Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ngãi sở NÔng nghiệp và phát triển nông thôN


III. KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ



tải về 2.09 Mb.
trang16/16
Chuyển đổi dữ liệu21.08.2016
Kích2.09 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

III. KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ

1. Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước thực hiện theo khoản 2 điều 3 quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau:

1.1. Chi bồ dưỡng cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ với mức sinh hoạt phí là 60.000 đồng/người/ngày theo Quyết định số 122/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ.

1.2. Chi phí vật liệu, nhân công, ca máy theo định mức dự toán rà phá bom, mìn, vật nổ ban hành kèm theo quyết định số 177/2007/QĐ-BQP ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

1.3. Những thiết bị thi công không có trong trang bị của quân đội, phải thuê bên ngoài thì được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành.

1.4. Đơn giá ca máy theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom, mìn, vật nổ ban hành kèm theo quyết định số 177/2005/QĐ-BQP ngày 04/11/2005 và số 80/2007/QĐ-BQP ngày 03/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

1.5. Các chi phí khác được tính theo quy định hiện hành.

1.6. Không tính các khoản thu nhập chịu thuế tính trước và các khoản thuế khác (trừ các thiết bị thuê ngoài).

2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác

Thực hiện theo khoản 3 điều 3 quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ; đơn giá rà phá bom, mìn, vật nổ được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành.

3. Phương thức bảo đảm kinh phí.

Kinh phí bảo đảm cho công tác rà phá bom, mìn, vật nổ được lấy từ nguồn kinh phí của dự án; là một khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư của từng dự án hoặc tổng mức đầu tư của dự án rà phá bom, mìn, vật nổ độc lập. Chủ đầu tư thanh, quyết toán kinh phí trực tiếp cho các đơn vị theo hợp đồng.



IV. CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ CÁC DỰ ÁN (HOẶC PHI DỰ ÁN) CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

1. Nước ngoài, các Tổ chức quốc tế, Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động nhằm hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo trong lĩnh vực rà phá bom, mìn, vật nổ trên lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng Luật pháp và các quy định của Việt Nam đều được khuyến khích và tạo điều kiện thực hiện. Viện trợ của bên nước ngoài trong lĩnh vực rà phá bom, mìn, vật nổ bao gồm các hình thức chủ yếu sau đây:

- Viện trợ thông qua các chương trình, dự án.

- Viện trợ, hỗ trợ phi dự án (viện trợ không thuộc chương trình, dự án; cung cấp viện trợ dưới dạng hàng hóa, vật tư, thiết bị, tài chính…).

Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tiếp nhận các nguồn hỗ trợ và tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả bom, mìn, vật nổ ở Việt Nam.

2. Việc tiếp nhận nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để khắc phục hậu quả bom, mìn, vật nổ do chiến tranh để lại thực hiện theo Nghị định định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.

3. Việc tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) thực hiện theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

4. Việc tham gia rà phá bom, mìn, vật nổ làm nhiệm vụ quốc tế được Chính phủ giao nhiệm vụ trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết.



V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các quy định về quản lý và thực hiện rà phá bom, mìn, vật nổ trước đây trái với Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

2. Đối với những dự án có hạng mục rà phá bom, mìn, vật nổ đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa thi công thì điều chỉnh dự toán chi phí theo Thông tư này; đối với những dự án thực hiện rà phá bom, mìn, vật nổ chưa hoàn thành thì phần khối lượng đã thi công xong (theo nhật ký thi công có xác nhận của giám sát thi công bên Chủ đầu tư) tính đến 25/5/2006 được hưởng chi phí theo quy định trước khi Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; phần khối lượng thi công tính từ ngày 26/5/2006 đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Công văn số 5972/BQP ngày 13/11/2006 của Bộ Quốc phòng; phần khối lượng thi công sau thời điểm có hiệu lực của Thông tư được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này.

3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ đầu tư dự án, căn cứ quy định tại Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Thông tư này, tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Quốc phòng để tổng hợp và nghiên cứu giải quyết./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
THƯỢNG TƯỚNG
Nguyễn Khắc Nghiên


 

PHỤ LỤC SỐ 1

ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ TẠM TÍNH CHO 01 HA ĐỀ ĐƯA VÀO KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN


(kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007)

TT

Khu vực mật độ tín hiệu

Đơn giá rà phá bom, mìn, vật nổ cho 01HA

(Triệu đồng/ha)



Trên cạn

Dưới nước (<15m)

1

Khu vực 1

19,5

32,7

2

Khu vực 2

26,3

47,7

3

Khu vực 3

33,2

62,4

4

Khu vực 4

40,0

77,6

PHÂN LOẠI CÁC KHU VỰC MẬT ĐỘ TÍN HIỆU

Phân loại

Tên địa phương (từ huyện, thị xã trở lên)

Khu vực 4

- Vùng ven biên giới Việt – Trung (≤ 5 km tính từ đường biên giới vào nội địa nước ta);

- Tỉnh Quảng Trị: Tất cả các huyện, thị xã thuộc tỉnh;

- Tỉnh Thừa Thiên Huế: huyện Phong Điền và Hương Thủy


Khu vực 3

- Tỉnh Nghệ An: Kỳ Sơn, Đô Lương, Nam Đàn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Tp Vinh;

- Tỉnh Hà Tĩnh: tất cả các huyện và thị xã trừ huyện Thạch Hà;

- Tỉnh Quảng Bình: tất cả các huyện trừ TP Đồng Hới;

- Tỉnh Thừa Thiên Huế: tất cả các huyện và TP còn lại.



Khu vực 2

- Nội Thành Các TP: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Thái Nguyên,Thanh Hóa;

- Tỉnh Nghệ An: Tất cả các huyện, thị xã còn lại;

- Tỉnh Hà Tĩnh: huyện Thạch Hà;

- Tỉnh Quảng Bình: TP Đồng Hới;

- TP Đà Nẵng: tất cả các quận, huyện trừ quận Ngũ Hành Sơn;

- Tỉnh Quảng Nam: tất cả các huyện, thị xã trừ thị xã Hội An và huyện Trà My

- Tỉnh Quãng Ngãi: tất cả các huyện và thị xã;

- Tỉnh Ninh Thuận: tất cả các huyện và thị xã trừ huyện Ninh Hải,

- Tỉnh Kon Tum: tất cả các huyện và thị xã;

- Tỉnh Đắk Lắk: các huyện MaĐrắk, Đắk RLấp, Krông Bông; Buôn Đôn;

- Tỉnh Gia Lai: TP Peiku; huyện IaGrai; Chư Prông;

- Tỉnh Đồng Nai: huyện Nhơn Trạch;

- TP Hồ Chí Minh: huyện Củ Chi, Cần Giờ;

- Tỉnh Long An: tất cả các huyện trừ thị xã Tân An, huyện Cần Giuộc, và Thạnh Hóa;

- Tỉnh Bình Thuận: huyện Tuy Phong, Tánh Linh, Hàm Tân;

- Tỉnh Bình Dương: huyện Bến Cát;

- Tỉnh Tây Ninh: huyện Bến Cầu, Tân Biên và Tân Châu;

- TP Cần Thơ: các quận, huyện Châu Thành, Thốt nốt;

- Tỉnh Hậu Giang: TX Vị Thanh;

- Tỉnh Tiền Giang: huyện Gò Công, Chợ Gạo, TP Mỹ Tho, Châu Thành, TX Gò Công.

- Tỉnh Sóc Trăng: TP Sóc Trăng, huyện Mỹ Tú, Long Phú, Kế Sách;

- Tỉnh Kiên Giang: huyện Châu Thành;

- Tỉnh Cà Mau: TP Cà Mau, huyện Trần Văn Thời, Ngọc Hiển, Đầm Dơi, Cái Nước;

- Tỉnh Trà Vinh: TX Trà Vinh;

- Tỉnh Vĩnh Long: huyện Mang Thít, Long Hồ, Vũng Liêm, TX Vĩnh Long;

- Tỉnh Đồng Tháp: TX Sa Đéc; tỉnh Bạc Liêu: TX Bạc Liêu.



Khu vực 1

Tất cả các khu vực còn lại ngoài các địa phương thuộc các khu vực 2, 3, 4 trên địa bàn cả nước.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT BOM, MÌN, VẬT NỔ


(áp dụng cho các dự án, công trình có diện tích từ 30 ha trở lên)
(kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007)

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết quả

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

Tổng chi phí VL

VL

2

Chi phí bồi dưỡng nhân công (NC)

Tổng chi phí NC

NC

3

Chi phí máy thi công

Tổng chi phí máy

M

4

Trực tiếp khác

1,5% x (VL + NC + M)

TT

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL + M + NC + TT

T

II

Chi phí chung

70% x NC

C

 

Cộng giá thành dự toán khảo sát

T + C

Z

III

Chi phí khác

K1 + K2 + K…

K

1

Lập phương án, báo cáo kết quả KS

5% x Z

K1

2

Chi phí chỗ ở tạm thời

5% x Z

K2

3

Chi phí thẩm định, phê duyệt

Tỷ lệ quy định x Z

K3

...

Chi phí khác (nếu có)…



K…

 

Cộng giá trị dự toán:

Z + K

G

Ghi chú: Chi phí chung, chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát, chi phí chỗ ở tạm thời theo Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

 

PHỤ LỤC SỐ 3



DỰ TOÁN CHI PHÍ RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ
(kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007)

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết quả

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

Tổng chi phí VL

VL

2

Chi phí bồi dưỡng nhân công (NC)

Tổng chi phí nhân công

NC

3

Chi phí máy thi công

Tổng chi phí máy

M

4

Trực tiếp khác

1,5% x (VL + NC + M)

TT

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL + NC + M + TT

T

II

Chi phí chung

40% * NC

C

 

Cộng giá thành dự toán XD

T + C

Z

III

Chi phí khác

K1 + K2 + K3 + …

K

1

Chi phí khảo sát, lập phương án kỹ thuật thi công – dự toán

Tỷ lệ quy định x Z

K1

2

Chi phí thẩm định, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công – dự toán

Tỷ lệ quy định x Z

K2

3

Chi phí lán trại

Tỷ lệ quy định x Z

K3

4

Chi phí kiểm tra chất lượng thi công

Tỷ lệ quy định x Z

K4

5

Chi phí hủy bom mìn vật nổ tìm được

Tỷ lệ quy định x Z

K5

6

Chi phí nghiệm thu thanh quyết toán

Tỷ lệ quy định x Z

K6

7

Chi phí BQLDA, công trình (nếu có)

Tỷ lệ quy định x Z

K7

8

Chi phí thanh tra, kiểm tra (nếu có)

Tỷ lệ quy định x Z

K8



Chi phí…



k…

 

Cộng giá trị dự toán:

Z + K

G

Ghi chú: Chi phí chung bằng 40% theo Thông tư 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng.




1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương