Tcvn XXX: 2010 t I ê uchu ẩ n q u ố c g I a



tải về 170.06 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích170.06 Kb.


TCVN xxx:2010





T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A



TCVN xxx:2010
Xuất bản lần 1

HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁP SỢI QUANG

YÊU CẦU KỸ THUẬT
Optical fibre transmition systems – Technical standard

(Tài liệu dự thảo)



HÀ NỘI - 2010

M

ục lục



1Phạm vi áp dụng 5

2Tài liệu viện dẫn 5

3Thuật ngữ và định nghĩa 5

4Chữ viết tắt và thuật ngữ 6

5Yêu cầu kỹ thuật 6

5.1Tốc độ truyền dẫn 6

5.2Yêu cầu về giao diện điện 7

5.2.1Chỉ tiêu tín hiệu đầu ra, đầu vào 7

5.2.2Chỉ tiêu lỗi 7

5.2.3Chỉ tiêu về rung pha 7

5.3Yêu cầu kỹ thuật về đường quang 9

5.3.1Môi trường truyền dẫn 9

5.3.2Độ dài đoạn lặp 10

5.3.3Chỉ tiêu về lỗi 10

5.3.4Nguồn phát quang 11

5.3.5Dải bước sóng công tác 11

5.3.6Dải động đầu thu quang 12

5.3.7Các giới hạn cho phép đối với luồng quang sợi đa mode 12

5.3.8Các giới hạn cho phép đối với luồng quang sợi đơn mode 12

5.3.9Suy hao dự phòng 12

5.3.10Hệ thống áp dụng cho tuyến ngắn 13

5.4 Xác định lỗi và cảnh báo 13

5.5 Các chỉ tiêu đối với bộ ghép nối 13

5.6 Chỉ tiêu chuẩn cấp nguồn 14

5.7 Phương pháp đo một số chỉ tiêu hệ thống thông tin quang 14

5.7.1Phương pháp đo lỗi bít và rung pha 14

5.7.2 Phương pháp đo suy hao 14

5.7.3 Phương pháp đo tín hiệu đầu vào đầu ra giao diện điện 14

6Phụ lục A 15

A.1 Sơ đồ tham chiếu của hệ thống thông tin quang 15

A.2 Suy hao dự phòng hệ thống 15

7Thư mục tài liệu tham khảo 17




Lời nói đầu

TCVN xxx:2010 được biên soạn soạn trên cơ sở rà soát tiêu chuẩn ngành TCN 68-139:1995 “Hệ thống thông tin cáp sợi quang - Yêu cầu kỹ thuật”, khuyến nghị G.921, G.955 của ITU-T và một số tiêu chuẩn ngành liên quan.

TCVN xxx:2010 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố theo Quyết định số …… ngày .. tháng ..năm …


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN xxx:2010





Hệ thống thông tin cáp sợi quang - Yêu cầu kỹ thuật

Optical fiber transmision systems - Technical standards

  1. Phạm vi áp dụng


Tiêu chuẩn này bao gồm các chỉ tiêu và yêu cầu kỹ thuật cần thiết đối với các tuyến thông tin cáp sợi quang tốc độ từ 2 đến 140 Mbit/s đang được sử dụng và sẽ được xây dựng trong mạng viễn thông Việt Nam.

Tiêu chuẩn này làm cơ sở kỹ thuật cho việc quản lý, đánh giá chất lượng các hệ thống truyền dẫn cáp sợi quang khi lắp đặt, bảo dưỡng.

Tiêu chuẩn này đảm bảo tính tương thích của hệ thống truyền dẫn quang tốc độ từ 2 đến 140 Mbit/s đối với việc ghép nối các thiết bị đầu cuối (như các thiết bị ghép kênh, tổng đài...).

Tiêu chuẩn này chỉ giới hạn đối với các hệ thống thông tin cáp sợi quang có tốc độ 2 Mbit/s; 8 Mbit/s; 34 Mbit/s; 140 Mbit/s, làm việc với bước sóng 850 nm, 1300 nm, 1550 nm phù hợp với khuyến nghị G.651 và G.652 của ITU-T và không bao gồm các hệ thống thông tin cáp sợi quang sử dụng kỹ thuật ghép bước sóng và khuếch đại quang.


  1. Tài liệu viện dẫn


ITU-T G.955 (1996) Digital Networks, Digital Sections and Digital Line Systems - Digital Line Systems Based on the 2048 kbit/s and 1544 Kbit/s Hierarchy on Optical Fibre Cables (Hệ thống, đoạn và mạng thông tin số- Hệ thống thông tin cáp quang phân cấp 2048 kbit/s và 1544 kbit/s)

ITU-T G 921 (1995) “Digital Networks, Digital Sections and Digital Line Systems - Digital Sections Based on the 2048 kbit/s Hierarchy” (Hệ thống, đoạn và mạng thông tin số - Đoạn thông tin số trên cơ sở phân cấp 2048 kbit/s)


  1. Thuật ngữ và định nghĩa


3.1

Rung pha (Jitter)

Là những biến đổi ngắn của vị trí xuất hiện bit quanh vị trí chuẩn theo thời gian.



3.2

Tỉ số bit lỗi (Bit error ratio)

Là tỉ số giữa số bit mắc lỗi trên số bit truyền đi.


  1. Chữ viết tắt và thuật ngữ


DM

Phút suy giảm chất lượng: Là phút trong khoảng thời gian khả dụng tín hiệu có tỉ số bit lỗi nằm trong khoảng từ 1x10-6 đến 1x10-3



ES

Giây mắc lỗi: Là giây trong khoảng thời gian khả dụng tín hiệu có tỉ số bit lỗi lớn hơn 0.



SES

Giây mắc lỗi nghiêm trọng: Là giây trong khoảng thời gian khả dụng tín hiệu có tỉ số bit lỗi lớn hơn 10-3.



CMI

Mã đảo dấu



UI

Một khoảng đơn vị



DC

Dòng một chiều



PRBS

Chuỗi nhị phân ngẫu nhiên Pseudo


  1. Yêu cầu kỹ thuật




    1. Tốc độ truyền dẫn


Tuyến thông tin cáp sợi quang trong phạm vi tiêu chuẩn này phải có khả năng truyền các tín hiệu với tốc độ danh định và sai số cho phép như trong Bảng 1.

Bảng 1 - Sai số cho phép của các tốc độ truyền dẫn

Tốc độ danh định kbit/s

2048

8448

34369

139264

4*139264

Sai số cho phép, phần triệu - ppm

± 50

± 30

± 20

± 15

±15


    1. Yêu cầu về giao diện điện

      1. Chỉ tiêu tín hiệu đầu ra, đầu vào


Chỉ tiêu tín hiệu điện đầu ra, đầu vào của hệ thống thông tin cáp sợi quang tại các tốc độ 2048 kbit/s, 8448 kbit/s, 34369 kbit/s, 139264 kbit/s phải tuân thủ theo 3.2 , 3.3 , 3.4 trong tiêu chuẩn TCN 68-175:1998: Giao diện điện phân cấp số - Yêu cầu kỹ thuật
      1. Chỉ tiêu lỗi


Chỉ tiêu về lỗi bit của hệ thống thông tin cáp sợi quang trên cơ sở phân cấp 2048 Kbit/s tại giao diện điện phải tuân thủ theo 3.2, 4.1 trong tiêu chuẩn TCN 68 174: 1997 - Lỗi bit và rung pha trong đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và đo kiểm.
      1. Chỉ tiêu về rung pha


Các chỉ tiêu về rung pha tín hiệu điện đầu vào, đầu ra trong hệ thống thông tin cáp sợi quang trên cơ sở phân cấp 2048 Kbit/s phải tuân thủ theo 3.3, 4.2 trong tiêu chuẩn TCN 68 174: 1997- Lỗi bit và rung pha trong đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và đo kiểm.

Tóm tắt như sau:



Rung pha tại đầu ra tín hiệu điện

Rung pha cực đại tại đầu ra tín hiệu điện phải thỏa mãn các giới hạn cho trong Bảng 2.



Bảng 2 - Rung pha cực đại cho phép




Giới hạn cực đại, UI

Băng thông của bộ lọc băng

Các tham số

tốc độ, kbit/s



B1 B2

(f1~f4) (f3~f4)



Bộ lọc băng có tần số cắt thấp f1

hoặc f3 và tần số cắt cao f4.

f1 Hz f3 kHz f4 kHz


2048

8448


1,5 0,2

1,5 0,2


20 18 100

20 3 400


34368

139264


1,5 0,15

1,5 0,075



100 10 800

200 10 3500


Trong đó UI là một khoảng đơn vị

- Đối với tốc độ 2 Mbit/s UI = 488 ns;

- Đối với tốc độ 8 Mbit/s UI = 118 ns;

- Đối với tốc độ 34 Mbit/s UI = 29,1 ns;

- Đối với tốc dộ 140 Mbit/s UI = 7,18 ns.

B1 và B2 được xác định tại 2 đầu B1 và B2 trên sơ đồ Hình 1.


Hình 1 - Sơ đồ đo xác định biên độ rung pha
Rung pha cho phép tại đầu vào tín hiệu điện

Các thiết bị đầu cuối quang phải có khả năng tiếp nhận tín hiệu điện bị rung pha có biên độ rung pha tối thiểu như trên hinh 2 và bảng 3.


Tần số rung pha



Hinh 2 - Giới hạn dưới của rung pha đầu vào cho phép

Bảng 3 - Giá trị các tham số rung pha đầu vào điện

Tham số tốc độ

Biên độ đỉnh – đỉnh

Tần số

PRBS

A0

A1

A2

f0, Hz

f1, Hz

f2, KHz

f3, KHz

f4, KHz

2048

36,9

1,5

0,2

1,2x10-5

20

2,4

18

100

215-1

8448

1,52

1,5

0,2

1,2x10-5

20

0,4

3

100

215-1

34386













100

1

10

800

223-1

139264




1,5

0,07




100

0,5

10

3500

223-1


Rung pha đầu ra khi không có rung pha đầu vào

Rung pha đầu ra khi tín hiệu đầu vào không bị rung pha không được vượt quá các giới hạn cho trong Bảng 4.

.Bảng 4 – Rung pha đầu ra cực đại khi tín hiệu đầu vào không bị rung pha

Tốc độ


kbit/s

Chiều dài tuyến

km

Rung pha đầu ra cực đại, UI



Băng thông bộ lọc

Bộ lọc băng có tần số cắt dưới f1 hoặc f3 và tần số cắt trên f4



B1

B2

f1

f3



f4

2048

50

0,75

0,2

20 Hz

18 kHz

(700 Hz)



100 kHz

8448

50

0,75

0,2

20 Hz

3 kHz

(80Khz)


400 kHz

34386

280

0,75

0,15

100 Hz

10 kHz

800 kHz

139264

280

0,75

0,075

200 Hz

10 kHz

3500 kHz

CHÚ THÍCH: Tần số f2, f3 có giá trị như trong ngoặc đơn khi sử dụng cho các giao diện mạng quốc gia.


    1. Yêu cầu kỹ thuật về đường quang

      1. Môi trường truyền dẫn


Các sợi quang đa mode tuân thủ theo khuyến nghị G.651 hoặc sợi quang đơn mode theo khuyến nghị G.652, G.653, G.654 có thể phù hợp cho các hệ thống thông tin cáp sợi quang theo tiêu chuẩn này. Các sợi quang này có thể truyền tín hiệu trong vùng bước sóng 850 nm, 1310 nm, 1550 nm hoặc một vài bước sóng khác tùy thuộc vào kiểu sợi và hệ thống thực tế. Suy hao đường quang thích hợp phải được lựa chọn tùy thuộc vào đặc tính kết nối thực tế, loại sợi quang, suy hao phân nhánh, suy hao đầu nối, suy hao dự phòng, tốc độ bit và bước sóng công tác.
      1. Độ dài đoạn lặp


Độ dài của đoạn lặp trong hệ thống thông tin cáp sợi quang, được xác định trên cơ sở các đặc tính sợi quang, thiết bị thu / phát quang cụ thể được sử dụng.

Phương pháp tính toán chi tiết độ dài đoạn lặp tham khảo Phụ lục I trong ITU T G.955


      1. Chỉ tiêu về lỗi

Đầu phát quang và đầu thu quang phải được thiết kế sao cho BER phải không xấu hơn 1x10-10 trên luồng quang giữa điểm S và R với các điều kiện liên quan trong bảng 5 đối với hệ thống sợi đa mode, hoặc Bảng 6 đối với hệ thống sợi đơn mode.


Bảng 5 - Giới hạn cho phép đối với hệ thống thông tin sợi quang đa mốt truyền tín hiệu quang đơn

Mức bit danh định

kbit/s


Bước sóng danh định

nm


Loại nguồn quang

Chỉ tiêu cho phép giữa điểm S và R với BER ≤ 10-10

Suy hao cực đại, dB

Băng tần -3dB nhỏ nhất, MHz

2048

850

Laser

51

10










LED




10

1300

Laser

46

10










LED

30

10

8448

850

Laser

47

20

34368

850

Laser

41

50

1300

Laser

35

50










LED

22

50

139264

850

Laser

35

100

1300

Laser

27

100










LED

18

100

Bảng 6 - Giới hạn cho phép đối với hệ thống thông tin sợi quang đơn mốt truyền tín hiệu quang đơn

Mức bit

danh định kbit/s

Bước sóng

danh

định nm

Loại nguồn phát

Chỉ tiêu cho phép giữa điểm S và R với BER 10-10

Suy Tán sắc

hao cực cực đại,

đại, dB ps/nm



2048

1310

Laser

46 N/A

8448

1310

Laser

40 N/A

34.386

1310

Laser

35 N/A

139.264

1310

Laser

28 215 (*4)

1550

28 (đang nghiên cứu)

4x139.264

1310

Laser

24 92 *3

1550

24 (đang nghiên cứu)

CHÚ THÍCH 3: Giá trị tán sắc cực đại đối với hệ thống 4*139264 kbit/s hoạt động trên dải bước sóng 1300 và 1325nm. Nhà cung cấp hệ thống sẽ phải đưa ra giá trị độ thiệt thòi gây ra do hiệu ứng tạp âm phân chia mode, tán sắc theo đặc tính phổ của nguồn quang.

CHÚ THÍCH 4: Giá trị tán sắc cực đại đối với hệ thống 139.264 kbit/s hoạt động trên dải bước sóng 1280 và 1335nm.

      1. Nguồn phát quang


Đối với hệ thống thông tin quang dùng sợi đa mode có thể dùng các lade hoặc đi ốt phát sáng làm nguồn phát quang.

Đối với hệ thống thông tin quang dùng sợi đơn mode nói chung dùng các lade làm nguồn phát quang. Tuy nhiên trong một số ít trường hợp có ứng dụng và tốc độ bit cụ thể, vẫn có thể dùng đi ốt phát sáng làm nguồn phát quang.


      1. Dải bước sóng công tác


Bước sóng công tác của tuyến thông tin quang tốc độ ≤ 140 Mbit/s có thể sử dụng mọi bước sóng từ 820 đến 910 nm trong dải danh định 850 nm và từ 1280 đến 1335 nm trong dải danh định 1310 nm. Bước sóng công tác của tuyến thông tin quang có tốc độ cao hơn có thể sử dụng mọi bước sóng từ 1285 đến 1330 nm trong dải danh định 1310 nm.

Dải bước sóng xung quanh bước sóng danh định 1550 nm còn được đang tiếp tục nghiên cứu.

Bước sóng công tác 1310 nm và 1550 nm tương đương với các tần số quang 229 THz và 193 THz.

      1. Dải động đầu thu quang


Đầu thu quang phải đáp ứng tự động với một dải mức đầu vào để bù cho dung sai thiết bị, dung sai suy hao cáp, dải suy hao cáp và các ảnh hưởng do nhiệt độ, lão hóa.
      1. Các giới hạn cho phép đối với luồng quang sợi đa mode


Các giới hạn cho phép đối với luồng quang giữa điểm S và R trên hệ thống cáp sợi quang đa mode sử dụng nguồn phát LED hoặc lade MLM có trong bảng 5. Các giới hạn này đã tính đến cả dự phòng cáp Mc , toàn bộ suy hao và độ rộng băng thông quang -3 dB.

Các giới hạn này tương ứng với trường hợp xấu nhất lấy từ thực tế thiết kế hệ thống. Việc điều chỉnh cân bằng giữa các yếu tố băng thông quang, suy hao, tán sắc, mã hóa v.v có thể làm thay đổi các tham số này.

Việc tính toán suy hao giữa điểm S và R cần tính đến sự thay đổi suy hao sợi quang theo dải bước sóng thực tế của nguồn quang.

      1. Các giới hạn cho phép đối với luồng quang sợi đơn mode


Các giới hạn cho phép đối với luồng quang giữa điểm S và R trên hệ thống cáp sợi quang đơn mode sử dụng nguồn phát LED hoặc lade MLM đã đưa ra trong bảng 6. Các giới hạn này đã tính đến cả dự phòng cáp Mc , toàn bộ suy hao và độ rộng băng thông quang 3 dB.

Các giới hạn này tương ứng với trường hợp xấu nhất lấy từ thực tế thiết kế hệ thống. Việc điều chỉnh cân bằng giữa các yếu tố suy hao, tán sắc, mã hóa v.v có thể làm thay đổi các tham số này.

Việc tính toán suy hao giữa điểm S và R cần tính đến sự thay đổi suy hao sợi quang theo dải bước sóng thực tế của nguồn quang.

      1. Suy hao dự phòng



Suy hao dự phòng thiết bị
Suy hao dự phòng thiết bị (Me) phải bao hàm các suy hao do ảnh hưởng của thời gian và điều kiện ngoại cảnh đến các tham số của thiết bị (như công suất phát, độ nhạy thu, sự giảm chất lượng các bộ nối của thiết bị).

Suy hao dự phòng thiết bị phụ thuộc vào đặc tính hệ thống, điều kiện môi trường, qui định bảo trì và được lựa chọn phù hợp với thực tế hệ thống.

Suy hao dự phòng thiết bị tối thiểu là 3 dB đối với hệ thống sử dụng lade có dùng ổn nhiệt, tách sóng PIN và môi trường trong nhà.

Suy hao dự phòng thiết bị tối thiểu lớn hơn 3 dB đối với hệ thống sử dụng đi ốt phát sáng hoặc lade không dùng ổn nhiệt hoặc môi trường ngoài trời.


Suy hao dự phòng cáp

Suy hao dự phòng cáp (Mc) phải bao hàm các suy hao do:

- Thay đổi cấu trúc cáp trong tương lai (thêm mối hàn, tăng chiều dài cáp...)

- Sự biến đổi đặc tính cáp do điều kiện ngoại cảnh.

Suy hao dự phòng trên 1 km cáp không được nhỏ hơn suy hao của một mối hàn cáp đo tại bước sóng công tác.

      1. Hệ thống áp dụng cho tuyến ngắn


Các giá trị giới hạn cho phép cho trong bảng 5, 14 là yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống truyền dẫn quang có độ dài đoạn lớn nhất. Tuy nhiên, đối với các hệ thống có độ dài đoạn nhỏ hơn thì các thiết bị kinh tế hơn sẽ được sử dụng. Các tham số cho các thiết bị này có thể khác hơn so với bảng 5, 14 và được lựa chọn phù hợp với thực tế.
    1. Xác định lỗi và cảnh báo


Các thiết bị đầu cuối quang phải có khả năng xác định và cảnh báo các sự cố sau:

- Sự cố về nguồn nuôi của thiết vị đầu cuối

- BER > 1 x 10-3 đối với giao diện điện

- BER > 1 x 10-5 đối với hệ thống đường quang có tốc độ tới 8448 kbit/s và BER > 1 x 10-6 đối với tốc độ cao hơn.

- Mất tín hiệu đầu thu

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này có thể bỏ qua nếu cảnh báo BER > 1 x 10-3 chỉ thị khi mất tín hiệu thu

- Mất tín hiệu đồng bộ.

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này có thể bỏ qua nếu BER > 1 x 10-3 chỉ thị khi mất tín hiệu đồng bộ.

- Mất tín hiệu đầu vào điện.

    1. Các chỉ tiêu đối với bộ ghép nối


Các bộ ghép nối phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Suy hao xen cực đại từ 0,5 đến 1 dB;

- Suy hao phản hồi nhỏ nhất từ 23 đến 30 dB;

- Suy hao mối hàn phải nhỏ hơn 0,1 dB/1 mối đối với sợi đơn mốt và nhỏ hơn 0,2 dB/1 mối đối với sợi đa mốt.



    1. Chỉ tiêu chuẩn cấp nguồn


Cấp nguồn tại chỗ cho các thiết bị đầu cuối quang phải là nguồn một chiều.

Trong trường hợp cấp nguồn từ xa cho các trạm lặp chỉ được cấp nguồn dòng một chiều.


    1. Phương pháp đo một số chỉ tiêu hệ thống thông tin quang




      1. Phương pháp đo lỗi bít và rung pha


Nội dung phương pháp đo lỗi bít và rung pha hệ thống thông tin quang tại giao diện điện tham chiếu đến điều 4 : “Qui trình đo lỗi bít và rung pha” trong TCN 68 164: 1997: Lỗi bít và rung pha trong các đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo kiểm.

Cụ thể như sau:

Phương pháp đo lỗi bit: tuân thủ theo 4.1 trong TCN 68 164: 1997

Phương pháp đo rung pha: tuân thủ theo 4.2 trong TCN 68 164: 1997

Các giá trị đo được phải thỏa mãn yêu cầu chỉ tiêu, tham số tương ứng theo 3.2, 3.3 trong TCN 68 164: 1997: Lỗi bít và rung pha trong các đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo kiểm.

      1. Phương pháp đo suy hao


Suy hao hệ thống thông tin quang theo sơ đồ hình A1-a bao gồm suy hao sợi quang và suy hao đấu nối. Trong trường hợp nghiệm thu trạm sau lắp đặt hoặc sửa chữa bảo dưỡng, có thể đo đặc tính phần cáp quang bao gồm suy do hao sợi quang, các đầu nối, mối hàn và ảnh hưởng chất lượng lắp đặt cáp.

Sử dụng máy đo OTDR (ví dụ như OTDR 340 Plus Multitester II) để đo suy hao phần cáp quang. Phương pháp đo tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị đo.



      1. Phương pháp đo tín hiệu đầu vào đầu ra giao diện điện


Sử dụng thiết bị đo điện áp, điện trở, thiết bị đo hiện sóng có dải tần số, thang đo phù hợp để xác định các tham số chỉ tiêu tại giao diện điện của hệ thống thông tin quang

Các giá trị đo được phải thỏa mãn yêu cầu chỉ tiêu, tham số tương ứng theo 3.2 , 3.3 , 3.4 trong TCN 68-175:1998: Giao diện điện phân cấp số - Yêu cầu kỹ thuật


  1. Phụ lục A


(Qui định)

A.1 Sơ đồ tham chiếu của hệ thống thông tin quang


(Khuyến nghị G.955)

Hệ thống thông tin quang có thể được biểu diễn như trên hình A1. Trong hệ thống có thể không có trạm lặp trung gian như trong hình A1.a, có một hoặc nhiều trạm lặp trung gian như hình A1.b.



Hình A1 - Sơ đồ tham chiếu hệ thống thông tin quang

T, T: là giao diện của thiết bị theo khuyến nghị G.703, ITU-T

S: là điểm trên sợi quang ngay sau bộ nối quang của đầu phát hay trạm lặp

R: là điểm trên sợi quang ngay trước bộ nối quang của đầu thu hay của trạm lặp.


A.2 Suy hao dự phòng hệ thống


Suy hao dự phòng hệ thống hay suy hao dự phòng của khoảng lặp được chia thành 2 phần như trên hình A2: Mc và Me.

Hình A2 - Phân bố suy hao dự phòng hệ thống

a) Suy hao dự phòng cáp (Mc) nhằm mục đích:

- Thay đổi cấu trúc cáp trong tương lai (thêm mối hàn, tăng chiều dài cáp...)

- Phù hợp với độ biến đổi đặc tính cáp do điều kiện ngoại cảnh.

- Tăng suy hao của điểm nối giữa hai điểm R và S.

b) Suy hao dự phòng thiết bị (Me) để đáp ứng các ảnh hưởng của thời gian và điều kiện ngoại cảnh đến các tham số của thiết bị (công suất phát, độ nhạy thu, sự giảm chất lượng các bộ nối của thiết bị).


  1. Thư mục tài liệu tham khảo

ITU-T G 823 (03/2000) “Digital networks- Quality and availability targets - The control of jitter and wander within digital networks which are base on the 2048 kbit/s hierarchy”

ITU-T G 703 1991 “Digital terminal equipments- General – Physical/electrical charactericstics of hierarchical digital interfaces”

ITU-T G 921 (1995) “Digital Networks, Digital Sections and Digital Line Systems - Digital Sections Based on the 2048 kbit/s Hierarchy”

TCN 68 164:1997: Chỉ tiêu trôi pha, rung pha trong các đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo kiểm,

TCN 68 175:1998: Giao diện điện phân cấp số - Yêu cầu kỹ thuật






: Upload -> Store -> tintuc -> vietnam
vietnam -> BỘ thông tin truyềN thông thuyết minh đỀ TÀi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thiết bị giải mã truyền hình số MẶT ĐẤt set – top box (stb)
vietnam -> Kết luận số 57-kl/tw ngày 8/3/2013 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp
vietnam -> BỘ thông tin và truyềN thôNG
vietnam -> Quyết định số 46-QĐ/tw ngày 1/11/2011 của Ban Chấp hành Trung ương do đồng chí Nguyễn Phú Trọng ký về Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII điều lệ Đảng khoá XI
vietnam -> Lời nói đầu 6 quy đỊnh chung 7
vietnam -> Mẫu số: 31 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ ttcp ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra)
vietnam -> BỘ thông tin và truyềN thông học viện công nghệ BƯu chính viễN thông việt nam viện khoa học kỹ thuật bưU ĐIỆN
vietnam -> Quy định số 173- qđ/TW, ngày 11/3/2013 của Ban Bí thư về kết nạp lại đối với đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng, kết nạp quần chúng VI phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình vào Đảng
vietnam -> RÀ soáT, chuyểN ĐỔi nhóm các tiêu chuẩn ngành phao vô tuyến chỉ VỊ trí khẩn cấp hàng hảI (epirb) sang qui chuẩn kỹ thuậT
vietnam -> HÀ NỘI 2012 MỤc lục mở ĐẦU 2 chưƠng tổng quan về DỊch vụ truy nhập internet cố ĐỊnh băng rộng tại việt nam 3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương