Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Lục Ngạn



tải về 0.87 Mb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu31.07.2016
Kích0.87 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8
ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc lập kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu đặc biệt để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh được sự chồng chéo, gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái cảnh quan. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, tại Điều 6, Luật đất đai năm 2013 đã khẳng định nguyên tắc sử dụng đất phải đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Trên cơ sở Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành về đất đai có liên quan, nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020. Ủy ban nhân dân huyện Lục Ngạn tiến hành lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Lục Ngạn.



1. Căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất năm 2015

1.1. Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định cố 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việp lập, điều chính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

- Nghị Quyết số 05/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh thông qua Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Căn cứ Nghị quyết số 25/NĐ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;



- Căn cứ Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực 4 huyện: Yên Thế, Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động giai đoạn 2010-2015, có xét đến năm 2020.

- Quyết định 141/QĐ-UBND ngày 31/12/2009, Quyết định số 377/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và điều chỉnh mở rộng và bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp giai đoạn đến năm 2020.

- Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 22/4/2009, Quyết định số 513/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại và siêu thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;

- Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 30/10/2009, Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 6/4/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt và điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;

- Quyết định số 146/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Lục Ngạn;

- Quyết định số 861/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 tỉnh Bắc Giang.



1.2. Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ

- Số liệu thống kê đất đai năm 2014 của huyện Lục Ngạn;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Lục Ngạn;

- Báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lục Ngạn giai đoạn 2011 - 2020;

- Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 của huyện;

- Các đồ án quy hoạch phát triển nông thôn mới của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lục Ngạn;

- Các tài liệu bản đồ Địa chính, bản đồ quy hoạch nông thôn mới, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Tài liệu niên gián thống kê huyện Lục Ngạn năm 2013;

- Các chương trính, dự án và các nghiên cứu có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện;

- Các tài liệu, số liệu khác có liên quan tới việc lập kế hoach sử dụng đất.




PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

1. Điều kiện tự nhiên

1.1. Vị trí địa lý

Lục Ngạn là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có QL31 chạy qua và cách thành phố Bắc Giang 40km về phía Đông Bắc, ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Chi Lăng và huyện Hữu Lũng của tỉnh Lạng Sơn;

- Phía Tây và phía Nam giáp huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;

- Phía Đông giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang và huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.

Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 101.850,41 ha với 30 đơn vị hành chính và được chia thành hai vũng rõ rệt: vùng thấp và vùng cao; địa bàn huyện có QL31, QL279, tỉnh lộ 289, 290 và 248 chạy qua.



1.2. Khí hậu

- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,50C (tháng cao nhất là 27,80C, tháng thấp nhất là 18,80C.

- Lượng mưa trung bình năm là 1321 mm, lượng mưa năm cao nhất là 1780mm, lượng mưa năm thấp nhất là 912 mm.

- Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 81,9%, cao nhất là 85% thấp nhất là 77%.



1.3. Thuỷ văn và tài nguyên nước

Lục Ngạn có sông Lục Nam chảy qua theo hướng Đông- Tây (Đèo Gia xuống Mỹ An, Phượng Sơn) với chiều dài khoảng 60 km. Ngoài ra còn có rất nhiều suối nhỏ nằm xen kẽ ở hầu hết các đồi núi ở các xã; Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có rất nhiều các hồ đập lớn nhỏ chứa nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần, hồ Làng Thum, đập Đá Mài, đập Bấu, Đập Hồ.



2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1. Điều kiện kinh tế

Theo số liệu cuối năm 2013, dù trong điều kiện còn có nhiều khó khăn như chịu nhiều tác động từ đà giảm chung của kinh tế cả nước và của tỉnh, các nguồn lực dành cho đầu tư hạn hẹp, diễn biến bất thường của thời tiết, mưa bão nhiều, nhưng do tập trung chỉ đạo, bám sát mục tiêu nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, 5 chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm giai đoạn 2011-2015, kịp thời tháo gỡ, xử lý những việc mới phát sinh ngay tại cơ sở nên tình hình kinh tế - xã hội của huyện vẫn phát triển khá ổn định, cụ thể như:

- Tổng giá trị sản xuất của các ngành đạt 5.703 tỷ đồng, bằng 114,54% KH; tốc độ tăng trưởng là 13,88%, đạt 115,66% KH.

Trong đó:

+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 8,89%/7% đạt 127%KH, giá trị đạt 2.474 tỷ đồng;

+ Công nghiệp - xây dựng 19,60%/16,5% đạt 118,78% KH, giá trị đạt 1.373 tỷ đồng;

+ Thương mại dịch vụ 16,90/ 20% đạt 84,5% KH, giá trị đạt 1.856 tỷ đồng.



2.1.1. Nông nghiệp

- Trồng trọt: UBND huyện đã chỉ đạo các ngành chức năng xây dựng kế hoạch hướng dẫn nhân dân tập trung sản xuất nên toàn huyện đã hoàn thành tốt kế hoạch gieo trồng và nâng cao sản lượng các loại cây. Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 18.520 ha, đạt 100,1 kế hoạch, bằng 96,8% so với cùng kỳ năm 2012.

Quan tâm chỉ đạo phát triển cây ăn quả theo hướng nâng cao chất lượng, tăng giá trị sản phẩm, khai thác tốt lợi thế của địa phương. Tiếp tục mở rộng diện tích vải thiều an toàn lên 7500 ha tại 30 xã, thị trấn, đạt 100% kế hoạch; 580 ha cam Đường canh, đạt 112% KH (trong đó có 374 ha cho thu hoạch). Tổng sản lượng quả tươi ước đạt 96.508 tấn, giảm 5.465 tấn so với năm 2012 nhưng giá bán bình quân cao hơn nên giá trị ước đạt 1.558,511 tỷ đồng, tăng 124,51 tỷ đồng so với năm 2012.



- Chăn nuôi: Công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi đảm bảo hiệu quả nên không để bùng phát dịch bệnh trên địa bàn; đã tiêm phòng 1.235.150 liều vacxin cho đàn gia súc, gia cầm; xử lý chôn huỷ 38.010 con gia cầm không rõ nguồn gốc; sử dụng 1.030 lít hóa chất, 90 tấn vôi phục vụ công tác tiêu độc, khử trùng. Mặc dù vậy, một số bệnh thông thường vẫn xảy ra làm 361 con lợn, 1.966 con gia cầm bị chết. Nhìn chung tổng đàn vật nuôi vẫn duy trì ổn định nhưng số lượng gia súc trên địa bàn giảm so với cùng kỳ năm trước.

- Hoạt động khuyến nông, khuyến lâm: Tập trung vào việc hướng dẫn tại hộ gia đình, tổ chức các lớp tập huấn khoa học kỹ thuật, xây dựng các mô hình và hỗ trợ trực tiếp cho nhân dân. Đã tổ chức 329 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi cho 16.487 lượt người dân, đạt 109,7% KH, bằng 130% cùng kỳ 2012; xây dựng 22 mô hình trồng trọt, chăn nuôi mới, đạt 110% KH năm, bằng 104,2% so với cùng kỳ; hỗ trợ nhân dân giống vật nuôi, cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất với trị giá trên 3 tỷ đồng.

2.1.2. Lâm nghiệp:

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân được quan tâm, tạo điều kiện cho các hộ phát triển kinh tế rừng; kết quả đã cấp được 2.900 giấy, đạt 103,57% KH, còn 71 hộ với 78 giấy chưa được cấp do các hộ chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Hoàn thành vượt mức kế hoạch trồng rừng, toàn huyện trồng mới được 2.135,1 ha rừng, đạt 305% KH, bằng 223,6% so với cùng kỳ. Do quy định của UBND tỉnh có sự thay đổi cách tính nên độ che phủ rừng của huyện giảm còn 48,4%, đạt 99,4% KH, giảm 0,2% so với năm 2012. Các hoạt động khai thác, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp được duy trì thực hiện có hiệu quả . Do quan tâm chỉ đạo nên trong năm chỉ xảy ra 01 vụ cháy rừng làm thiệt hại 1,5 ha rừng trồng (giảm 02 vụ, 1 ha so với cùng kỳ năm 2012).



2.1.3. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn

Năm 2013 là năm có nhiều khởi sắc trong sản xuất công nghiệp, một số nhà máy tại các điểm công nghiệp đã đi vào hoạt động như Công ty cổ phần may Đáp Cầu, công ty TNHH VinaHanhee, nhà máy gạch Tuynel Clever đang hoàn thiện trụ sở dự kiến sẽ hoạt động vào tháng 01 năm 2014, nhà máy khai thác than Đông Nam Chũ đã mở rộng diện tích. Giá trị sản xuất CN-TTCN và ngành nghề nông thôn ước đạt 435 tỷ đồng (theo giá hiện hành), đạt 103,6% KH, tăng 24,6% so với cùng kỳ 2012.

Hoàn thành việc bàn giao 8/9 xã thực hiện dự án REII gốc và REII mở rộng cho ngành điện, còn xã Giáp Sơn đủ điều kiện duy trì hoạt động. Dự án nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn vay vốn ngân hàng tái thiết Đức (KFW) nâng cấp điện cho 20 xã cơ bản đã hoàn thành và đang đợi bàn giao. Do được triển khai thực hiện các dự án trên nên toàn huyện hiện có trên 98% số hộ được sử dụng điện lưới.

2.1.4. Thương mại - dịch vụ

Hoạt động thương mại dịch vụ diễn ra bình ổn. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu ngành dịch vụ ước đạt 2.301,3 tỷ đồng (theo giá hiện hành), đạt 113,9% KH, tăng 111,5% so với cùng kỳ năm 2012. Hoạt động ngân hàng đã có nhiều kết quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế địa phương; các ngân hàng đã huy động trên địa bàn được trên 1.000 tỷ đồng, tổng dư nợ trên 1.300 tỷ đồng. Tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện cho các hộ dân, các doanh nghiệp đầu tư mở rộng kinh doanh. Tuy nhiên, do ảnh hưởng khó khăn chung của tình hình kinh tế trong nước và của tỉnh nên đã có 13 doanh nghiệp ngừng hoạt động.

Công tác quản lý thị trường được duy trì, tập trung vào đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng; đã xử lý 121 vụ vi phạm, thu nộp ngân sách 334,550 triệu đồng từ xử phạt vi phạm hành chính và bán hàng tịch thu, đạt 134,44% KH, bằng 118,63% cùng kỳ 2012. Hoạt động quản lý trật tự đô thị được tăng cường, tập trung vào việc tuyên truyền, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm, kết quả đã lập biên bản xử lý 128 trường hợp thu 53 triệu đồng nộp ngân sách.

2.2. Điều kiện xã hội

2.2.1. Giáo dục, đào tạo

Với sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên, sâu sát và ưu tiên đầu tư của UBND huyện, sự chăm lo nhiều mặt của các tầng lớp nhân dân, cùng sự nỗ lực phấn đấu của toàn ngành giáo dục, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện có nhiều khởi sắc. UBND huyện đã tổ chức sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Chương trình phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề của huyện giai đoạn 2011-2015. Kết quả nổi bật đã đạt được trong năm 2013 đó là: Duy trì ổn định quy mô trường lớp với 108 trường, 1.964 nhóm, lớp, 51.906 học sinh; kết quả tốt nghiệp của học sinh các bậc học được duy trì ổn định; chất lượng đào tạo học sinh giỏi, kết quả thi đại học, cao đẳng của học sinh THPT, GDTX tăng mạnh so với năm học trước ; toàn huyện đã được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, tăng 9 xã so với năm 2012; 21/30 xã, thị trấn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2, tăng 8 xã so với năm 2012; duy trì PCGDTH ĐĐT mức độ 1 và PCGD THCS ở 30/30 xã, thị trấn; có thêm 05 trường học đạt chuẩn quốc gia, đạt 166% KH, nâng số trường học đạt chuẩn của toàn huyện lên 85/108 trường, đạt tỷ lệ 78,7%, cao hơn tỷ lệ chung của toàn tỉnh, có thêm 3 trường đạt chuẩn mức độ 2 nâng tổng số lên 6 trường; tỷ lệ phòng học kiên cố toàn huyện là 79%, đạt 93,1% KH, tăng 1,51% so với năm 2012. Để góp phần thúc đẩy phát triển giáo dục đào tạo của huyện theo hướng nâng cao chất lượng, UBND huyện đã chỉ đạo xây dựng Đề án chuyển đổi mô hình Trường THPT Bán công Lục Ngạn thành trường công lập, Trường THCS Hộ Đáp, THCS Sơn Hải thành Trường phổ thông dân tộc bán trú; kế hoạch xây dựng các trường Mầm non, Tiểu học Chũ và THCS Trần Hưng Đạo trở thành các trường học trọng điểm về chất lượng của huyện đến năm 2020.

Bên cạnh đó, công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề ngắn hạn và dạy nghề trung cấp cho lao động nông thôn tiếp tục được quan tâm; đã tuyển và tổ chức dạy nghề ngắn hạn cho 360 người, đạt 100% KH tỉnh giao; ngoài ra Trung tâm GDTX&DN duy trì đào tạo nghề trung cấp cho 505 học sinh. UBND huyện đã kiện toàn Ban giám đốc của 30 trung tâm học tập cộng đồng xã, thị trấn; trong năm học, các trung tâm đã tổ chức được 152 lớp tập huấn về khoa học kỹ thuật, phổ biến kiến thức, pháp luật... cho 12.324 lượt người.

2.2.2. Y tế, dân số - kế hoạch hoá gia đình; chăm sóc và bảo vệ trẻ em

Theo số liệu niên gián thống kê năm 2013, UBND huyện tập trung cao sự chỉ đạo đối với công tác quản lý nhà nước về hành nghề y, dược, y học cổ truyền tư nhân, phòng chống bệnh dịch, đảm bảo an toàn tiêm chủng, an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, để thực hiện mục tiêu mọi người dân được thụ hưởng đầy đủ các chính sách phúc lợi cơ bản về y tế, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, UBND huyện đã chỉ đạo ngành chức năng tăng cường triển khai lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2015 theo kế hoạch của tỉnh, qua đó đã nâng tỷ lệ người dân toàn huyện có thẻ BHYT lên 75%, tăng 2% so với năm 2012; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế ở 4 xã, kết quả đã hoàn thành 100% KH (lũy kế 17/13 xã đạt Bộ tiêu chí). Thường xuyên chỉ đạo sâu sát các đơn vị y tế phải luôn coi trọng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân, nhất là khám chữa bệnh BHYT. Trong năm, các đơn vị y tế công lập trong huyện đã khám chữa bệnh cho 348.460 lượt người, tiêm phòng cho 11.021 lượt phụ nữ và trẻ em.

UBND huyện đã tổ chức sơ kết 10 năm thực hiện Pháp lệnh Dân số, đồng thời triển khai mạnh công tác dân số - KHHGĐ đến vùng có mức sinh cao và vùng khó khăn. Mặc dù mức giảm tỷ lệ sinh đạt kết quả cao là 0,2‰, bằng 222% KH, tăng 0,05‰ so với năm 2012, song việc thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, tỷ lệ sinh con lần 3 và tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn gặp rất nhiều khó khăn, kết quả thấp.

UBND huyện đã xây dựng, triển khai Chương trình hành động vì trẻ em đến năm 2020; có thêm 3 xã đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em (lũy kế 23/30 xã, thị trấn). Các cấp, các ngành của huyện đã quan tâm tặng quà cho các trẻ em nhân các ngày lễ; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ.



2.2.3. Văn hóa, thông tin, thể thao.

Các hoạt động thông tin, tuyên truyền, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức sôi nổi, phong phú chào mừng các ngày lễ lớn và phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương. Trong năm, cấp huyện đã tổ chức 06 sự kiện chính trị - văn hóa - thể thao lớn, trong đó đặc biệt tổ chức thành công Ngày hội Văn hóa Thể thao các dân tộc huyện Lục Ngạn lần thứ XVI, đón nhận Bằng công nhận 02 di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia; tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết TW5 khóa VIII gắn với tổng kết 10 năm xây dựng Huyện điểm văn hóa miền núi Lục Ngạn (2002-2012) và Đại hội TDTT cấp huyện lần thứ VII gắn với Lễ công bố Quyết định của Bộ Xây dựng công nhận thị trấn Chũ mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.

Chỉ đạo ngành chức năng, các địa phương tiếp tục tăng cường quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao, công tác bình đẳng giới, công tác gia đình tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn. Tích cực chỉ đạo kết hợp kiểm tra nên kết quả thực hiện Phong trào TDĐKXDĐSVH đã có nhiều chuyển biến về chất lượng. Quan tâm xây dựng các thiết chế văn hóa, kết quả đã xây dựng mới 6 nhà văn hóa, thành lập mới 37 câu lạc bộ TDTT.

Để tăng cường đưa thông tin về cơ sở, UBND huyện đã chỉ đạo Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện đẩy mạnh thực hiện các giải pháp để nâng tỷ lệ người dân địa phương theo dõi thường xuyên các chương trình của Đài, đáp ứng yêu cầu mới của công tác thông tin tuyên truyền. Trang Thông tin điện tử huyện duy trì cập nhật đều đặn các thông tin về hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và các văn bản điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương.



2.2.4. Thực hiện các chính sách xã hội

UBND huyện đã chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa, chính sách dân tộc, tôn giáo và chương trình giảm nghèo. Đời sống nhân dân cơ bản ổn định; các trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được quan tâm, kịp thời xét trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất và các chính sách hỗ trợ khác. Đã xây mới được 19 nhà cho hộ người có công, hộ nghèo với tổng kinh phí hỗ trợ là 670 triệu đồng; hoàn thành rà soát, lập danh sách 117 gia đình người có công khó khăn về nhà ở báo cáo cấp có thẩm quyền thực hiện hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg năm 2013, số tiền đề nghị hỗ trợ 4.160 triệu đồng; chi trả đảm bảo các chế độ cho 1.745 trường hợp người có công và 4.159 đối tượng bảo trợ xã hội với số tiền trên 38,5 tỷ đồng; cấp 102.581 thẻ BHYT cho các đối tượng theo quy định; tổ chức rà soát việc cấp thẻ BHYT năm 2011, 2012 trong toàn huyện phát hiện cấp trùng 2.859 thẻ với số tiền 702,4 triệu đồng; trợ cấp đột xuất cho 921 trường hợp với tổng số tiền là 637,85 triệu đồng.

Trong các dịp lễ, tết, Huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ huyện đã tổ chức gặp mặt, chuyển và tặng 9.758 suất quà trị giá 2.724,3 triệu đồng và một số hiện vật cho gia đình người có công, người có uy tín, hộ nghèo, người cao tuổi, trẻ em và các đối tượng chính sách, xã hội khác đã phát huy được tinh thần, ý nghĩa nhân văn.

Đề án giảm nghèo đối với 13 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% và các chương trình MTQG được tập trung chỉ đạo quyết liệt nên đã cơ bản hoàn thành đảm bảo tiến độ. Công tác rà soát, thống kê hộ nghèo được Huyện ủy, UBND huyện chỉ đạo sâu sát với kết quả tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện năm 2013 là 24,12%, giảm 3,37%, tỷ lệ hộ nghèo 13 xã nghèo là 53,09%, giảm 4,85% so với năm 2012. Công tác giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động tiếp tục được quan tâm thực hiện; từ đầu năm giải quyết việc làm mới cho 2.850/2.850 lao động, đạt 100% KH, trong đó có 255/250 người đi lao động ở nước ngoài, đạt 102% KH, bằng 115,9% so với cùng kỳ năm 2012.



PHẦN II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC

2.1. Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

Căn cứ Quyết định số 146/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt QHSDĐ đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất (2011-2015) huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Kết quả thực hiện các loại đất đến năm 2014 đã đạt được những thành tựu nhất định, giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện thêm hiệu quả, phục vụ tốt cho các mục tiêu của huyện về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.

a. Đất nông nghiệp.

Theo phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt, diện tích đất nông nghiệp của huyện là 67.263,23 ha, năm 2014 thực hiện là 67.258,68 ha, đạt 99,9 % kế hoạch.



Cụ thể các loại đất đất như sau:

* Đất trồng lúa:

Theo phương án kế hoạch, diện tích đất trồng lúa được phê duyệt là 5.194,03 ha, năm 2014 thực hiện là 5.313,85 ha, đạt 102,31%, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 119,82 ha. Nguyên nhân do trong năm qua trên địa bàn huyện đã nâng cấp hệ thông thủy lợi, kênh mương tưới tiêu hiệu quả, người nông dân đã từng bước áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, sản xuất diện tích đất trồng lúa được mở rộng đáng kể, đồng thời nâng cao năng xuất lao động. Một phần diện tích đất lúa tăng lên do xác định lại mục đích sử dụng đất saú khi đo đạc bản đồ địa chính tại một số xã trên địa bàn huyện.

Đối với đất chuyên trồng lúa nước: Theo phương án kế hoạch, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được duyệt là 4.309,01 ha, năm 2014 thực hiện là 2.385,63 ha, đạt 55,36% kế hoạch. Nguyên nhân do một phần diện tích đất được chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình hạ tầng, kỹ thuật phục vụ cho phát tiển kinh tế - xã hội, một phần diện tích chuyển đổi sang đất trồng cây ăn quả lâu năm như trồng cây vải thiều, cam canh.

* Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm theo phương án kế hoạch được duyệt là 22.720,36 ha, năm 2014 thực hiện là 22.913,67 ha, đạt 100,85%, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 193,31 ha.



* Đất rừng phòng hộ

Đất rừng phòng hộ theo phương án kế hoạch đã được phê duyệt là 10.172,11 ha, năm 2014 thực hiện là 10.054,18 ha, đạt 98,84%, diện tích không đạt so với kế hoạch là 117,93 ha.



* Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ theo phương án kế hoạch đã được phê duyệt là 28.474,28 ha, năm 2014 thực hiện là 28.260,26 ha, đạt 99,25%, diện tích không đạt so với kế hoạch là 214,02 ha.



* Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản theo phương án kế hoạch được duyệt là 103,96 ha, năm 2014 thực hiện là 104 ha, đạt 100,04%, vượt chỉ tiêu kế hoạch để ra là 0,04 ha. Nguyên nhân do người dân cải tạo các ao hồ, khe suối để chuyển sang sử dụng vào nuôi trồng thủy sản tập trung và tưới tiêu cây nông nghiệp.



* Đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác theo phương án kế hoạch được duyệt là 598,5 ha, năm 2014 thực hiện là 612,72 ha, đạt 102,38%, diện tích vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 14.22 ha.



b. Đất phi nông nghiệp

Theo phương án kế hoạch được phê duyệt là 27.125,79 ha, năm 2014 thực hiện được 26.807,94 ha, đạt 98,83%, số diện tích phi nông nghiệp không đạt so với kế hoạch là 317,85 ha.

Chi tiết từng loại đất như sau:

* Đất quốc phòng

Đất quốc phòng được phê duyệt là 15.464,98 ha, năm 2014 thực hiện được 15.459,98 ha, đạt 99,97%, diện tích không đạt so với kế hoạch là 5 ha, nguyên nhân do các vị trí đóng quân của các đơn vị quân đội đều dữ ổn định, diện tích mở rộng không lớn, diện tích đất quốc phòng chủ yếu tập trung toàn tại trường bắn quốc gia TB1.



* Đất an ninh

Đất an ninh được phê duyệt là 0,45 ha, năm 2014 thực hiện được 1,05 ha, đạt 233,33%, diện tích vượt so với kế hoạch là 5 ha. Diện tích tăng do mở rộng diện tích sử dụng của trụ sở công an huyện, xây dựng mới trụ sở đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy tại thôn Trại 3, xã Quý Sơn.



* Đất cụm công nghiệp

Đất cụm công nghiệp theo phương án được duyệt là 5 ha, năm 2014 thực hiện được 0 ha, diện tích không đạt so với kế hoạch là 5 ha.



* Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo phương án kế hoạch được duyệt là 24,78 ha, năm 2014 thực hiện 76,68 ha, đạt 309,44% kế hoạch. Diện tích vượt so với kế hoạch là 51,9 ha, nguyên nhân do xây dựng một số cơ sở sản xuất mới, nhu cầu xây dựng nhà xưởng, kho chứa xốp, đá cây phục vụ nhu cầu tiêu thu hoa quả trên địa bàn huyện.



: sites -> default -> files
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
files -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
files -> BỘ y tế CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
files -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”


  1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương