PHẦn thứ I đÁnh giá KẾt quả thực hiện kế hoạch khoa học công nghệ VÀ MÔi trưỜng giai đOẠN 2006-2010



tải về 1.12 Mb.
trang7/11
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích1.12 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Biểu 9

Đơn vị: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
DANH MỤC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC NĂM 2011


TT

Mã số, tên chương trình, đề tài, dự án

Cơ quan chủ trì, phối hợp

Mục tiêu và nội dung chính


Dự kiến kết quả đạt được

Kinh phí

(tr. đồng)

Thời gian

Ghi chú

Bắt đầu

Kết thúc




I

CT KHCN cấp Nhà nước






















I.1

Các chương trình chuyển tiếp






















1

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Đánh giá hiệu quả chọn giống cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) về tăng trưởng, tỷ lệ philê và thăm dò khả năng chọn giống kháng bệnh gan-thận mủ”.

Th.S Nguyễn Văn Sáng – Viện II

+ Mục tiêu:

- Tăng năng xuất, hiệu quả và tính bền vững của nghề nuôi cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)



+ Nội dung:

- Tính toán hiệu quả chọn lọc và hệ số di truyền thực tế cho tính trạng tăng trưởng và tỷ lệ phi lê.

- Chọn lọc thiết lập quần đàn chọn giống tăng trưởng và tỷ lệ phi lê cho chương trình chọn giống tiếp theo, cho chương trình phát tán và xây dựng mô hình phát tán qui mô lớn.

- Tính toán hệ số biến, ước tính hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mũ và ước tính tương quan di truyền giữa tính trạng này với tính trạng tăng trưởng và tỷ lệ phi lê.

- Phát triển các microsatellite marker mới đặt hiệu, đánh giá biến dị di truyền quần đàn đã qua chọn lọc và tự nhiên và bước đầu dò tìm chỉ thị liên kết với tính trạng kháng bệnh gan thận mủ trên các marker hiện có và phát triển mới.


- Hệ số di truyền thực tế về sinh trưởng và tỷ lệ philê thế hệ chọn giống thứ 3.

- 10.000 cá hậu bị của đàn cá chọn giống về tăng trưởng và tỷ lệ philê thế hệ 3 được phát tán.

- Các chỉ số về biến dị, hệ số di truyền và tương quan của tính trạng kháng bệnh (tối thiều 10 loci).

- Chương trình chọn giống kháng bệnh được đề xuất.

- Đàn cá gồm > 100 gia đình làm vật liệu ban đầu cho chọn giống kháng bệnh.


1.200/

3.000


1/2010

12/2012

KP năm 2011 trên tổng KP

2

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nâng cao hiểu quả sử dụng vaccine bất hoạt thông qua sốc nhiệt protein trong vaccine”.

TS. Lê Hồng Phước – Viện II

+ Mục tiêu:

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vaccine bất hoạt phong bệnh gan – thận mủ trên cá tra.



+ Nội dung:

- Bước đầu đánh giá hiệu quả phòng bệnh của vacxin bất hoạt được điều chế từ vi khuẩn sốc nhiệt.

- Đánh giá các điều kiện sốc nhiệt vi khuẩn trong mối tương quan với lượng protein sốc nhiệt.

- Phát triển và tối ưu hóa quy trình sản xuất vắc xin bất hoạt đối với vi khuẩn sốt nhiệt và không sốt nhiệt, thử nghiệm hiệu quả sử dụng vắc xin.

- Đánh giá đáp ứng miễn dịch trên cá với các liều kháng nguyên khác nhau của vi khuẩn sốc nhiệt.

- So sánh hiệu quả sử dụng của vắc xin bất hoạt được điều chế từ vi khuẩn sốc nhiệt, bị làm vỡ tế bào so với vi khuẩn sốc nhiệt nhưng không bị làm vỡ tế bào.

- Xác định hiệu quả của vắc xin được bảo quản ở các khoảng thời gian khác nhau.


- Quy trình sản xuất vaccine bất hoạt thông qua sốc nhiệt protein trong vaccine

- 50.000 liều vaccine

- Quy trình kiểm nghiệm

- Quy trình bảo quản và sử dụng



550/1.660

1/2010

12/2012

KP năm 2011 trên tổng KP

3

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu xây dựng quy trình chẩn đoán và chế tạo bộ kit phát hiện vi rút IMNV gây bệnh trên tôm Thẻ chân trắng (Liptopenaeus vannamei) và vi rút LSNV gây bệnh trên tôm Sú (Penaeus monodon)”.

Th.S Nguyễn Viết Dũng – Viện II

+ Mục tiêu:

- Có được quy trình và các bộ KIT chẩn đoán hai loại vi rút nêu trên bằng kỹ thuật LAMP và RT- PCR.



+ Nội dung:

- Khảo sát và đánh giá sự hiện diện IMNV và LSNV.

- Phát triển phương pháp RT-PCR và LAMP chẩn đoán IMNV trên tôm thẻ chân trắng.

- Phát triển RT-PCR, LAMP chẩn đoán LSNV trên tôm sú P. Monodon.

- Thiết kế và đóng gói bộ hóa chất phát hiện IMNV, LSNV.


- Quy trình chẩn đoán vi rút IMNV, LSNV bằng kỹ thuật LAMP và RT-PCR

- Các bộ KIT phát hiện IMNV, LSNV bằng kỹ thuật LAMP và RT-PCR (10 bộ x 50 phản ứng/kỹ thuật/vi rút) có khả năng thương mại.

- Kết quả thử nghiệm mỗi bộ kít trên 50 mẫu.


670/1.120

1/2010

12/2011

KP năm 2011 trên tổng KP

4

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Tạo chế phẩm vi sinh vật có tính đối kháng với vi khuẩn Ewardsiella ictaluri nhằm phòng bệnh bệnh gan – thận mủ ở cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) nuôi”.

Th.S Võ Minh Sơn – Viện II

+ Mục tiêu:

- Tạo ra chế phẩm vi sinh phòng bệnh gan thận mủ cho cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) nuôi nhằm giảm thiểu tổn thất cho người nuôi



+ Nội dung:

- Thu thập và bổ sung mới dòng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri từ cá tra có biểu hiện bệnh gan thận mủ ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.

- Phân lập, tuyển chọn các chủng vi khuẩn có đặc tính đối kháng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.

- Khảo sát các đặc tính probiotic và cơ chế tác động của các chủng vi khuẩn phân lập được.

- Xác định điều kiện sinh trưởng tối ưu và các thông số kỹ thuật sản xuất chế phẩm vi sinh từ hỗn hợp các chủng vi khuẩn đã được tuyển chọn.

- Nuôi thử nghiệm, xây dựng qui trình sử dụng và đánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh tạo được ở qui mô pilot và ở các ao nuôi cá tra trong một vụ nuôi thương phẩm.


- 3-5 dòng vi khuẩn có tính đối kháng với vi khuẩn Ewardsiella ictaluri.

- Quy trình công nghệ tạo chế phẩm từ các dòng vi khuẩn nêu trên.

- Thông số kỹ thuật ( quy mô, hiệu lực, an toàn cho môi trường, quy trình bảo quản và sử dụng).

- 100 kg chế phẩm đạt chất lượng 109 ­cfu/gam/chủng.



490/

1.182


1/2010

12/2012

KP năm 2011 trên tổng KP

5

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ enzyme trong sản xuất collagen từ da cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)”.

Th.S Nguyễn Thị Hương Thảo – Viện II

+ Mục tiêu:

- Xây dựng được quy trình sản xuất collogen cao cấp từ da cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) bằng công nghệ enzyme để sử dụng trong ngành mỹ phẩm, thực phẩm.



+ Nội dung:

- Khảo sát nguồn nguyên liệu da cá tra và chất lượng nguyên liệu.

- Xác định phương pháp xử lý sơ bộ da cá tra.

- Chọn hệ số enzyme thủy phân phù hợp.

- Đánh giá hiệu quả của quá trình thủy phân.

- Phương pháp tinh sạch collagen.

- Phương pháp thu hồi sản phẩm.


- Quy trình công nghệ sản xuất collagen cao cấp từ da cá Tra bằng công nghệ enzyme.

- Tiêu chuẩn nguyên liệu và sản phẩm collagen cao cấp từ da cá Tra.

- Sản phẩm 5 kg collagen thành phẩm dạng bột đạt tiêu chuẩn sử dụng cho ngành mỹ phẩm và thực phẩm , trong đó: protein > 95%; lipid <0,5%; hydroxyproline > 9%; khối lượng phân tử trung bình ≤ 3000 da.


500/

1.200


1/2010

6/2012

KP năm 2011 trên tổng KP

6

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Đánh giá các thông số di truyền và hình thành vật liệu ban đầu cho chọn giống cá Rô phi đỏ (Oreochromis spp)”.

Th.S Trịnh Quốc Trọng – Viện II

+ Mục tiêu:

- Nâng cao tốc độ sinh trưởng của cá Rô phi đỏ (Oreochromis spp.) nuôi trong nước ngọt và lợ mặn.



+ Nội dung:

- Thu thập bổ sung một số dòng cá rô phi đỏ làm phong phú thêm quần thể nhập nội Ecuador sẵn có.

- Ước tính các thông số di truyền cơ bản của tính trạng tăng trưởng trên quần thể ban đầu cá rô phi đỏ.

- Đánh giá hiệu quả chọn giống nâng cao tăng trưởng cá rô phi đỏ trong 2 môi trường nuôi nước ngọt và nước lợ mặn.

- Xây dựng phương thức tạo vật liệu phát tán và mô hình phát tán cá rô phi đỏ chọn giống thông qua các trại giống vệ tinh.


- Các thông số di truyền cơ bản liên quan đến tính trạng sinh trưởng.

- Hình thành vật liệu ban đầu phục vụ chọn giống nâng cao sinh trưởng gồm 5000 cá hậu cho vùng nuôi ngọt và 5000 cá hậu bị cho vùng nuôi lợ và mặn.

- Thế hệ chọn giống thứ 2 (100 gia đình, 100 con/gia đình) được hình thành và phát tán, có chất lượng tốt về (1) tăng trưởng (tăng trưởng nhanh hơn 15 – 20% so với con giống hiện có) và (2) tỉ lệ sống (50 – 70% từ cá giống đến khi thu hoạch).

- Xây dựng chiến lược chọn giống nâng cao sinh trưởng cá Rô phi đỏ (Oreochromis spp.).

- Thế hệ chọn giống thứ 2 được hình thành và phát tán.


1.190/

2.970


1/2010

12/2012

KP năm 2011 trên tổng KP

7

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu xây dựng công nghệ nuôi cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) thâm canh bằng hệ thống tuần hoàn đảm bảo an toàn sinh học và không gây ô nhiễm môi trường”.

Th.S Nguyễn Nhứt – Viện II

+ Mục tiêu:

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm và nâng cao tính bền vững nghề nuôi cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)



+ Nội dung:

- Điều tra và đánh giá hiện trạng xử lý chất thải rắn và lỏng trong ao nuôi cá tra thương phẩm thâm canh ở ĐBSCL.

- Nghiên cứu quá trình hấp thụ thức ăn và thải các chất bài tiết của cá tra làm cơ sở khoa học để thiết kế hệ thống nuôi tuần hoàn.

- Đánh giá các công nghệ xử lý chất thải sẽ sử dụng làm cơ sở khoa học để thiết kế hệ thống nuôi tuần hoàn quy mô nhỏ.

- Thiết kế, lắp đặt, vận hành và đánh giá quy mô nhỏ thực nghiệm.

- Thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống quy mô sản xuất để hiệu chỉnh thích hợp trước khi thực nghiệm.

- Nuôi thực nghiệm cá tra thâm canh trong hệ thống tuần hoàn quy mô sản xuất đại trà.


- Quy trình công nghệ:

+ Năng suất 300 tấn/ha

+ Hiệu suất sử dụng tài nguyên nước tăng 200%

+ Tiết kiệm 5% chi phí thức ăn, 30% chi phí phòng chữa bệnh, không gây ô nhiễm môi trường, không lây lan dịch bệnh.

+ Bản vẽ chi tiết hệ thống, tỷ lệ 1/500

- Sản phẩm: 450 tấn cá thương phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.



1.000/

3.000


1/2011

12/2014

KP năm 2011 trên tổng KP

8

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Ứng dụng công nghệ sinh học và các công nghệ khác nhằm nâng cao sức sinh sản của tôm Sú (Penaeus monodon) bố mẹ nuôi trong điều kiện nhân tạo”.

Th.S Ngô Xuân Tuyến – Viện II

+ Mục tiêu:

- Cải thiện khả năng sinh sản của tôm Sú (Penaeus monodon) bố mẹ nuôi trong điều kiện an toàn sinh học đáp ứng nhu cầu sản xuất giống thương mại.



+ Nội dung:

- Ứng dụng công nghệ sinh học để khảo sát, phân tích di truyền, dinh dưỡng và một số yếu tố môi trường sống nhằm tìm hiểu nguyên nhân gây thiểu năng sinh sản ở tôm sú gia hóa.

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong dinh dưỡng và nội tiết sinh sản nhằm nâng cao chất lượng thành thục và sinh sản tôm sú bố mẹ gia hóa.

- Ứng dụng công nghệ tuần hoàn và nước chảy nhằm nâng cao khả năng thành thục và sinh sản tôm sú gia hóa.

- Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng thành thục và sinh sản tôm sú gia hóa.


- Xác định các nguyên nhân (di truyền, dinh dưỡng...) gây thiểu năng sinh sản ở tôm bố mẹ nuôi nhân tạo.

- Quy trình công nghệ sản xuất tôm sú bố mẹ thành thục trong điều kiện an toàn sinh học đạt: trọng lượng con cái ≥ 120g, tỷ lệ thành thục ≥ 70%, 300.000-400.000 PL15/1 con cái, sạch các bệnh nguy hiểm thường gặp.

- Tôm sú bố mẹ 300-350 cặp/năm (Tôm cái ≥ 120g, tôm đực ≥, tỉ lệ thành thục ≥ 70%)

- 3 triệu hậu ấu trùng PL15 sạch các bệnh nguy hiểm thường gặp (WSSV, YHV, MBV, HPV).



760/

2.200


1/2010

12/2012

KP năm 2011 trên tổng KP

I.2

Các chương trình tham gia đấu thầu 2011






















1

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu các RNA liên quan đến các tính trạng tăng trưởng và kháng bệnh gan thận mủ ở cá tra (P. hypophthalmus)”

TS. Nguyễn Minh Thành – Viện II

+ Mục tiêu: Góp phần nâng cao hiệu quả chọn giống cá tra bằng kỹ thuật sinh học phân tử.

+ Nội dung:

- Phát triển nguồn dữ liệu EST (Expressed Sequence Tag) làm cơ sở hình thành các công cụ nghiên cứu genome của cá tra.

- Thiết kế các gene chip (microarray) để sàng lọc các gene tiềm năng liên quan đến tính trạng tăng trưởng và tính trạng kháng bệnh gan thận mủ trên cá tra.


- Trên 1.000 RNA liên quan đến tính trạng tăng trưởng và kháng bệnh gan thận mủ.

- 2-4 chip gen để phát hiện các đoạn gen liên quan đến tính trạng tăng trưởng và kháng bệnh gan thận mủ.



1.000/

3.746


1/2011

12/2013

KP năm 2011 trên tổng KP

2

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Biofloc trong nuôi thâm canh tôm sú”

Th.S Nguyễn Công Thành – Viện II

+ Mục tiêu: Xây dựng được mô hình nuôi thâm canh tôm sú có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, giảm ô nhiễm môi trường và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

+ Nội dung:

- Nghiên cứu nguồn Carbon bổ sung và ứng dụng công nghệ Biofloc trong nuôi tôm sú thâm canh ở quy mô pilot.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Biofloc trong nuôi tôm sú thâm canh ở quy mô sản xuất áp dụng những thông số nghiên cứu ở quy mô pilot.

- Tổng kết và xây dựng mô hình nuôi tôm sú thâm canh bằng công nghệ Biofloc.



- Sản lượng tôm thương phẩm đạt 40tấn/5ha, kích cỡ tôm thu hoạch 30÷40 Con/kg.

- Qui trình nuôi thâm canh ứng dụng công nghệ Biofloc hoàn chỉnh với các thông số cơ bản sau:

+ Xác định được nguồn Cacbon, tỉ lệ C/N thích hợp, qui trình theo dõi và bổ sung Cacbon;

+ Năng suất 8 tấn/ha;

+ Hệ số tiêu tốn thức ăn giảm 15% so với qui trình nuôi thâm canh tại địa phương;

+ Chi phí sản xuất giảm 8%.





1.500/

2.134


1/2011

12/2012

KP năm 2011 trên tổng KP

3

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu phương pháp chẩn đoán và chế tạo vaccine phòng bệnh Streptoccocosis trên cá rô phi nuôi ở Việt Nam”

Th.S Nguyễn Thị Hiền – Viện II

+ Mục tiêu: Tạo kít chẩn đoán và vaccine phòng bệnh Streptococcosis trên cá rô phi nuôi ở Việt Nam.

+ Nội dung:

- Thu mẫu bổ sung và tuyển chọn vật liệu làm kháng nguyên trong vaccine phòng bệnh Streptococcosis trên cá rô phi.

- Phát triển phương pháp chẩn đoán và tạo bộ kít chẩn đoán nhanh bệnh Streptococcosis trên cá rô phi.

- Tạo vaccine phòng bệnh Streptococcosis trên cá rô phi.



- 10 Bộ kit chẩn đoán nhanh bệnh Streptococcosis trên cá rô phi đạt độ đặc hiệu và độ nhạy trên 95% và quy trình sử dụng.

- 10.000 liều Vaccine phòng bệnh Streptococcosis trên cá rô phi đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và hiệu lực



877/2.777

1/2011

12/2013

KP năm 2011 trên tổng KP

4

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu vi rút gây bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập biểu mô (IHHNV) trên tôm sú (Penaeus monodon) nuôi tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long và giải pháp hạn chế sự lây lan

Th.S Cao Thành Trung – Viện II

+ Mục tiêu: Xác định được đặc tính di truyền, phương thức lan truyền của IHHNV, Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế sự lây lan của vi rút này.

+ Nội dung:

- Đặc trưng di truyền của chủng IHHNV phân lập ở Việt Nam.

- Phương pháp phát hiện IHHNV trên tôm sú nuôi.

- Đánh giá sự hiện diện, truyền lây và biện pháp ngăn ngừa IHHNV trên tôm sú.



- Trình tự bộ gen của IHHNV phân lập từ tôm sú nuôi tại 5 tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long đăng ký trong ngân hàng dữ liệu gen Quốc tế:

+ Đánh giá tương đồng về trình tự gen của IHHNV và trình tự gen của tôm sú;

+ Cây phân loại bằng phương pháp so sánh trình tự gen IHHNV của Việt Nam và các nước trong khu vực.

- Quy trình phát hiện IHHNV tại Việt Nam.

- Báo cáo về khả năng gây bệnh, phương thức lan truyền của IHHNV và giải pháp hạn chế sự lây lan.


700/2.089

1/2011

12/2013

KP năm 2011 trên tổng KP

5

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu các giải pháp công nghệ điều khiển giới tính tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)”

Th.S Bùi Thị Liên Hà – Viện II

+ Mục tiêu: Phát triển công nghệ bổ sung kỹ thuật vi phẫu nâng cao hiệu quả điều khiển giới tính tạo tôm càng xanh toàn đực.

+ Nội dung:

- Nâng cao năng xuất sản xuất TCX toàn đực thông qua cải tiến kỹ thuật ương nuôi tôm tiền và hậu vi phẫu.

- Thử nghiệm công nghệ iRNA trong sản xuất TCX toàn đực.

- Thăm dò công nghệ laser phá hủy tuyến đực TCX tạo con cái giả.

- Thử nghiệm bổ sung dopamine hydro-chloride tạo tôm cái giả.


- Qui trình công nghệ tạo con cái giả bổ sung kỹ thuật vi phẫu hiện có:

+ Tỷ lệ sống tăng thêm 30%;

+ Tỷ lệ cái giả tăng 30%;

+ Công suất xử lý tăng 100% so với công nghệ vi phẫu.

- 1000 con cái giả cho 1 công nghệ được lựa chọn.

- 1 triệu hậu ấu trùng PL 35 .



1.432/

2.895


1/2011

12/2013

KP năm 2011 trên tổng KP

6

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Biofloc trong nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng”

Th.S Trình Trung Phi – Viện II

+ Mục tiêu: Xây dựng được mô hình nuôi thâm canh có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, giảm ô nhiễm môi trường và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

+ Nội dung:

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ biofloc ở quy mô thử nghiệm (pilot) tại vùng nuôi.

- Ứng dụng qui trình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh sử dụng công nghệ biofloc qui mô 5 ha.


- Qui trình nuôi thâm canh ứng dụng công nghệ Biofloc hoàn chỉnh với các thông số cơ bản sau:

+ Xác định được nguồn Cacbon, tỉ lệ C/N thích hợp, qui trình theo dõi và bổ sung Cacbon;

+ Năng suất 15 tấn/ha;

+ Hệ số tiêu tốn thức ăn giảm 20% so với qui trình nuôi thâm canh tại địa phương;

+ Chi phí sản xuất giảm 10%.

- 5 ha ứng dụng quy trình đạt hiệu quả kinh tế cao.



2.000/

3.408


1/2011

12/2012

KP năm 2011 trên tổng KP

7

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu lựa chọn vật liệu ban đầu phục vụ chọn giống tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) với tính trạng tăng trưởng và kháng bệnh đốm trắng”

Th.S Nguyễn Điền – Viện II

+ Mục tiêu: Tạo vật liệu ban đầu và cơ sở khoa học cho chọn giống tôm thẻ chân trắng.

+ Nội dung:

- Thu nhập vật liệu ban đầu và sàng lọc các bệnh nguy hiểm.

- Đánh giá và thành lập vật liệu ban đầu cho chọn giống.

- Ước tính các thông số di truyền cho tính trạng tăng trưởng và kháng bệnh.



- Quần đàn tôm thẻ chân trắng G0 chọn 1200 đực, 600 cái trọng lượng khoảng 40-60 g/con.

- Quần đàn tôm thẻ chân trắng G1 Chọn: 1200 đực, 600 cái và 400 con đối chứng trọng lượng khoảng 40-60 g/con.

- Đánh giá biến dị di truyền của các nhóm tôm nhập nội bằng 10 microsatellite.

- Phương pháp đánh dấu trên tôm thẻ chân trắng. Tỷ lệ còn dấu và nhận biết dấu đến khi thu hoạch trên 95%.

- Số liệu về thông số di truyền, phả hệ, tất cả các số liệu thu hoạch, ương nuôi,… được lưu trữ.


1.882/

4.589


1/2011

12/2013

KP năm 2011 trên tổng KP

8

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu công nghệ nuôi thu sinh khối vi tảo I. galbanaN. occulata phục vụ sản xuất giống hải sản”

TS. Đặng Tố Vân Cấm – Viện II

+ Mục tiêu: Xây dựng qui trình công nghệ nuôi thâm canh và tạo sản phẩm cô đặc của hai loài vi tảo biển Isochrysis galbana và Nannochloropsis oculata phục vụ sản xuất giống hải sản.

+ Nội dung:

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học chính của hai loài vi tảo N.oculata và I. galbana nhằm xây dựng qui trình công nghệ nuôi sinh khối.

- Xây dựng qui trình công nghệ nuôi sinh khối đạt mật độ >30 triệu tb/mL đối với I. galbana và >150 triệu tb/mL đối với N.oculata.

- Xây dựng qui trình công nghệ thu sinh khối và tạo sản phẩm tảo cô đặc ở dạng nhão (paste) và dạng lỏng đặm đặc.



- Quy trình công nghệ nuôi mật độ đạt: I. galbana >30 triệu tb/mL; N. occulata >150 triệu tb/mL.

- Quy trình công nghệ thu sinh khối hai loài tảo ở dạng nhão (paste) và dạng lỏng đậm đặc.

- Sản phẩm:

+ Dạng paste: 20 kg cho mỗi loài;

+ Dạng lỏng đậm đặc 100 L mỗi loài;

(Chất lượng tương đương với sản phẩm thương mại)

+ Thời gian bảo quản: > 2 tháng với loại paste và >1 tháng với dạng lỏng đậm đặc.

- Mô hình sản xuất tối thiểu 1000 lít.




800/2.290

1/2011

12/2013

KP năm 2011 trên tổng KP

9

Đề tài thuộc chương trình CNSH “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học nâng cao chất lượng thức ăn nuôi cá tra thương phẩm”

TS. Lê Đức Trung – Viện II

+ Mục tiêu: Xây dựng quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất thức ăn công nghiệp cho cá tra nuôi thương phẩm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả kinh tế.

+ Nội dung:

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học để tuyển chọn và nâng cao chất lượng nguyên liệu dùng cho sản xuất thức ăn nuôi cá tra.

- Nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học bổ sung vào thức ăn nuôi cá tra nhằm tăng khả năng tiêu hóa, khả năng kháng bệnh và giảm ô nhiễm môi trường (vitamin, enzymes, probiotics ...).

- Nghiên cứu hoàn thiện công thức phối chế nguyên liệu có sử dụng chế phẩm sinh học nhằm nâng cao chất lượng thức ăn với giá thành hợp lý.

- Nghiên cứu quy trình công nghệ thích hợp và sản xuất thức ăn có bổ sung chế phẩm sinh học (thức ăn sinh học).

- Nuôi thử nghiệm đánh giá chất lượng và hiệu quả thức ăn sinh học so với thức ăn công nghiệp sản xuất theo phương pháp truyền thống và đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đề ra.



- 200 tấn Thức ăn nuôi cá tra có bổ sung chế phẩm sinh học.

- Công thức thức ăn.

- Quy trình sản xuất thức ăn.

- Thức ăn đảm bảo chỉ tiêu:

+ FCR: 1,3;

+ Giá thành tương đương với thức ăn thương mại;

+ Giảm thay nước 30-50%;

+ Giảm chi phí quản lý dịch bệnh 30%.

- Mô hình ứng dụng thức ăn ở quy mô 2 ha.


2.000/

4.104


1/2011

12/2012

KP năm 2011 trên tổng KP

II

Dự án KHCN cấp Nhà nước






















III


Đề tài , dự án SXTN độc lập cấp Nhà nước






















1

Dự án SXTN cấp NN: Hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp cho cho cá tra, tôm sú và tôm càng xanh.

Công ty Sản xuất và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Thủy sản , Trung Tâm Công Nghệ Sau Thu Hoạch - Viện II, Một số cơ sở nuôi tôm sú, tôm càng xanh, cá tra quy mô công nghiệp, sử dụng thức ăn của Dự án.

+ Mục tiêu:

Xây dựng và phát triển ben vững ngành công nghiệp thức ăn nuôi Thuỷ sản. Đáp ứng đủ nhu cầu thức ăn công nghiệp cho nghề nuôi, trên cơ sở đa dạng hóa đối tượng nuôi thủy sản, phục vụ cho chiến lược xuất khẩu thủy sản, đảm bảo môi trường nguon lợi, an toàn vệ sinh và an ninh thực phẩm.



+ Nội dung:

- Khảo sát, đánh giá lại hiện trạng công nghệ sản xuất, chất lượng, giá của một số loại thức ăn nuôi tôm sú, càng xanh và cá tra đang được sử dụng ở đồng bằng Sông Cửu Long.

- Tiếp tục hồn thiện các qui trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú, càng xanh và cá tra của đề tài KC06-12NN làm cơ sở cho việc đưa công nghệ vào sản xuất sản phẩm hàng hóa.

- Khảo sát, lựa chọn một số nguyên liệu làm thức ăn nuôi tôm sú, tôm càng xanh và cá tra.

- Xây dựng công thức thức ăn nuôi tôm sú, tôm càng xanh và cá tra ở các giai đoạn phát triển.

- Bổ sung thiết bị, hòan thiện dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm (sú, càng xanh) công suất 01T/giờ.

- Sản xuất thử nghiệm thức ăn tôm, cá và phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm.

- Đánh giá hiệu quả thức ăn thông qua nuôi thử nghiệm.



- Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm Sú.

- Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm Càng xanh.

- Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi cá Tra.

- Dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm.

- Dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn nổi cho cá.

- Sản phẩm sản xuất thử nghiệm:

+ Thức ăn hỗn hợp nuôi tôm : 200 Tấn 

+ Thức ăn viên nổi nuôi cá Tra : 250 Tấn 

- Chất lượng thức ăn đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành, giá thành được thị trường chấp nhận.

- Hệ số chuyển đổi thức ăn: cá Tra: 1,5; tôm Sú : 1.2 - 1,5 và Tôm Càng xanh 1,8-3

- Các sản phẩm khác: đào tạo 1-2 thạc sỹ; bài báo 2.


200/

3.000


6/2009

12/2011

KP năm 2011 trên tổng KP

2

Dự án SXTN: Hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm giàu enzyme để bổ sung, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn nuôi cá tra (Pagasianodon hypophthalmus)

Th.S Nguyễn Văn Nguyện – Viện II

+ Mục tiêu :

Tạo ra chế phẩm sinh học giàu enzyme nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và giảm thiểu môi trường nuôi cá tra. Đưa sản phẩm tiếp cận đến người dân nuôi cá tra với giá thành chấp nhận.



+ Nội dung :

1. Xây dựng hệ thống dây chuyền thiết bị sản xuất chế phẩm giàu enzyme (amylase, protease và phytase) với năng suất 300 ÷ 1000 kg/ tháng.

2. Nghiên cứu bổ sung probiotic vào chế phẩm giàu enzyme nâng cao khả năng tiêu hóa thức ăn của cá tra.


Dự kiến có 02 sản phẩm tạo ra dành cho 2 giai đoạn cá khác nhau:

1. Sản phẩm dành cho cá giống (trọng lượng ≤50gram).

2. Sản phẩm dành cho cá thịt (trọng lượng > 50gram).


800/2.500

1/2011

12/2013

KP năm 2011 trên tổng KP

IV

Nghiên cứu cơ bản trong KH TN, KHXH






















V

Lưu giữ quĩ gen






















1

Nhiệm vụ quỹ gien “Khai thác nguồn gien cá Mó Cheilinus undulatus (Ruppell, 1835)”

KS. Nguyễn Hữu Thanh – Viện II

+ Mục tiêu:

- Tìm hiểu đặc điểm sinh học sinh sản của cá mó.

- Nghiên cứu thăm dò sinh sản nhân tạo cá mó.

+ Nội dung:

- Thu thập và thuần dưỡng đàn cá bố mẹ.

- Nghiên cứu sinh học sinh sản.

- Nuôi vỗ thành thục đàn cá bố mẹ.

- Kích thích sinh sản và ương nuôi ấu trùng.


- 30 con cá mó bố mẹ (>3 kg).

- 50.000 cá mó bột.

- 50 cá mó giống (4 cm).

- Báo cáo phân tích về nuôi vỗ cá bố mẹ, kích thích sinh sản, ương nuôi ấu trùng.



360/1.400

1/2010

12/2012

KP năm 2011 trên tổng KP
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương