Em xin chân thành cảm ơn! Hải Dương, ngày 31tháng 5 năm 2012 Sinh viên Vũ Tiến Duy MỤc lụC


Sơ đồ 2.3: Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Hưng Phát



tải về 1.05 Mb.
trang5/12
Chuyển đổi dữ liệu09.06.2018
Kích1.05 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

Sơ đồ 2.3: Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Hưng Phát

(Nguồn: Phòng kinh doanh)



Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy rằng mạng lưới và thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, giúp cho công ty quản lý tốt chất lượng và giá cả của công ty, tránh hiện tượng bán hàng giả, hàng nhái làm giảm uy tín của Công Ty. Với hệ thống tiêu thụ như trên, giúp cho công ty ổn định được trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, việc giao nhận hàng hóa của công ty cũng dễ dàng hơn, chi phí vận chuyển giảm đi, kéo theo giá thành sản phẩm cũng được giảm theo tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Các đại lý mà công ty phân phối chính chủ yếu ở các tỉnh lân cận tỉnh Hưng Yên như: Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình, Bắc Giang…Ở mỗi tỉnh công ty lại có các văn phòng trực thuộc, ở tỉnh nào công ty bán được nhiều sản phẩm mà qua các năm công ty thống kê thì đặt nhiều văn phòng trực thuộc hơn.Ngoài ra công ty còn có những khách hàng hợp đồng mà lâu năm thường xuyên liên hệ với công ty qua các phương tiện như e- mail, điện thoại, tin nhắn,gmail…Ta có bảng số lượng các khách hàng hợp đồng ở một số tỉnh như sau.

Bảng 2.2: Số lượng các khách hàng hợp đồng ở một số tỉnh.

Đơn vị: Số người

STT


Thị trường

Số lượng

khách hàng hợp đồng

So sánh 2010/2009

So sánh

2011/2010

Chênh lệch

Tỷ lệ %

Chênh lệch

Tỷ lệ

%

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1

Hải Dương

60

82

96

22

136.6

14

117,1

2

Thái Bình

73

89

115

16

121.9

26

129,2

3

Hà Nam

61

78

90

17

127,86

12

115,4

4

Ninh Bình

55

70

86

15

127.3

16

122,9

5

Hưng Yên

96

125

154

29

130.2

29

123,2

6

Tổng

354

444

541

90

125,42

97

121,85

(Nguồn: Phòng thị trường)
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách hàng hợp đồng của công ty ở một số tỉnh


Nhìn vào bảng trên ta thấy số lượng khách hàng hợp đồng của công ty ở một số tỉnh tăng qua các năm. Ta thấy khách hàng hợp đồng của công ty năm 2009 là 354 sang năm 2010 là 444 tăng 90 khách hàng và tức là tăng 125,42%, và sang năm 2011 số lượng khách hàng hợp đồng của công ty là 541, tăng 97 khách hàng tương ứng với 121.85%. Ta thấy năm thị trường ở Hưng Yên có số lượng khách hàng hợp đồng cao nhất, xong đến Thái Bình, Hải Dương, Hà Nam, Ninh Bình là giảm dần, điều này cũng dễ hiểu vì nhà máy công ty đặt tại Hưng Yên nên công ty có nhiều điều kiện để xúc tiến với khách hàng của mình.

Đối với những khách hàng hợp đồng của công ty như thế này, họ thường là những chủ trang trại,hoặc những chủ cửa hàng bán lẻ có nhu cầu mua hàng trực tiếp từ công ty mà không thông qua một hệ thống đại lý phân phối nào. Những khách hàng này là khách hàng quen thuộc của công ty, nên công ty cũng đã có những chính sách đặc biệt như chở hàng miễn phí, tặng quà nhân dịp lễ tết, kỉ niệm ngày thành lập công ty…



: file -> downloadfile9
file -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7790-5 : 2008 iso 2859-5 : 2005
file -> Qcvn 81: 2014/bgtvt
file -> UỶ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
file -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
downloadfile9 -> Môn: Sinh học lớp 11 Câu 1
downloadfile9 -> Đề cương ôn thi Olympic 30/4 môn Sinh Biên soạn: Nguyễn Hoàng Thiên Tân
downloadfile9 -> Họ và tên: Lớp: ĐỀ thi số 5 MÔN: dinh dưỠng học ngàNH: bqcbns
downloadfile9 -> Đề tài Tìm hiểu về lợi ích của alexa
downloadfile9 -> Giáo trình Nhập môn Tin học LỜi nóI ĐẦU


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương