Trung tâm giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN



tải về 0.85 Mb.
trang5/10
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích0.85 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

Trình độ công nghệ

  • Công ty cổ phần Xây dựng điện VNECO1 có hệ thống máy móc hiện đại đáp ứng nhu cầu hoạt động xây lắp, gia công cơ khí và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của Công ty. Một số máy móc chính hiện đang được sử dụng tại Công ty như: Máy ủi bánh xích D6H 180 mã lực, Máy đào bánh xích 1,2 m3 Hitachi, Máy đào bánh xích 1,6 m3 Hitachi, Máy đào bánh lốp 0,6 m3 KOBELCO, Máy ủi D6R, Máy tăng hãm thủy lực R511, Cẩu TADANO,... Công ty đang trang bị một số thiệt bị thực hiện thi công công trình thuỷ điện KrongHnăng như cẩu tháp HPCT-5013 chiều cao 37,50 m, trạm trộn bê tông năng suất 45 m3/h.

    1. Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

  • Công ty khuyến khích CBCNV sáng tạo trong gia công cơ khí, mạ kẽm, linh động thay thế những nguyên liệu ngoại nhập bằng các sản phẩm tương đương trong nước sao cho vừa đảm bảo chất lượng công trình vừa hạ được giá thành. Sáng tạo trong thi công công trình tiết kiệm sức lực, chi phí mà đạt được hiệu quả cao…

    1. Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ

  • Bộ phận kiểm tra chất lượng của Công ty bao gồm Phòng Kỹ thuật - Vật tư Công ty, Ban quản lý các dự án đầu tư Công ty, Phòng Kỹ thuật, Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm của các phân xưởng sản xuất.

  • Quy trình kiểm tra chất lượng thi công đường dây và trạm biến áp:

      • Kiểm tra chất lượng đất đắp: Kiểm tra chất lượng và độ chặt của nền đất móng, kiểm tra chất lượng của nguồn đất dùng đắp, kiểm tra quy trình và kỹ thuật tổ chức thi công, kiểm tra độ chặt đầm nén trong từng lớp đất.

      • Kiểm tra chất lượng cốp pha: Cốp pha được chế tạo trong xưởng gia công cốp pha theo một dây chuyền sản xuất từ vật liệu thô đến thành phẩm. Sau khi được sản xuất ra, tiến hành kiểm tra kích thước và chất lượng theo quy phạm rồi mới chở đến công trường để sử dụng.

      • Kiểm tra chất lượng cốt thép trong bê tông: Nội dung kiểm tra bao gồm thép nhập vào, các mối buộc hoặc hàn, các kết cấu cốt thép (vạch mức, cắt, uốn, kích thước khung cốt thép), lắp các kết cấu cốt thép vào vị trí đổ bê tông (quan sát vị trí, lấy mẫu kiểm tra chất lượng mối hàn...).

      • Kiểm tra chất lượng bê tông: để đảm bảo chất lượng bê tông phải tiến hành kiểm tra chất lượng của bê tông từ khâu chuẩn bị vật liệu, sản xuất bê tông, vận chuyển, đổ và bảo dưỡng bê tông.

      • Kiểm tra chất lượng cấu kiện thép và lắp dựng cột: Tất cả các bu lông, thép hình... trước khi lắp dựng phải kiểm tra đúng nhãn hiệu, chủng loại. Dựa vào bản vẽ, tổng kê để đối chiếu kiểm tra số chi tiết và bu lông đưa vào lắp dựng.

      • Kiểm tra mối nối dây dẫn, dây chống sét.

      • Kiểm tra lắp đặt cáp ngầm: Sau khi lắp đặt cáp ngầm xong phải tiến hành thí nghiệm tất cả các hạng mục theo quy định trong TCN-26-87 "Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm, nghiệm thu, bàn giao các thiết bị điện - phần cáp điện lực". Các hạng mục được thí nghiệm phải được lập thành biên bản.

      • Kiểm tra chất lượng sau khi lắp máy biến áp: Lấy 4 mẫu dầu tại: bình dầu phụ chính, đáy máy, mặt máy, bộ OLTC và kiểm tra điện áp đánh thủng. Nếu kết quả đo được bằng hoặc cao hơn so với kết quả của nhà chế tạo là đạt, nếu thấp hơn, thì phải lọc lại. Kiểm tra bằng máy OTS80AF/2 (của Mỹ), kiểm tra cách điện của sứ xuyên máy biến áp bằng Mêgomet model 3120, Kiểm tra TI bằng đồng hồ vạn năng…

      • Kiểm tra chất lượng sau khi lắp dao cách ly

      • Kiểm tra việc siết chặt các bu lông trụ đỡ và giá đỡ (trừ bu lông trên đầu sứ bắt lưỡi dao chỉ hơi bắt chặt).

      • Kiểm tra chất lượng sau khi lắp máy cắt: Kiểm tra độ thăng bằng của trụ đỡ, giá đỡ máy cắt bằng thước thủy bình, kiểm tra độ thẳng đứng của các cực máy cắt bằng thước thủy bình, kiểm tra sự vặn chặt các bu lông.

      • Kiểm tra các máy và các thiết bị khác.

    1. Hoạt động Marketing

  • Chính sách giá cả

      • Đối với sản phẩm xây lắp và sản phẩm công nghiệp, Công ty có chủ trương cung cấp sản phẩm chất lượng tốt với giá cả hợp lý cho khách hàng là các chủ đầu tư, các ban quản lý, đặc biệt là Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN).

  • Chính sách khuếch trương quảng bá thương hiệu

      • Thâm nhập thị trường: Tăng số lượng các sản phẩm hiện tại trên thị trường bằng cách thực hiện chính sách Marketing hỗn hợp (những chiến dịch quảng cáo mới, hữu hiệu; nhân rộng và tăng cường mạng lưới tiêu thụ; giảm giá, v.v...) nhằm để thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh hay những khách hàng mới.

      • Phát triển sản phẩm: Đưa ra các sản phẩm hoàn thiện hơn hay các sản phẩm mới trên thị trường hiện tại.

      • Đa dạng hoá: Đưa ra những sản phẩm mới trên những thị trường hoàn toàn mới.

  • Quá trình triển khai thực hiện chính sách Marketing

      • Chăm sóc khách hàng:

Đối với các công trình đường dây và trạm biến áp đến 500kV, 220kV, 120kV, do đây là mảng hoạt động truyền thống nên Công ty luôn phát huy các thế mạnh vốn có để có thể phối hợp (với tư cách là thầu chính) cùng với chủ đầu tư - thường là những khách hàng lớn, gắn bó với Công ty như: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Ban quản lý dự án lưới điện miền Bắc, Trung, Nam, các Ban quản lý dự án khu vực, các tỉnh thành phố, các Ban quản lý dự án nông thôn và các cơ quan có liên quan - cùng thi công các công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ, đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp, đồng thời góp phần xây dựng hoàn thành hệ thống tải điện phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế đất nước.

Bên cạnh đó, Công ty tăng cường mối quan hệ với ngành Điện lực sản xuất công nghiệp (sản phẩm cột điện thép, khung nhà tiền chế và gia công cơ khí, cột điện bê tông) thường sử dụng trong các ngành Điện, ngành Bưu chính viễn thông và ngành xây dựng công nghiệp, dân dụng. Các khách hàng chủ yếu đối với lĩnh vực này là Tập đoàn điện lực, các đơn vị sản xuất, kinh doanh điện năng; các chủ đầu tư thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông và các chủ đầu tư trong ngành xây dựng.

Đối với lĩnh vực xây dựng công nghiệp, xây dựng cở hạ tầng, giao thông, thủy lợi, khách hàng chủ yếu là chủ đầu tư các nhà máy thủy điện và các dự án công trình hạ tầng cơ sở. Công ty tận dụng tối đa các mối quan hệ truyền thống để ký kết hợp đồng, đồng thời khẳng định tên tuổi của Công ty bằng chất lượng công trình.


      • Phát triển sản phẩm

Trên cơ sở phân tích các điểm mạnh, Công ty phát huy thế mạnh vốn có của ngành xây dựng điện; xây dựng công nghiệp, dân dụng; sản xuất các thiết bị phụ kiện điện và kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công. Yêu cầu đặt ra là phải tận dụng thế mạnh, khai tác tối đa nguồn lực hiện có của Công ty so với đối thủ cạnh tranh trong từng lĩnh vực nhằm đem đến sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Công ty tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm và xây dựng chương trình Marketing làm cho sản phẩm tạo ra trở thành đặc trưng tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh. Đây là chiến lược Công ty đã áp dụng trong suốt những năm vừa qua và cả những năm sau, cũng như việc tận dụng thế mạnh của Công ty là sở hữu những máy móc chuyên dụng hiện đại thi công các công trình…

Phát triển sản phẩm xây dựng điện đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng trong cả nước và hướng tới xuất khẩu.


      • Cơ chế giá linh hoạt

Việc tổ chức mạng lưới cán bộ công nhân viên hoạt động trên địa bàn cả nước, bố trí hợp lý giữa các địa bàn thi công đã giúp Công ty giảm chi phí điều chuyển lao động từ địa điểm thi công này đến địa điểm thi công khác cũng như chi phí vận chuyển thiết bị, dụng cụ thi công. Từ đó, chi phí sản xuất được giảm thấp giúp tăng năng lực cạnh tranh về giá cả so với các công ty khác, mở rộng thị phần trong lĩnh vực xây dựng điện, xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng với mục tiêu đạt hiệu quả công việc cao nhất.

Ngoài ra, để giữ được thị phần lớn trong hoạt động kinh doanh, Công ty áp dụng chính sách giá cả linh hoạt, giá cả thay đổi theo từng thời điểm, và đã thu hút được khách hàng đến với Công ty ngày càng đông.



      • Phân đoạn thị trường

Về xây dựng các công trình điện, Công ty làm tổng thầu những công trình với quy mô lớn hoặc những công trình có đặc tính kỹ thuật cao, thi công phức tạp như các trạm biến áp 220 kV, 500kV.

Trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công Công ty tập trung vào những mặt hàng có nhu cầu lớn trên thị trường xây lắp điện, xây dựng dân dụng và công nghiệp.



6.8. Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

Logo và nhãn hiệu của Công ty đăng ký theo nhãn hiệu của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng ký hàng hoá số 54185 do Cục sở hữu trí tuệ Công nghiệp cấp ngày 12/05/2004, có hình ảnh như hình sau


VNECO1


ủa

6.9 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

Các hợp đồng lớn đã và đang được thực hiện

TT

Hợp đồng

Đối tác

Nội dung hợp đồng

Sản phẩm cung cấp

Tiến độ thực hiện hợp đồng

Giá trị (triệu đồng)

Số

Ngày

1

01018/2006/HĐXL-VNECO-KTKH

27/04/2006

Tổng công ty CP Xây dựng điện Việt Nam

Đường dây 500 kV Quảng Ninh-Thường Tín

Thi công xây lắp từ G31 > G39

Đến 25/03/2008

7.800

2

01019/2006/HĐXL-VNECO-KTKH

27/04/2006

Tổng công ty CP Xây dựng điện Việt Nam

Đường dây 220 kV Bản Lã –Vinh

Thi công xây lắp từ G76 > điểm cuối

Đến 15/03/2008

4.650

3

00736/2006/HĐXL-VNECO-KTKH

20/04/2006

Tổng công ty CP Xây dựng điện Việt Nam

Đường dây 220 kV

Tuy Hòa-Nha Trang



Thi công xây lắp từ VT92 > VT 172

Đến 15/03/2008

12.534

4

01458/2007/HĐXL-VNECO-KTKH

29/06/2006

Tổng Cty Xây dựng điện Việt Nam

Thủy điện KRông HNăng

Thi công đập tràn

30/04/2008

2.500

4

67 HĐKT/A110.2

31/08/2006

BQLDAL điện CTĐL2

Trạm biến áp 110 kV Đức Huệ

Thi công toàn bộ công trình

31/08/2008

5.821

6

08 HĐKT-ĐL2-A110.2

24/01/2007

BQLDALđiện CTĐL2

Trạm biến áp 110 kV Suối Vàng

Thi công toàn bộ công trình

31/12/2008

6.492

7

01-07 HĐXL/QLDA-VNECO1

06/02/2007

BQLDAL điện CTĐL3

Trạm biến áp 110 kV Hội An

Thi công toàn bộ công trình

Đến 30/04/2008

3.797

8

02-07 HĐXL/QLDA-VNECO1

09/02/2007

BQLDAL điện CTĐL3

Trạm biến áp Tam Quan và Nhánh rẽ

Thi công toàn bộ công trình

31/12/2008

6.426

9

03-07HĐXL/QLDA-VNECO1

23/02/2007

BQLDAL điện CTĐL3

Đường dây 110 kV Điện Ngọc-Hội An

Thi công xây lắp toàn bộ công trình

Đến 30/04/2008

3.667

10

000443/2007/HĐXL-VNECO-KTKH

20/03/2007

Tổng Cty Xây dựng điện Việt Nam

Thủy điện KRông HNăng

Thi công nhà máy

15/07/2008

12.000

11

22/HĐKT-A110.2

19/04/2007

BQLDAL điện CTĐL2

Đường dây 110 kV cấp điện cho nhà máy giầy Chingluh

Thi công toàn bộ công trình

Đến 30/10/2008

2.773

12

22/2007/HĐKT-A10.2

19/04/2007

BQLDAL điện CTĐL2

Đường dây 110 kV cấp điện cho nhà máy Xi măng Tây Ninh

Thi công toàn bộ công trình

31/12/2008

10.664

13

00851/2007/HĐXL-VNECO-KTKH

21/05/2007

Tổng công ty CP Xây dựng điện Việt Nam

Đường dây 110kV Tràng Bảng-Đức Hòa

Thi công xây lắp từ VT92 > VT 172

Đến 31/12/2008

10.194

14

01648/2006/HĐXL-VNECO

08/2007

Tổng Cty Xây dựng điện Việt Nam

Thủy điện KRông HNăng

Thi công đường vận hành

30/04/2008

11.000

Nguồn thông tin: VNECO1

Một số hợp đồng lớn ký kết năm 2008

TT

Hợp đồng

Đối tác

Nội dung hợp đồng

Sản phẩm cung cấp

Tiến độ thi công

Giá trị (triệu đồng)




Số

Ngày

1

104/2008/HĐXL-VNECO-KTKH

22/01/2008

Tổng công ty CP Xây dựng điện Việt Nam

Đường dây 220kV Đồng Nai 3 - Đăk Nông

Thi công xây lắp từ ĐĐ-:-VT 172

Đến 15/02/2009

7.181

2

17/2008/BDALĐ-VNECO1

06/03/2008

BQLDA Lưới điện - Công ty Điện Lực 1

TBA 110kV Vĩnh Tường

Thi công xây lắp TBA 110kV

140 ngày

4.500

3

18/2008/BDALĐ-VNECO1

06/03/2008

BQLDA Lưới điện - Công ty Điện Lực 1

ĐZ 110kV và các xuất tuyến 35kV TBA 110kV Vĩnh Tường

1,44km ĐDK 110kV; 1,6km ĐDK 35kV

140 ngày

4.200

4

16/HĐXD-ĐLMN.KH-VT

17/04/2008

BQLDA Điện Lực miền Nam

ĐZ 110kV đấu nối vào TBA 110kV Thị Vải- Bà Rịa Vũng Tàu

Rãi căng dây 4km ĐDK 110kV

90 ngày

1.901

5




12/06/2008

BQLDACCTĐ miền Trung

Xây lắp ĐZ 220kV Sê San 4 - Plêiku ( đoạn từ G7-G9)

Xây lắp 8,1km ĐZ 220kV

đến tháng 03/2009

11.323




Tổng giá trị

29.105

Nguồn thông tin: VNECO1

  1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

7.1. Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2006, 2007, quý I/2008

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007, quý I/2008

Danh mục

Năm 2006 (triệu đồng)

Năm 2007 (triệu đồng)

% tăng, giảm năm 2007 so với năm 2006

Quý I/2008 (triệu đồng)

Tổng giá trị tài sản



29.012

49.854

71,84

48.692

Doanh thu thuần



25.674

33.695

31,24

8.992

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

799

4.465

458,86

915

Lợi nhuận khác



819

520

(37)

160

Lợi nhuận trước thuế



1.618

4.984

208,12

1.075

Lợi nhuận sau thuế



1.618

4.287

164,96

924

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức

91,41

59,50







Thu nhập bình quân mỗi cổ phiếu (đồng)

2.489

2.922

17

308

Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán năm 2006, 2007, BCTC quý I/2008 VNECO1

Lợi nhuận trước thuế 2007 tăng đột biến 208,12% so với năm 2006 chủ yếu là do doanh thu hoạt động đầu tư tài chính năm 2007 tăng đột biến so với năm 2006, từ 274 triệu lên 4.461 triệu đồng tương ứng tăng 1528%, khoản doanh thu này chủ yếu do Công ty đầu tư tài chính.



    1. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo

      1. Những nhân tố thuận lợi

  • Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển và tăng trưởng ổn định, GDP trong những năm gần đây khoảng 7 - 8%, dự báo năm 2008 khoảng 7%, nhu cầu về điện năng phục vụ cho hoạt động kinh tế xã hội của đất nước ngày càng tăng. Việc đầu tư xây dựng các nhà máy điện, công trình truyền tải điện đang trở nên cần thiết. Hàng năm Ngành điện đầu tư khoảng trên 32 ngàn tỷ đồng để phát triển nguồn điện, đã tạo rất nhiều thuận lợi cho VNECO1 trong việc dành các hợp đồng xây dựng điện, đầu tư các nhà máy điện theo hình thức BOO để cung cấp điện cho nền kinh tế.

  • Sự phát triển của ngành xây dựng cơ bản, nhu cầu đâu tư xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị,… mở ra cơ hội cho Công ty vươn sang lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng dân dụng.

  • Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề, gắn bó lâu dài với sự phát triển của Công ty.

  • Trong thời gian qua, được sự tín nhiệm của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam cũng như các đơn vị bạn mà Công ty đã cùng phối hợp thực hiện hợp đồng, Công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng lớn như Hợp đồng đường dây 220 kV Tuy Hoà – Nha Trang có giá trị hợp đồng trên 12 tỷ đồng, Thuỷ điện KrongHnang có giá trị 12 tỷ đồng, đường dây 110 kV cho nhà máy xi măng Tây Ninh giá trị hợp đồng trên 10 tỷ đồng,…

      1. : data -> HNX -> 2008
        HNX -> Báo cáo thường niên năm 2012 Công ty cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa
        HNX -> CÔng ty cp đIỆn tử BÌnh hòa cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
        HNX -> B¸o c¸o th­êng niªn
        HNX -> Trungtâm giao dịch chứng khoán hà NỘi chấp thuậN ĐĂng ký chứng khoán giao dịch chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦA chứng khoáN
        HNX -> Trung tâm giao dịch chứng khoán hà NỘi chấp thuậN ĐĂng ký chứng khoán giao dịch chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦA chứng khoáN
        HNX -> SỞ giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊNH
        HNX -> I. LỊch sử hoạT ĐỘng của công ty 4
        HNX -> Cms: Board resolution
        2008 -> Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 báo cáo tài chính tóm tắt quý 3/2008


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương