PHẦn thứ I đÁnh giá KẾt quả thực hiện kế hoạch khoa học công nghệ VÀ MÔi trưỜng giai đOẠN 2006-2010



tải về 1.12 Mb.
trang10/11
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích1.12 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11



Biểu 19

Đơn vị: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 2011-2015 VÀ NĂM 2011








Kinh phí (triệu đồng)




TT

Nội dung

Tổng số

Trong đó

Ghi chú










Kinh phí sự nghiệp khoa học

Nguồn

khác*




A

CHI CHO HOẠT ĐỘNG KHCN

67.957

Tổng số

2011

2012




Vốn SNKH

I

Quỹ lương và bộ máy/KP Hoạt động thường xuyên

10.350

10.350

5.075

5.275







II

Nghiên cứu KH&CN

58.207

57.857

31.958

25.899

350




II.1

Nhiệm vụ cấp Nhà nước

- Đề tài thuộc Chương trình

- Dự án SXTN thuộc CT

- Đề tài độc lập

- Dự án SXTN độc lập

- HTQT theo Nhị định thư

- Lưu giữ quỹ gen




33.269


1.900

1.286


700

18.551


1.000

707


360

14.718


900

579


340










Cộng

37.155

37.155

20.618

16.537







II.2


Nhiệm vụ cấp Bộ

- Đề tài thuộc Chương trình

- Đề tài trọng điểm

- Đề tài thường xuyên (cơ sở)

- Bảo tồn nguồn gen

- Dự án SXTN




11.947


2.750
1.100

7.385


1.250
400

4.562


1.500
700










Cộng

15.797

15.797

9.035

6.762







II.3


Hoạt động KHCN khác

- Tiêu chuẩn chất lượng

- Thông tin, xuất bản

- Hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào, đóng niên liễm)



820



320


500



350








Cộng

1.170

820

320

500

350




II.4


Tăng cường năng lực n/cứu

- Tăng cường trang thiết bị

- Xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn




2.500


1.585

1.300


685

1.200


900










Cộng

4.085

4.085

1.985

2.100







B

HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

10.073

10.073

5.500

4.573




Vốn SNMT

I

Quan trắc môi trường




5.200

3.000

2.200







II

Dự án nghiên cứu




4.873

2.500

2.373







III

Khác






















Cộng

10.073

10.073

5.500

4.573







C

XÂY DỰNG CƠ BẢN

96.153

96.153

51.153

45.000




Vốn XDCB

I

Phòng thí nghiệm trọng điểm




31.153

11.153

20.000







II

Xây dựng cơ sở hạ tầng




65.000

40.000

25.000










Cộng

96.153

96.153

51.153

45.000







D

THU TỪ HOẠT ĐỘNG KHCN

- Hợp đồng với sản xuất

- Hợp đồng với các tổ chức NC-PT

- Dịch vụ

- Khác























Cộng

174.783

174.433

93.686

80.747

350



*Lưu ý : Nêu cụ thể số lượng và nguồn kinh phí khác ngoài ngân sách Nhà nước sau:

(1) Nguồn thu hồi của Bộ (3) Vốn viện trợ

(2) Vốn của doanh nghiệp (4) Khác.



Biểu 20

Tên đơn vị: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2006-2010


TT

Tên nhiệm vụ/dự án

Tên đơn vị, cá nhân chủ trì

Thời gian thực hiện

Kinh phí

trỉệu đ

Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng

Ghi chú

I

Quan trắc môi trường
















1.1.

Tăng cường năng lực quan trắc môi trường
















1.2.

Hoạt động quan trắc môi trường
















1

Nhiệm vụ thường xuyên cấp Bộ: Quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh một số vùng nuôi thủy sản ở các tỉnh đồng bằng sông cửu long - 2006.

TS. Lý Thị Thanh Loan – Viện II

1/2006-12/2006

550

- Đề tài đã triển khai được 3 đợt khảo sát về chất lượng nước và điều tra phỏng vấn nông hộ ở các tỉnh Nam sông Hậu, Bắc sông Hậu, các tỉnh ven biển giữa sông Tiền và sông Hậu; tổ chức 2 đợt khảo sát và quan trắc môi trường đột xuất khi có dịch bệnh xảy ra ở Cần Giờ – Tp.HCM và vùng nuôi cá nước ngọt (An Giang, Đồng Tháp và Tiền Giang); xây dựng được mạng lưới quan trắc kết hợp giữa trạm trung tâm với 3 trạm vùng (Cà Mau, Cái Bè, Vũng Tàu); đề tài đã tiến hành thu mẫu quan trắc và phân tích hàm lượng kim loại nặng, dầu khoáng và thuốc trừ sâu gốc Chlor (2 lần/năm).




2

Nhiệm vụ thường xuyên cấp Bộ “Quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh thủy sản một số vùng nuôi thủy sản các tỉnh ĐBSCL năm 2007”.

TS. Lý Thị Thanh Loan – Viện II

1/2007-12/2007

900

Đã tiến hành 4 đợt quan trắc định kỳ vào tháng 04/2007, tháng 07/2007, tháng 09/2007 và tháng 11/2007 tại các tỉnh, thành: Vũng Tàu, TPHCM, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Tây Ninh, Đồng Nai, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp. Tiến hành đợt quan trắc đột xuất do sự cố tràn dầu trên biển Đông vào ngày 21 – 22/03/2007 tại 6 điểm thuộc 3 tỉnh: Bến Tre (Ba Tri, Bình Đại), Vũng Tàu (Hải Đăng, Long Sơn), Bạc Liêu (Gành Hào và Cống Năm Căn). Triển khai điều tra dịch tễ học trên tôm sú và cá tra tại một số tỉnh: Cà Mau (mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến), An Giang (cá tra). Tiếp tục tiến hành lắp ráp các trạm quan trắc tự động và tập huấn các trạm vùng trong việc thu, phân tích mẫu môi trường.




3

Nhiệm vụ thường xuyên cấp Bộ “Quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh thủy sản một số vùng nuôi thủy sản các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam Bộ năm 2008”.

TS. Lý Thị Thanh Loan – Viện II

1/2008-12/2008

1.420

- Đã tiến hành 4 đợt quan trắc định kỳ vào tháng 04/2008, tháng 07/2008, tháng 09/2008 và tháng 11/2008 tại các tỉnh, thành: Vũng Tàu, TPHCM, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Tây Ninh, Đồng Nai, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp. Khảo sát đột xuất 2 đợt tôm chết tại Kiên Giang và 4 đợt nghêu chết tại Cần Giờ - TP. HCM. Triển khai điều tra dịch tễ học trên tôm sú và cá tra tại một số tỉnh: Cà Mau (mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến), Sóc Trăng (mô hình Tôm - Lúa), An Giang và Cần Thơ (cá tra). Tập huấn các trạm vùng trong việc thu và phân tích mẫu môi trường (Trạm vùng Cà Mau).

- Đã lắp ráp xong và đang triển khai vận hành các trạm quan trắc tự động.

- Duy trì việc kết hợp với Đài Khí Tượng Thuỷ Văn Khu Vực Nam Bộ thực hiện bản tin dự báo thời tiết cho khu vực Nam Bộ.





4

Nhiệm vụ thường xuyên cấp Bộ “Quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh thủy sản một số vùng nuôi thủy sản các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam Bộ năm 2009”.

TS. Trần Quốc Bảo - Viện II

1/2009-12/2009

2.100

- Đã vận hành được 8/10 trạm quan trắc tự động, triển khai 9 đợt thu mẫu hàng tháng, tiến hành chương trình giám sát dịch bệnh trên đối tượng tôm sú tại Cà Mau từ tháng 6/2009 và cá tra tại An Giang từ tháng 7/2009. Nâng cấp và hoàn thiện cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng truyền thông tin. Đã chuyển sang hình thức sử dụng email để gửi và nhận thông tin đến các trạm vùng và các cơ quan chức năng về môi trường nước và thủy sản của các tỉnh. Tập huấn nâng cao kỹ năng phòng thí nghiệm về môi trường: tổ chức 1 đợt tập huấn. Đã tổ chức 2 đợt tập huấn về bệnh và môi trường cho cán bộ thuộc các đơn vị phối hợp.




5

Nhiệm vụ thường xuyên cấp Bộ “Quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh thủy sản một số vùng nuôi thủy sản các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam Bộ năm 2010”.

TS. Trần Quốc Bảo - Viện II

1/2010-12/2010

2.100

- Đã tiến hành 5 đợt quan trắc. Thu mẫu được 5 đợt, phân tích mẫu và viết báo cáo gửi các cơ quan ban ngành trung ương và địa phương được 4 đợt (các tháng 1,2,3,4).

- Triển khai công tác giám sát dịch bệnh thụ động và chủ động trên tôm sú tại Cà Mau và cá tra tại An Giang trong quý 1, quý 2 năm 2010.



- Đang triển khai đi sửa chữa và bảo trì điện cực các trạm quan trắc tự động. Đa số các đầu dò (Sensor) bị hỏng.




II

Các dự án, nhiệm vụ BVMT do cấp có thẩm quyền giao ( thực hiện Quyết định của Thủ tướng, các Chương trình BVMT quốc gia, . . .)

III

Nhiệm vụ, dự án BVMT cấp Bộ
















1

Nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp Bộ “Xây dựng dự án ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động nuôi trồng và chế biến thủy sản”.

TS. Lý Thị Thanh Loan – Viện II

4/2007-3/2008

200

Số liệu về hiện trạng môi trường ở một số vùng nuôi thủy sản: khu vực nuôi tôm quãng canh cải tiến ở Cà Mau và nuôi thâm canh, bán thâm canh Trà Vinh, Sóc Trăng; vùng nuôi cá tra thâm canh ở An Giang và Thốt Nốt (Cần Thơ) và nuôi BTC ở Ô Môn (Cần Thơ) và vùng Đồng Tháp Mười. Số liệu về tình hình sản xuất và hiện trạng xử lý nước thải trong các hoạt động chế biến thủy sản ở một số tỉnh có nhà máy chế biến (Cà Mau, Kiên Giang, Hậu Giang, ..). Số liệu về hiện trạng nuôi trồng thủy sản ở một số vùng nuôi trọng điểm ở ĐBSCL. Số liệu về hiện trạng môi trường ở một số vùng nuôi thủy sản và hoạt động chế biến thủy sản: khu vực nuôi thủy sản miền Trung và phía Bắc (Hợp tác với Trung Tâm Quan trắc MT khu vực miền Trung, Vụ KHCN – Bộ NN và PTNT).




2

Nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp Bộ “Điều tra đánh giá môi trường lưu vực sông thị vải làm cơ sở quy hoạch nuôi trồng thủy sản”.

Th.S Trương Thanh Tuấn – Viện II

4/2007-3/2008

150

- Thực hiện đợt thu mẫu và phân tích mẫu môi trường nước mùa mưa 2007, thu thập một số dữ liệu về tình hình sử dụng đất và nuôi trồng thủy sản trong lưu vực sông Thị Vải. Xây dựng được một số lớp bản đồ về điều kiện tự nhiên lưu vực sông Thị Vải đồng thời đã xây dựng cơ sở dữ liệu và đang cập nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.




3

Đánh giá ô nhiễm môi trường nuôi cá Tra, Basa thâm canh ở tỉnh An Giang và Cấn Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long.

TS. Lý Thị Thanh Loan – Viện II

3/2008-3/2009

400

- Cơ sở dữ liệu các chỉ tiêu phân tích trong nước và bùn đáy ao nuôi cá tra (các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường, thuỷ sinh vật và vi khuẩn) tại các điểm khảo sát ở An Giang.

- Cơ sở dữ liệu các chỉ tiêu phân tích trong nước và bùn đáy ao nuôi cá tra (các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường, thuỷ sinh vật và vi khuẩn) tại các điểm khảo sát ở Cần Thơ






IV

Nhiệm vụ, dự án BVMT khác















1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương