01. ĐẤT ĐAI, khí HẬU, ĐƠn vị HÀnh chính t0101. Diện tích và cơ cấu đất


Số cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp (không kể số hộ kinh tế cá thế nông, lâm nghiệp và thủy sản)



tải về 2.72 Mb.
trang6/44
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích2.72 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   44

Số cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp (không kể số hộ kinh tế cá thế nông, lâm nghiệp và thủy sản)


Cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp (đơn vị cơ sở) được khái niệm như sau:

  • Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ, hoặc hoạt động quản lý hành chính, sự nghiệp, hoạt động của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chưc chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng…;

  • Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm đó;

  • Có địa điểm xác định;

  • Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ (theo mùa vụ hoặc theo tập quán kinh doanh,…)

Đơn vị cơ sở có thể là một nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, điểm sản xuất, điểm bán hàng, nhà ga, bến cảng, cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện, nhà thờ hoặc đền, chùa...

Số cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp là tổng số lượng cơ sở thỏa mãn khái niệm nêu trên, hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân (trừ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản) tại thời điểm thống kê trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

Số cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp bao gồm:


      • Số cơ sở là trụ sở chính của doanh nghiệp (trụ sở chính của doanh nghiệp là "cơ sở" có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý hoạt động của các cơ sở khác trong cùng hệ thống tổ chức, quản lý của doanh nghiệp.

      • Số cơ sở là chi nhánh, đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc, chịu sự quản lý giám sát của trụ sở chính hoặc một cơ sở chi nhánh khác; Cơ sở SXKD phụ thuộc có thể là một chi nhánh, một văn phòng đại diện của một doanh nghiệp, hoặc của một cơ quan hành chính, sự nghiệp, kể cả trường hợp cơ sở đó chỉ là một bộ phận SXKD nằm ngoài địa điểm của doanh nghiệp (hoặc cơ quan HCSN). Trong trường hợp doanh nghiệp không có các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc (gọi là doanh nghiệp đơn) thì doanh nghiệp chỉ là một đơn vị cơ sở duy nhất.

      • Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể là cơ sở SXKD do một cá nhân hoặc một nhóm người cùng sở hữu (sở hữu cá thể, tiểu chủ), chưa đăng ký hoạt động theo Luật doanh nghiệp (thuộc loại hình doanh nghiệp).

      • Cơ sở hành chính, sự nghiệp, đảng, đoàn thể, hiệp hội là cơ sở hoạt động trong các ngành quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; hoạt động khoa học công nghệ; giáo dục đào tạo; y tế, cứu trợ xã hội; thể thao, văn hoá; hoạt động đảng, đoàn thể, hiệp hội, tôn giáo... (gọi chung là khu vực hành chính, sự nghiệp).

Số lao động trong các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp

Số lao động trong các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp là toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW tại thời điểm thống kê.

Số lao động trong các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp bao gồm: Lao động làm đầy đủ thời gian; lao động làm bán thời gian (Part time); lao động trong biên chế; lao động hợp đồng (có thời hạn và không có thời hạn); lao động gia đình không được trả lương, trả công; lao động thuê ngoài; lao động trực tiếp; lao động gián tiếp... Kể cả những người đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu, nhưng vẫn thuộc đơn vị cơ sở quản lý.

3. Phân tổ chủ yếu:


  • Ngành kinh tế;

  • Loại cơ sở (kinh tế, hành chính, sự nghiệp, đoàn thể, hiệp hội)

  • Qui mô: theo số lao động

  • Huyện/quận, thị xã/thành phố thuộc tỉnh

4. Nguồn số liệu:

Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp - chu kỳ 5 năm (Các năm có số cuối cùng là 2 hoặc 7).



T0402: Số cơ sở, lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.

1. Mục đích, ý nghĩa.

Là chỉ tiêu phản ánh số lượng, qui mô các cơ sở kinh tế cá thể không phải là doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW, phục vụ việc nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ các cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo đời sống cho hộ gia đình, cá nhân, tạo công ăn việc làm và đóng góp cho địa phương.



2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản

Cơ sở kinh tế cá thể phi nông lâm nghiệp và thủy sản là các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông lâm nghiệp và thủy sản hoạt động trong tất cả các ngành kinh tế, trừ các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, thỏa mãn các điều kiện:



  • Có địa điểm xác định;

  • Là cơ sở thuộc sở hữu của một người, một nhóm người hoặc một gia đình, chưa đăng ký hoạt động theo loại hình doanh nghiệp;

  • Nơi trực tiếp diễn ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ;

  • Có người quản lý hoặc chịu trách nhiệm công việc tại đó;

  • Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ (theo mùa vụ hoặc theo tập quán kinh doanh…)

Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh, thành phố là tổng số lượng cơ sở thỏa mãn khái niệm nêu trên, hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân (trừ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản) tại thời điểm thống kê trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

Chỉ tiêu này được tính toán và công bố hàng năm. Đối với những năm tiến hành Tổng điều tra cơ sở kinh tế hành chính, sự nghiệp hoặc điều tra toàn bộ giữa 2 kỳ Tổng điều tra thì lấy theo kết quả Tổng điều tra hoặc điều tra toàn bộ giữa kỳ

Những năm không có Tổng điều tra hoặc điều tra toàn bộ giữa kỳ thì lấy kết quả điều tra mẫu để suy rộng số cơ sở theo các công thức:

(1)

(2)


Trong các công thức trên:

Số cơ sở ước lượng của tỉnh/thành phố ;

Số cơ sở ước lượng của huyện/quận h;

Số cơ sở năm gốc của huyện h;

Tốc độ tăng/giảm số cơ sở huyện h;

Số cơ sở điều tra ở xã/huyện mẫu x;

Số cơ sở năm gốc ở xã/huyện mẫu x.
(3)

Số lao động trong các cơ sở kinh tế cá thế phi nông, lâm nghiệp và thủy sản

Số lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp là toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong các cơ sở SXKD cá thể đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW tại thời điểm thống kê.

Số lao động gồm: toàn bộ lao động làm đầy đủ thời gian, lao động làm bán thời gian (Part time), lao động gia đình không được trả lương, trả công, lao động thuê ngoài, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp... Kể cả những người đang tạm nghỉ chờ việc hoặc lý do khác nhưng vẫn thuộc cơ sở quản lý.

Chỉ tiêu này được tính toán và công bố hàng năm. Đối với những năm tiến hành Tổng điều tra cơ sở kinh tế hành chính, sự nghiệp hoặc điều tra toàn bộ giữa 2 kỳ Tổng điều tra thì lấy theo kết quả Tổng điều tra hoặc điều tra toàn bộ giữa kỳ.

Những năm không có Tổng điều tra hoặc điều tra toàn bộ giữa 2 kỳ Tổng điều tra thì điều tra mẫu để suy rộng số cơ sở theo công thức:

(1)

(2)

(3)


Trong các công thức trên:

số lao động trong các cơ sở ước lượng của tỉnh/thành phố;

Số cơ sở ước lượng của huyện/quận h;

Số cơ sở năm gốc của huyện h;

Tốc độ tăng/giảm số cơ sở huyện h;

Số cơ sở điều tra ở xã/huyện mẫu x;

Số cơ sở năm gốc ở xã/huyện mẫu x.


3. Phân tổ chủ yếu: Quy mô; ngành kinh tế; huyện/quận/thị xã/thành phố

- Ngành kinh tế;

- Qui mô (lao động, vốn, tài sản, doanh thu)

- Huyện/quận/thị xã/thành phố



4. Nguồn số liệu:

- Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản hàng năm.

- Điều tra toàn bộ số lượng cơ sở giữa 2 kỳ Tổng điều tra

- Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp 5 năm/lần





1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   44


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương