Ủy ban nhân dân tỉnh hà TĨnh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 49.05 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích49.05 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 1237/KH-UBND






Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 4 năm 2012

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ

về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

a) Triển khai thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn có hiệu quả và đảm bảo đúng quy định.

b) Khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước (gọi chung là nhà đầu tư) thực hiện các dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư trên trên địa bàn tỉnh nhằm phát triển sản xuất, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập và góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

2. Yêu cầu

a) Phổ biến, quán triệt đầy đủ nội dung Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Gắn kết chặt chẽ triển khai thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ với các Chương trình, Kế hoạch ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

c) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ.

d) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan và đúng tiến độ các hoạt động đề ra.

II. Các nội dung chính

1. Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; công bố danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư.

2. Tổ chức tập huấn hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp "Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ".

3. Điều tra, khảo sát, phân loại chính xác các dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư; dự án đã triển khai trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ cho thời gian còn lại. Quy mô doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ.

4. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư, đồng thời chỉ định các cơ sở dạy nghề của tỉnh đào tạo cho các doanh nghiệp có nhu cầu hoặc trực tiếp hỗ trợ các doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo tại chỗ.

5. Thẩm tra các điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của các nhà đầu tư về quy mô doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ; dự án đầu tư thuộc loại đặc biệt ưu đãi đầu tư/ưu đãi đầu tư/khuyến khích đầu tư; có ý kiến thẩm tra bằng văn bản gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện cấp "Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ".

6. Thực hiện thẩm định hồ sơ, xác định kinh phí ngân sách hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp.

7. Chỉ đạo khắc phục những vướng mắc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

8. Định kỳ 6 tháng, tổ chức giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đồng thời yêu cầu doanh nghiệp thực hiện việc lập báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư dự án theo quy định của Nghị định số 113/NĐ-CP của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư.

III. Tiến độ triển khai thực hiện

1. Quý I và quý II năm 2012

a) Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06/4/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính Phủ”; Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16/6/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính Phủ.

b) Điều tra, khảo sát, phân loại chính xác các dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư, dự án đã triển khai trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ cho thời gian còn lại. Quy mô doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ.

Thời gian hoàn thành: Tháng 6 năm 2012

Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư

Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, UBND huyện, thành phố, thị xã.

c) Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư, đồng thời chỉ định các cơ sở dạy nghề của tỉnh đào tạo cho các doanh nghiệp có nhu cầu hoặc trực tiếp hỗ trợ các doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo tại chỗ.

Thời gian hoàn thành: Tháng 6 năm 2012

Đơn vị chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thành phố, thị xã.

d) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định cụ thể về mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phù hợp với quy định hiện hành và trình tự, thủ tục hồ sơ hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào dự án nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ.

Thời gian hoàn thành: Tháng 6 năm 2012

Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính

Đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.



2. Quý III năm 2012

a) Tổ chức tập huấn hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp "Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ".

b) Chỉ đạo khắc phục những vướng mắc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2012

Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu Tư

Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thành phố, thị xã.



3. Quý IV năm 2012

Thẩm định hồ sơ, thủ tục cấp "Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ".

Thời gian hoàn thành: Tháng 12 năm 2012

Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu Tư

Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã.

4. Năm 2013 trở đi

a) Tập trung chỉ đạo, rút kinh nghiệm, khắc phục những tồn tại vướng mắc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

b) Thực hiện việc giám sát của cơ quan chuyên ngành triển khai các dự án, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các khoản kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật.

Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu Tư

Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã.

IV. Tổ chức thực hiện

Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” theo điều 5 Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06/4/2011 của Bộ KH&ĐT.

- Tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điều 5 Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06/4/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nhà đầu tư có dự án đầu tư (đối với dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế), các Sở, ngành liên quan đến các khoản ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của dự án.

- Tổng hợp ý kiến thẩm tra, lập báo cáo thẩm tra và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” cho nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc diện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ.

Trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp thẩm tra trước khi lập báo cáo thẩm tra trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.



2. Sở Tài chính

- Chủ trì tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ thể mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phù hợp với quy định hiện hành và trình từ thủ tục, hồ sơ hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào dự án nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ.

- Hướng dẫn chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ và Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16/6/2011 tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tạo nguồn kinh phí để thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Hướng dẫn doanh nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 61/2011/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ lập nhu cầu kinh phí theo từng nội dung hỗ trợ gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động-Thương Binh và Xã hội (đối với nội dung hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải (đối với các nội dung hỗ trợ phát triển thị trường, dịch vụ tư vấn, cước phí vận tải). Thẩm định từng nội dung và tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ của doanh nghiệp.

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước hỗ trợ cùng với dự toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đồng thời hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí hàng năm.



3. Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường

- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức nghiên cứu, thẩm tra các điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của nhà đầu tư đối với các nội dung: Quy mô của doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ, Dự án đầu tư thuộc loại đặc biệt ưu đãi đầu tư/ ưu đãi đầu tư/ khuyến khích đầu tư, Dự án đầu tư được hưởng các loại ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cụ thể theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP.

- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ có ý kiến thẩm tra bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã: Nơi nhà đầu tư có dự án đầu tư phối hợp với các Sở quy định tại khoản 1,2,3 điều 6 Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06/4/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, thẩm tra các điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của nhà đầu tư.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp xem xét và xử lý./.



Nơi nhận:

- Chủ tịch, các phó chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Sở, ngành liên quan;

- UBND các huyện, thành phố, thị xã;

- Chánh, phó VP UBND tỉnh;

- Nhà đầu tư có dự án liên quan;

- Lưu: VT, TH.



TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Kim Cự

: SiteCollectionDocuments
SiteCollectionDocuments -> BỘ TÀi chính số: 136/2009/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
SiteCollectionDocuments -> Ubnd tỉnh hải dưƠng sở KẾ hoạch và ĐẦu tư
SiteCollectionDocuments -> TỈnh hà TĨnh số: 1887 /QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
SiteCollectionDocuments -> V. Lĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
SiteCollectionDocuments -> SỞ KẾ hoạch và ĐẦu tư phòng đĂng ký kinh doanh
SiteCollectionDocuments -> TỈnh hà TĨNH
SiteCollectionDocuments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở KẾ hoạch và ĐẦu tư
SiteCollectionDocuments -> TỈnh hà TĨnh số: 853 /QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
SiteCollectionDocuments -> Mọi tài liệu ghi chép nếu không thể được kiểm tra lại thì cũng chỉ là những mảnh giấy vụn mà thôi




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương