CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam cục thuế TỈnh bình dưƠNG



tải về 22.96 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích22.96 Kb.

TỔNG CỤC THUẾ


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

­­­­­­­­­­­­­­­___________



Số 1218/CT-TT&HT


Bình Dương, ngày 04 tháng 02 năm 2013

V/v ưu đãi thuế TNDN





Kính gửi: Công ty cổ phần đồ gỗ Starwood Việt Nam


Địa chỉ: TT.Uyên Hưng, Tân Uyên, Bình Dương

MST: 3700562553

Cục Thuế có nhận công văn đề ngày 26/01/2013 của Công ty về việc thắc mắc về chính sách ưu đãi thuế TNDN trong năm 2012.

Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2- Điều 2 và khoản 1-điều 3, Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính quy định:

2. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO, kể từ năm 2012 được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu), cụ thể như sau:

- Được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN kể từ kỳ tính thuế năm 2006 trở về trước đến thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập).

- Hoặc được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN áp dụng kỳ tính thuế năm 2012).

……………


1. Doanh nghiệp đang còn trong thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN thì được lựa chọn tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian ưu đãi còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng về tỷ lệ xuất khẩu) theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO.

Trường hợp doanh nghiệp đang còn trong thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN nếu lựa chọn chuyển đổi ưu đãi sang điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng về tỷ lệ xuất khẩu) thì khi chuyển đổi ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại phải theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại một thời điểm mà doanh nghiệp được lựa chọn.”

Vậy, trường hợp Công ty thành lập theo giấy phép đầu tư số 322/GP-BD do UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 18/03/2004, ngành nghề hoạt động: sản xuất và gia công các sản phẩm và chi tiết đồ gỗ gia dụng. Theo giấy phép thành lập Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN: áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trong 10 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, miễn thuế TNDN 2 năm, giảm 50% thuế TNDN phải nộp trong 5 năm tiếp theo. Công ty bắt đầu hoạt động SXKD từ năm 2004, phát sinh thu nhập chịu thuế từ năm 2006. Nếu Công ty đáp ứng điều kiện tỷ lệ xuất khẩu thì Công ty được hưởng các mức và thuế suất ưu đãi theo quy định tại Giấy phép đầu tư đến hết năm 2011 theo quy định tại điểm 7, phần I, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính.

Từ năm 2012, Công ty xác định mức ưu đãi theo quy định tại Thông tư số 199/2012/TT-BTC nêu trên và phải thông báo với cơ quan thuế khi lựa chọn ưu đãi. Các mức ưu đãi về miễn, giảm và thuế suất thuế TNDN mà Công ty có thể lựa chọn do đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN khác ngoài đáp ứng điều kiện về xuất khẩu để thông báo với cơ quan thuế áp dụng kể từ năm 2012:

a) Tại thời điểm cấp giấy phép thành lập - Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ: Trường hợp tại thời điểm thành lập nếu Công ty sử dụng nhiều lao động (sử dụng thường xuyên bình quân trên 50 lao động), thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện về sử dụng nhiều lao động, được miễn thuế TNDN 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo. Đến hết năm 2011, do Công ty đã được miễn thuế 2 năm (từ năm 2006 đến năm 2007) và giảm thuế 04 năm (từ năm 2008 đến năm 2011). Do vậy, đến năm 2012 Công ty đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25% cho thời gian còn lại của dự án.

b) Theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ: Tại thời điểm thành lập đến nay nếu Công ty sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, thì Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trong 10 năm, được miễn thuế TNDN 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo. Đến hết năm 2011, Công ty đã được miễn thuế 2 năm (từ năm 2006 đến năm 2007) và giảm thuế 04 năm (từ năm 2008 đến năm 2011) nên từ năm 2012 Công ty đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế Công ty được áp dụng thuế suất 20% từ năm 2004 đến năm 2013, từ năm 2014 áp dụng thuế suất 25%.

c) Tại thời điểm chấm dứt ưu đãi xuất khẩu do gia nhập WTO, theo Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ: Công ty không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư nên không được ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN và phải áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%.

Như vậy, Công ty được lựa chọn phương án có lợi nhất theo các điểm a, b, c nêu trên để áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2012 và thông báo cho cơ quan thuế biết theo quy định.

Cục Thuế báo cho Công ty biết để thực hiện ./.



Nơi nhận: KT.CỤC TRƯỞNG

- Như trên; PHÓ CỤC TRƯỞNG

- P.TT & HT ;



- Lưu HCQT-TV-AC.

(130121/108/4619). Đã ký : Võ Thanh Bình



cong van/01-13/T





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương