân tích về thành phần axit amin thiết yếu trong 19 nguyên liệu và trong thịt cá phân tích. Đã có bảng kết quả về phân tích 26 mẫu nguyên liệu làm thức ăn khác nhau và 16 mẫu thức ăn về thành phần axit béo. Đã có 01 bộ hồ sơ tính toán và bản vẽ thiết kế lắp đặt dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản năng suất 300-500 kg/giờ và 3 máy thành phần của dây chuyền sản xuất thức ăn gồm máy ép đùn, máy nghiền và máy phun dầu.


1.960

978




I.2

Chương trình CNSH



















1

Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm chế phẩm vi sinh từ các dòng vi khuẩn có đặc tính đối kháng Vibrio spp. nhằm nâng cao tỉ lệ sống ấu trùng cá biển và tôm sú

TS. Nguyễn Thị Ngọc Tỉnh

2008-2010

Đề tài đã tuyển chọn được 01 hỗn hợp vi khuẩn sử dụng cho trại giống cá biển, 01 hỗn hợp vi khuẩn sử dụng cho trại giống tôm sú. Các hỗn hợp này được phân lập dựa trên đặc tính phân hủy phân tử tín hiệu quorum sensing liên quan đến độc lực của nhóm Vibrio gây bệnh, và khả năng đối kháng với nhóm Vibrio gây bệnh. Hai hỗn hợp này khi thử nghiệm ở quy mô pilot, đã thể hiện đặc tính probiotic (thông qua việc nâng cao tỉ lệ sống) và đặc tính đối kháng Vibrio (thông qua việc làm giảm mật độ Vibrio trong nước).

797

299




2

Xây dựng quy trình và bộ sinh phẩm phát hiện WSSV bằng phương pháp LAMP và thăm dò sự hiện diện của virus Laem Sing gây bệnh chậm lớn ở tôm nuôi khu vực nam bộ

Th.S Nguyễn Viết Dũng

2008-2009

- Đề tài đã nghiên cứu thành công bộ kit sử dụng phương pháp LAMP cho phép phát hiện virus WSSV dựa vào gene đích VP28 của virus trên mẫu tôm sú, tôm thẻ, tôm càng xanh bệnh. Bộ kit có thể phát hiện virus bệnh với số lượng 100 copy/phản ứng trong vòng 120 phút với độ nhạy tương đương phương pháp Nested PCR (OIE, 2009. Bằng phương pháp RT-PCR, nhóm nghiên cứu đã phát hiện virus LSNV trên các mẫu tôm sú thu từ đầm nuôi ở nhiều tỉnh ĐBSCL, tuy nhiên chưa phát hiện virus LSNV trên các mẫu tôm sú giống. Bộ kit của đề tài cũng đã gửi cho Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III và Chi cục Thủy sản Bình Thuận sử dụng thử và đã có nhận xét khá tốt về kết quả phát hiện bệnh của bộ kit.

661







3

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Đánh giá hiệu quả chọn giống cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) về tăng trưởng, tỷ lệ philê và thăm dò khả năng chọn giống kháng bệnh gan-thận mủ”.

Th.S Nguyễn Văn Sáng – Viện II

1/2010-12/2012

Thực hiện 100% yêu cầu thu thập số lượng cá bố mẹ có nguồn gốc từ tự nhiên. Số cá này do một trại giống tư nhân mua về từ Biển Hồ (Campuchia) năm 2005. Cá có trọng lượng từ 4-5 kg, đã đủ tuổi thành thục. Hiện đang được nuôi vỗ trong ao và có khả năng tham gia sản xuất gia đình trong năm 2010.




1.000




4

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nâng cao hiểu quả sử dụng vaccine bất hoạt thông qua sốc nhiệt protein trong vaccine”.

TS. Lê Hồng Phước – Viện II

1/2010-12/2012

- Kiểm tra chủng vi khuẩn dùng để sản xuất vắc xin: Đã tiến hành thí nghiệm thăm dò gây bệnh thực nghiệm để so sánh khả năng gây bệnh của 6 chủng vi khuẩn. Trong đó 5 mới được phân lập từ mẫu cá bệnh ở An Giang và Tiền Giang (năm 2010) và 1 chủng vi khuẩn cũ (giữ giống từ năm 2009). Kết quả thí nghiệm cho thấy chủng vi khuẩn 2009 vẫn có độc lực cao nhất.

- Thử nghiệm các điều kiện sốc nhiệt vi khuẩn trong mối tương quan với protein sốc nhiệt: Hiện tại chủ nhiệm đề tài đang đi tập huấn về kỹ thuật Western Blot để phục vụ cho phần nội dung này.

- Tối ưu hóa quy trình sản xuất vắc xin: Đã tiến hành thí nghiệm thăm dò môi trường thích hợp cho E. ictaluri. Khả năng phát triển của E. ictaluri trên các môi trường như sau: NB > TSB > BHI > Hottinger (TSB và BHI tương đương nhau ở giai đoạn cuối).





600





5

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu xây dựng quy trình chẩn đoán và chế tạo bộ kit phát hiện vi rút IMNV gây bệnh trên tôm Thẻ chân trắng (Liptopenaeus vannamei) và vi rút LSNV gây bệnh trên tôm Sú (Penaeus monodon)”.

Th.S Nguyễn Viết Dũng – Viện II

1/2010-12/2011

- Khảo sát và đánh giá sự hiện diện của virus IMNV gây bệnh trên tôm thẻ và virus LSNV gây bệnh trên tôm sú: đã liên hệ điểm thu mẫu nhưng mẫu thu bị chậm tiến độ.

- Ứng dụng phương pháp RT-PCR và RT-LAMP chẩn đoán IMNV trên tôm thẻ chân trắng: Đề tài đã thiết lập được điều kiện phản ứng chính cho phương pháp RT-PCR phát hiện được virus IMNV từ mẫu bệnh phẩm.






450




6

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Tạo chế phẩm vi sinh vật có tính đối kháng với vi khuẩn Ewardsiella ictaluri nhằm phòng bệnh bệnh gan – thận mủ ở cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) nuôi”.

Th.S Võ Minh Sơn – Viện II

1/2010-12/2012

Đã tiến hành 2 đợt thu mẫu với tổng số mẫu là 141 mẫu (hệ tiêu hóa, nước và bùn), số mẫu đã sàng lọc qua AHLs là 109, số khuẩn lạc đã chọn lọc qua AHLs là 367, số chủng đã khảo sát khả năng phân hủy C6-HHL và đối kháng là 49, trong đó có 10 khuẩn lạc có khả năng đối kháng và phân hủy C6-HHL.




400




7

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ enzyme trong sản xuất collagen từ da cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)”.

Th.S Nguyễn Thị Hương Thảo – Viện II

1/2010-6/2012

- Bước đầu đánh giá và so sánh được khả năng loại béo từ da cá của hóa chất NaOH và LasNa và dung dịch muối.

- Xác định được thời gian tẩy màu và hàm lượng dung môi thích hợp.






400




8

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Đánh giá các thông số di truyền và hình thành vật liệu ban đầu cho chọn giống cá Rô phi đỏ (Oreochromis spp)”.

Th.S Trịnh Quốc Trọng – Viện II

1/2010-12/2012

- Nuôi tăng trưởng đàn có F1 (Ecuador) hiện có trong một ao 2.000 m2. Cá tăng trưởng khá tốt. Sau 05 tháng nuôi cá đạt trọng lượng trung bình 230,9 g con (N=272).

- Thu thập bổ sung các dòng cá: liên hệ với các nhà cung cấp cá từ Đài Loan (thông qua Công ty Uni-President), Israel (Misgav Aquaculture Farm), Malaysia (Trung tâm Nghề cá Thế giới, WorldFish Center) và Thái Lan (Nam Sai Farm Corp.)






900




9

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu xây dựng công nghệ nuôi cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) thâm canh bằng hệ thống tuần hoàn đảm bảo an toàn sinh học và không gây ô nhiễm môi trường”.

Th.S Nguyễn Nhứt – Viện II

1/2010-12/2013

- Đề tài chuyển sang bắt đầu thực hiện từ năm 2011 đã được Bộ đồng ý.




1.000




10

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Ứng dụng công nghệ sinh học và các công nghệ khác nhằm nâng cao sức sinh sản của tôm Sú (Penaeus monodon) bố mẹ nuôi trong điều kiện nhân tạo”.

Th.S Ngô Xuân Tuyến – Viện II

1/2010-12/2012

- Đã xây dựng 02 quần đàn tôm sú có nguồn gốc Đà Nẵng (miền Trung, 26 đàn tôm) và Rạch Gốc (miền Nam, 19 đàn tôm) làm nguồn vật liệu thực hiện các nội dung tiếp theo trong thời gian tới:

+ Quần đàn Tôm trọng lượng (ước tính) khoảng 2g có nguồn gốc Đà Nẵng (miền Trung), sạch bệnh: 2.100 con.

+ Quần đàn Tôm trọng lượng trung bình 8,13g – 17,37g có nguồn gốc Rạch gốc (Miền Nam): 900 con.

- Đề tài đã phân tích được thành phần dinh dưỡng của 30 mẫu thịt ốc càng.






750




II

Đề tài độc lập cấp Nhà nước
















1

Nhiệm vụ KHCN độc lập cấp Nhà nước: Đề án tái tạo và phát triển cá hô Catlocarpio siamensis

Th.S Huỳnh Hữu Ngãi

2005-2008

- Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ (tỷ lệ thành thục đạt 87,6% ở cá cái và 80,5% ở cá đực), đã sinh sản nhân tạo thu được hơn 1.500.000 cá bột. Ương nuôi cá giống, ước tính đạt 100.000 con. Tỉ lệ thụ tinh đạt 51%, tỉ lệ nở 68%. Nuôi vỗ đàn cá bố mẹ 78 con, nuôi đàn cá hậu bị 70 con, trọng lượng 3,5 – 9,0 kg/con. Nuôi tăng trưởng 240 con tại Trung Tâm Cái Bè, An Giang, Đồng Tháp. Độ vận động của tinh trùng cá hô sau khi trữ từ 1-3 tháng đạt khoảng 43,34%. Các kết quả nghiên cứu thuần dưỡng cá bố mẹ, sinh sản nhân tạo và thử nghiệm nuôi tăng trưởng đã được quản bá trên đài truyền hình Tiền Giang, Vĩnh Long và được đưa lên tạp chí con tôm của tỉnh Cần Thơ.

1.905







III

Dự án SXTN độc lập cấp Nhà nước
















1

Dự án SXTN cấp Nhà nước (KC.06.DA02/06-10) “Hoàn thiện công nghệ sản xuất một số sản phẩm đồ hộp thủy sản mới chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu”.

TS. Lê Đức Trung

2007-2008

- Đã tổ chức nghiên cứu hòan thiện công nghệ và chuyển giao 5 quy trình công nghệ sản xuất 5 lọai đồ hộp cho công ty Seaspimex – đơn vị phối hợp thực hiện dự án. Đầu năm 2008 công ty đã sản xuất thử nghiệm được trên 18.000 hộp. Tuy nhiên qua thăm dò thị trường, đa số các sản phẩm của dự án khó tiêu thụ nên công ty đã đề nghị dừng không thực hiện hợp đồng sản xuất. Dự án đã thanh quyết toán và nghiệm thu với Bộ KHCN.

1.900







2

Dự án SXTN cấp Nhà nước (DA-ĐL2009/04): “Hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp cho cá tra, tôm sú và tôm càng xanh”

Th.S Nguyễn Văn Nguyện

2009-2011

- Đã chọn được chất dẫn dụ AP20, FL20, Aquasavor, betafin S6 và chất kết dính HJ1, Basfin, Pegabind, Pro-Bind Plus.

- Đã hoàn thành việc nghiên cứu xây dựng công thức thức ăn tương ứng với các giai đoạn phát triển của các đối tượng nuôi cá tra, tôm sú và tôm càng xanh. Các công thức thức ăn đang được ứng dụng vào sản xuất sản phẩm.

- Thiết kế, chế tạo, hoàn thiện hệ thống thiết bị tạo viên thức ăn nuôi tôm sú tại Cơ sở sản xuất thức ăn nuôi tôm Võ Quan Huy, Long Phú, Sóc Trăng. Hoàn thiện quá trình tạo viên thức ăn tôm càng xanh, cá tra tại Xưởng SX thức ăn Thủy sản Cái Bè, Tiền Giang.

- Đã sản xuất được 478,2 tấn thức ăn cá tra, 3 tấn thức ăn tôm sú và 8 tấn thức ăn tôm càng xanh.



1.500

1.300




IV

Đề tài HTQT theo Nghị định thư
















1






















V

Đề tài nghiên cứu cơ bản
















1





















1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương