Phần II nội dung cụ thể CỦa từng thủ TỤc hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm VI chức năng quản lý CỦa bộ TÀi chíNH



tải về 311.24 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích311.24 Kb.
  1   2   3
Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG

QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP CỤC THUẾ

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI:



II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI THAY THẾ:



1. Thủ tục: Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Trình tự thực hiện:

Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý).



- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục Thuế

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.



- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ bao gồm:

++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT;

++ Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT;

++ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT;

++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT.

++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.



- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lý thuế.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính

Mẫu biểu kèm theo



Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.

2. Thủ tục: Khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư

- Trình tự thực hiện:

Người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi hoặc khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và gửi đến cơ quan thuế.



- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục Thuế.

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.



- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ bao gồm:

++ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT;



++ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.



- Phí, lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT;



- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lý thuế

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm



Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.

3. Thủ tục: Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

- Trình tự thực hiện:

Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý).



- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục Thuế.

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.



- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 03/GTGT.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định pháp luật về thuế GTGT.



- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không

-Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lý thuế;

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;



+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.

Mẫu biểu kèm theo:



Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.

4. Thủ tục: Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

-Trình tự thực hiện:

Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý) hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.



- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục Thuế.

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.



- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ bao gồm:

++ Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 04/GTGT

++ Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu số 04-1/GTGT.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định pháp luật về thuế GTGT



- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mẫu số 04/GTGT .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lý thuế;

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.

Mẫu biểu kèm theo



Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.

5. Thủ tục: Khai thuế Giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất thủy điện không thuộc EVN

- Trình tự thực hiện:

+ Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính, đồng thời sao gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, chậm nhất vào ngày thứ hai mươi hàng tháng.

+ Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, xử lý và theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục Thuế.

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

+ Hoặc gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của CQT.



- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT;

+ Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT (nếu có - trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở chính vừa có hoạt động sản xuất thủy điện vừa có hoạt động kinh doanh khác).

+ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số 01-2/TĐ-GTGT (nếu có - trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh).



- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế theo dõi, quản lý.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất thủy điện.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan thuế không phải trả kết quả.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 về Quản lý thuế;

+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về quản lý thuế;

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.

- Mẫu biểu đính kèm


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.

6. Thủ tục: Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.

- Trình tự thực hiện:

+ Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất động sản tại Việt Nam chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng.

+ Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất động sản tại nước ngoài chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.

- Cách thức thực hiện:

+ Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản trực tiếp tại bộ phận một cửa liên thông. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng.



Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân nhận thừa kế, quà tặng

+ Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất động sản tại nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc qua đường bưu điện.



- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần :

++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN.

++ Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

++ Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản hoặc Văn bản nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.

++ Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan.



+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cá nhân cư trú và không cư trú chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam không phân biệt nhận thu nhập tại Việt Nam hay nước ngoài.

+ Cá nhân cứ trú và không cư trú có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản tại Việt Nam không phân biệt nhận thu nhập tại Việt Nam hay nước ngoài.

+ Cá nhân cư trú chuyển nhượng bất động sản tại nước ngoài.

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản tại nước ngoài.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai mẫu số 11/KK-TNCN.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

+Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2013 sửa đổi, bổ sung Luật số 78/2006/QH13;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:



Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.

7. Thủ tục: Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài.

- Trình tự thực hiện:

Cá nhân chuyển nhượng, nhận thừa kế quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài chuẩn bị hồ sơ khai thuế. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.



- Cách thức thực hiện:

Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc gửi qua đường bưu điện.



Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân nhận thừa kế, quà tặng

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần :



++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN..

++ Bản sao hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án.

++ Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đã được công chứng hoặc văn bản nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai. Nếu chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển nhượng lần trước liền kề. Trường hợp uỷ quyền bất động sản thì nộp Hợp đồng uỷ quyền bất động sản.

++ Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan.

++ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào doanh nghiệp thuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo các tài liệu làm căn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp luật.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)



- Thời hạn giải quyết: 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận chuyển nhượng nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài .

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài .

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai mẫu số 11/KK-TNCN.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

+ Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:



Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế.

8. Thủ tục: Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản).

- Trình tự thực hiện:

Cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản), chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

+ Đối với cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là phần vốn góp, chứng khoán thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày văn bản thừa kế, quà tặng là phần vốn góp, chứng khoán có hiệu lực.

+ Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là tài sản khác thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ.



- Cách thức thực hiện: Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Cục Thuế hoặc qua đường bưu điện. Nơi nộp hồ sơ khai thuế như sau:

+ Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp. Trường hợp cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

+ Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản khác nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ.




  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương