Số: 38/2009/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 343.52 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích343.52 Kb.
  1   2   3   4   5

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_________

Số: 38/2009/QĐ-TTg



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2009



QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo

của hệ thống giáo dục quốc dân

__________



THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục sửa đổi ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm 5 cấp:

- Cấp I: Trình độ giáo dục, đào tạo;

- Cấp II: Lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

- Cấp III: Nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục đào tạo;

- Cấp IV: Chương trình, ngành, nghề giáo dục đào tạo;

- Cấp V: Chuyên ngành, chuyên nghề giáo dục đào tạo.



Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân cấp I, cấp II và cấp III:

- Cấp I: Trình độ giáo dục, đào tạo;

- Cấp II: Lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

- Cấp III: Nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục đào tạo.

Phụ lục chi tiết kèm theo.

Điều 3.

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, cập nhật Bảng danh mục giáo dục, đào tạo cấp I, cấp II và cấp III.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và cập nhật Bảng danh mục giáo dục, đào tạo cấp chi tiết hơn (cấp IV hoặc cấp IV và cấp V) phù hợp với yêu cầu quản lý giáo dục.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009. Thay thế Quyết định số 25/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân./.


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UB Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;



- Lưu: Văn thư, KTTH (5b). A.


THỦ TƯỚNG
Đã ký
Nguyễn Tấn Dũng





Phụ lục
BẢNG DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VIỆT NAM











(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)























PHẦN I: DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VIỆT NAM



















I - DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VIỆT NAM CẤP I



















Mã cấp I

TÊN GỌI







00

Mầm non







10

Tiểu học







20

Trung học cơ sở







22

Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng







30

Trung học phổ thông







40

Trung cấp nghề







42

Trung cấp chuyên nghiệp







50

Cao đẳng nghề







51

Cao đẳng







52

Đại học







60

Thạc sỹ







62

Tiến sỹ





PHẦN II: NỘI DUNG DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VIỆT NAM

CẤP I - TRÌNH ĐỘ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO

1. Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo.

- Mục tiêu giáo dục: Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.

- Thời gian giáo dục và tiêu chuẩn đầu vào: Mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.

- Cơ sở giáo dục mầm non gồm:

Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;

Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;

Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.



2. Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

a) Tiểu học:

- Mục tiêu giáo dục: Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

- Thời gian giáo dục: Thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm.

- Tiêu chuẩn đầu vào: Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi.

- Chứng nhận đầu ra: Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.

b) Trung học cơ sở:

- Mục tiêu giáo dục: Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

- Thời gian giáo dục: Thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín.

- Tiêu chuẩn đầu vào: Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi.

- Bằng cấp đầu ra: Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

c) Trung học phổ thông:

- Mục tiêu giáo dục: Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

- Thời gian giáo dục: Thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai.

- Tiêu chuẩn đầu vào: Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi.

- Bằng cấp đầu ra: Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

3. Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

a) Trung cấp chuyên nghiệp:

- Mục tiêu đào tạo: Nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.

- Thời gian đào tạo: Thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Tiêu chuẩn đầu vào: Học sinh phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phụ thuộc vào thời gian đào tạo.

- Bằng cấp đầu ra: Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.

b) Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

- Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng:

+ Mục tiêu dạy nghề: Nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

+ Thời gian dạy nghề: Thực hiện dưới một năm đối với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học.

+ Chứng nhận đầu ra: Người học nghề học hết chương trình sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng có đủ điều kiện thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật Dạy nghề cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương hoặc chứng chỉ nghề ghi rõ nội dung và thời gian khoá học.

- Trung cấp nghề:

+ Mục tiêu dạy nghề: Nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

+ Thời gian dạy nghề: Thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

+ Tiêu chuẩn đầu vào: Người học có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phụ thuộc vào thời gian đào tạo.

+ Bằng cấp đầu ra: Học sinh học hết chương trình trung cấp nghề có đủ điều kiện thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 22 của Luật Dạy nghề cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương.

- Cao đẳng nghề:

+ Mục tiêu dạy nghề: Nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

+ Thời gian dạy nghề: Thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai năm học tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo.

+ Tiêu chuẩn đầu vào: Người học có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề phụ thuộc vào thời gian đào tạo.

+ Bằng cấp đầu ra: Sinh viên học hết chương trình cao đẳng nghề có đủ điều kiện thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 29 của Luật Dạy nghề cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương.

4. Giáo dục đại học và sau đại học có trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sỹ, trình độ tiến sỹ

a) Trình độ cao đẳng:

- Mục tiêu đào tạo: Nhằm giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Thời gian đào tạo: Thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành.

- Tiêu chuẩn đầu vào: Sinh viên có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp phụ thuộc vào thời gian đào tạo.

- Bằng cấp đầu ra: Sinh viên học hết chương trình cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng trường cao đẳng hoặc trường đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.

b) Trình độ đại học:

- Mục tiêu đào tạo: Nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Thời gian đào tạo: Thực hiện từ bốn đến sáu năm học tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành.

- Tiêu chuẩn đầu vào: Sinh viên tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tốt nghiệp trung cấp hoặc tốt nghiệp cao đẳng phụ thuộc vào thời gian đào tạo.

- Bằng cấp đầu ra: Sinh viên học hết chương trình đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng trường đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học.

Bằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư; của ngành y, dược là bằng bác sỹ, bằng dược sỹ, bằng cử nhân; của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học.



c) Trình độ thạc sỹ:

- Mục tiêu đào tạo: Nhằm giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Thời gian đào tạo: Thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.

- Tiêu chuẩn đầu vào: Học viên tốt nghiệp đại học phụ thuộc vào thời gian đào tạo.

- Bằng cấp đầu ra: Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sỹ.

d) Trình độ tiến sỹ:

- Mục tiêu đào tạo: Nhằm giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.

- Thời gian đào tạo: Thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sỹ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sỹ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tiêu chuẩn đầu vào: Học viên có bằng tốt nghiệp đại học hoặc có bằng thạc sỹ.

- Bằng cấp đầu ra: Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sỹ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng trường đại học, viện trưởng viện nghiên cứu khoa học cấp bằng tiến sỹ.

CẤP II - LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO

01. Chương trình cơ bản: gồm các chương trình chung cho trẻ trước khi đến trường, chương trình tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

08. Chương trình xoá mù: gồm các chương trình rèn luyện kỹ năng đọc, viết và tính toán đơn giản.

09. Chương trình giáo dục chuyên biệt: gồm các chương trình nâng cao kỹ năng cá nhân như năng lực đối xử, năng lực trí tuệ, khả năng tổ chức cá nhân, các chương trình định hướng cuộc sống.

14. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: gồm nội dung chủ yếu sau:

- Khoa học giáo dục: phát triển nội dung các môn nghề và không phải nghề, kiểm tra và đánh giá chương trình, nghiên cứu giáo dục, khoa học giáo dục khác;

- Đào tạo giáo viên cho trẻ trước khi đến trường, tiểu học, nghề, thực hành, các môn không phải nghề nghiệp, giáo dục người lớn, những người đào tạo giáo viên và giáo viên cho trẻ khuyết tật. Các chương trình đào tạo giáo viên chung và chuyên môn.

21. Nghệ thuật: gồm nội dung chủ yếu sau:

- Mỹ thuật: vẽ, đồ họa, điêu khắc;

- Nghệ thuật trình diễn: âm nhạc, kịch, múa, xiếc;

- Nghệ thuật nghe nhìn: chụp ảnh, phim, sản xuất âm nhạc, sản xuất các chương trình phát thanh và truyền hình;

- Thiết kế, kỹ năng thủ công.

22. Nhân văn: gồm nội dung chủ yếu sau:

- Tôn giáo và thần học, văn hoá và ngôn ngữ nước ngoài, nghiên cứu văn hoá vùng;

- Các ngôn ngữ bản xứ: Ngôn ngữ chính thống và các ngôn ngữ của các dân tộc và văn hoá của chúng;

- Nhân văn khác: Diễn giải và dịch thuật, ngôn ngữ học, văn hoá so sánh, lịch sử, khảo cổ, triết học, đạo đức học.



31. Khoa học xã hội và hành vi: gồm nội dung chủ yếu sau:

- Kinh tế học, lịch sử kinh tế, khoa học chính trị, xã hội học, nhân khẩu học, nhân chủng học, dân tộc học, tương lai học, tâm lý học, địa lý học (loại trừ địa lý tự nhiên), nghiên cứu hoà bình và đấu tranh, nhân quyền.



32. Báo chí và thông tin: gồm nội dung chủ yếu sau:

- Báo chí; khoa học và kỹ thuật viên thư viện; kỹ thuật viên trong bảo tàng và các nơi bảo quản tương tự;

- Kỹ thuật tư liệu;

- Xuất bản;

- Khoa học văn thư.

34. Kinh doanh và quản lý: gồm nội dung chủ yếu sau:

- Bán buôn, bán lẻ, tiếp thị, các quan hệ công cộng, bất động sản;

- Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, phân tích đầu tư;

- Kế toán, kiểm toán;

- Quản lý, quản trị hành chính, quản trị cơ sở, quản trị nhân sự;

- Thư ký và công việc văn phòng.



38. Pháp luật: gồm nội dung chủ yếu sau:

- Luật địa phương, công chứng, luật (luật chung, luật quốc tế, luật lao động, luật hàng hải,…), xét xử, lịch sử luật.



42. Khoa học sự sống: gồm nội dung chủ yếu sau:

- Sinh vật học, thực vật học, vi khuẩn học, chất độc học, vi sinh, động vật học, vi trùng học, điểu loại học, di truyền học, hoá sinh, lý sinh, khoa học có liên quan khác, không bao gồm khoa học vệ sinh và y tế.


  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương