Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố ĐÀ NẴng độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 34.34 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu27.07.2016
Kích34.34 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1379/KH-UBND Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2015




KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát,

hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015


Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ Về kiểm tra VBQPPL, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ Về rà soát, hệ thống hóa VBQPPL và Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 như sau:



I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Đảm bảo công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị được thực hiện thường xuyên, kịp thời, có hiệu quả và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

- Tăng cường trách nhiệm và năng lực chuyên môn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố trong việc tham mưu cho UBND thành phố trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL thuộc lĩnh vực ngành quản lý.

2. Yêu cầu

- Công tác xây dựng, tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa VBQPPL phải tuân thủ các quy định của Luật Ban hành VBQPPL của HĐND, UBND năm 2004, Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ Về kiểm tra và xử lý VBQPPL, Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ Về rà soát, hệ thống hóa VBQPPL, Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2014 Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 14 và Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15 của Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND.

- Kịp thời phát hiện những sai sót, vướng mắc, tồn tại; đề xuất, kiến nghị các giải pháp cụ thể, khả thi để xử lý các sai sót, khắc phục những vướng mắc, tồn tại phát sinh trong công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa;

- Việc kiểm tra, rà soát, xử lý và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện theo định kỳ và tuân thủ đúng quy trình. Sau khi kiểm tra, rà soát phải có báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát và đề xuất hướng xử lý những văn bản ban hành chưa đúng quy định pháp luật hoặc không còn phù hợp quy định pháp luật và tình hình thực tiễn.

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.

II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI

1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

- Nội dung thực hiện:

Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND thành phố, tình hình kinh tế - xã hội và căn cứ vào Chương trình xây dựng VBQPPL của UBND thành phố năm 2015, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm chủ động xây dựng dự thảo VBQPPL thuộc lĩnh vực ngành quản lý để tham mưu cho UBND thành phố ban hành hoặc tham mưu cho UBND thành phố trình HĐND thành phố ban hành.

- Trách nhiệm thực hiện:

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố chịu trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, đơn vị trong việc tham mưu xây dựng VBQPPL cần ban hành trong năm 2015 để kịp thời phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của chính quyền thành phố; việc xây dựng VBQPPL phải bảo đảm chất lượng, tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004, Quyết định 11/2007/QĐ-UBND của UBND thành phố (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND) Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố Đà Nẵng.

2. Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

- Nội dung thực hiện:

+ Tiến hành tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền đối với tất cả các VBQPPL của UBND thành phố ban hành trong năm 2015. Nội dung kiểm tra thực hiện theo đúng quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ Về kiểm tra VBQPPL.

+ Thành lập Đoàn kiểm tra công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL tại một số sở, ngành và UBND quận, huyện trên địa bàn thành phố để kịp thời phát hiện, khắc phục những sai sót, vướng mắc, tồn tại phát sinh trong công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa tại các cơ quan, đơn vị.

- Trách nhiệm thực hiện:

+ Trong phạm vi quản lý, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các phòng, ban, đơn vị và cán bộ pháp chế tự kiểm tra tất cả các VBQPPL thuộc ngành, lĩnh vực quản lý được ban hành trong năm 2015. Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kịp thời phối hợp với Sở Tư pháp để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật, không còn phù hợp theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

+ Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố tham mưu Chủ tịch UBND thành phố thành lập Đoàn kiểm tra công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố kết quả kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị.

3. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

- Nội dung thực hiện:

Tiến hành rà soát các VBQPPL do HĐND và UBND thành phố ban hành hoặc rà soát theo chuyên đề, địa bàn, lĩnh vực theo yêu cầu của Bộ, ngành Trung ương và của UBND thành phố; qua đó đề xuất xử lý các VBQPPL do HĐND và UBND thành phố ban hành không còn phù hợp quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tiễn; công bố danh mục những VBQPPL của HĐND và UBND thành phố còn hiệu lực, hết hiệu lực để tạo thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc tra cứu, áp dụng.

- Trách nhiệm thực hiện:

+ Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ pháp chế phối hợp các phòng chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan mình thường xuyên, kịp thời thực hiện việc rà soát tất cả các VBQPPL do đơn vị mình tham mưu ban hành khi có căn cứ để thực hiện việc rà soát (căn cứ pháp lý, căn cứ vào tình hình thực tiễn). Qua đó, tham mưu cho UBND thành phố xử lý kết quả rà soát theo đúng quy định.

+ Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện rà soát, hệ thống hóa theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn khi có yêu cầu của Bộ, ngành Trung ương.

+ Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thẩm tra, tổng hợp kết quả rà soát của các cơ quan, đơn vị trình UBND thành phố xử lý kết quả rà soát theo đúng quy định.

4. Công tác kiện toàn về tổ chức và hoạt động pháp chế

- Nội dung thực hiện:

+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ và các hình thức hỗ trợ khác nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ pháp chế cho cán bộ pháp chế bước đầu đáp ứng yêu cầu của công tác pháp chế.

+ Bố trí, sắp xếp biên chế đảm bảo các sở, ngành thuộc UBND thành phố đều có cán bộ pháp chế chuyên trách theo quy định; đồng thời bố trí kinh phí và đảm bảo cơ sở vật chất cho cán bộ pháp chế hoạt động hiệu quả.

- Trách nhiệm thực hiện:

+ Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và các cơ quan chuyên môn tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 13/8/2014 của UBND thành phố về kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động pháp chế tại các cơ quan chuyên môn và các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng.

+ Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm xây dựng quy chế phối hợp giữa các phòng, ban, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ pháp chế ngành theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP; tạo điều kiện cho cán bộ pháp chế tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ do Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp tổ chức.

5. Công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tham mưu xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

- Nội dung thực hiện:

Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ về xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình.

- Trách nhiệm thực hiện:

+ Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn xây dựng Kế hoạch tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa VBQPPL cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình. Sở Tư pháp hỗ trợ báo cáo viên theo yêu cầu của các cơ quan chuyên môn.

+ Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ về công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa VBQPPL cho đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố.



III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của UBND thành phố về công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL năm 2015.

- Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND thành phố kết quả thực hiện.

2. Sở Nội vụ:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp đề xuất UBND thành phố về việc bố trí người làm công tác pháp chế chuyên trách đối với những cơ quan, đơn vị chưa bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách theo quy định.



3. Sở Tài chính:

Tham mưu UBND thành phố việc đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác pháp chế; đồng thời hướng dẫn các đơn vị lập dự toán và thanh, quyết toán kinh phí hoạt động xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL theo đúng quy định.



4. Các sở, ban, ngành thành phố:

- Trên cơ sở Kế hoạch của UBND thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, các Doanh nghiệp nhà nước ban hành Kế hoạch và tổ chức thực hiện tại đơn vị.

- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện có chất lượng, kịp thời, hiệu quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa VBQPPL thuộc lĩnh vực ngành quản lý.

- Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này.

- Định kỳ thực hiện báo cáo công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa theo đúng thời gian quy định tại Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn một số nội dung về thống kê của ngành tư pháp.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan chuyên môn phản ánh và đề xuất với UBND thành phố (thông qua Sở Tư pháp) để kịp thời chỉ đạo giải quyết./.


Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Thường trực Thành ủy; CHỦ TỊCH

- TT HĐND thành phố;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;

- Các sở, ban, ngành;

- Lưu: VT, NCPC.


Huỳnh Đức Thơ


: images -> danang -> file -> Nam2015
Nam2015 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố ĐÀ NẴng độc lập Tự do Hạnh phúc
Nam2015 -> Ủy ban nhân dân thành phố ĐÀ NẴng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Nam2015 -> Ủy ban nhân dân thành phố ĐÀ NẴNG
Nam2015 -> UỶ ban nhân dân thành phố ĐÀ NẴng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Nam2015 -> THÀnh phố ĐÀ NẴNG
Nam2015 -> Về việc bãi bỏ các nội dung quy định về cấp phép kinh doanh tại các văn bản do ubnd thành phố và Sở, ngành ban hành
Nam2015 -> Ủy ban nhân dân thành phố ĐÀ NẴNG
Nam2015 -> UỶ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố ĐÀ NẴng độc lập Tự do Hạnh phúc
Nam2015 -> THÀnh phố ĐÀ NẴNG




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương