Qcvn 21: 2010/btttt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về YÊu cầu chung đỐi với thiết bị ĐẦu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử DỤng kênh thuê riêng tốC ĐỘ 2048 kbit/S



tải về 247.73 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích247.73 Kb.
  1   2   3



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



QCVN 21:2010/BTTTT


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KẾT NỐI VÀO MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG SỬ DỤNG KÊNH THUÊ RIÊNG TỐC ĐỘ 2048 KBIT/S
National technical regulation on general requirements of Telecommunications Terminal Equipments connected to the Public Telecommunications Networks (PTNs) using 2048 kbit/s Digital Structured Leased Line

HÀ NỘI - 2010

M

ục lục



1. QUY ĐỊNH CHUNG 5

1.1. Phạm vi điều chỉnh 5

1.2. Đối tượng áp dụng 5

1.3. Giải thích từ ngữ 5

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 13

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 14

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 14

PHỤ LỤC A 15


L

ời nói đầu



Q

CVN 21:2010/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành TCN 68-217:2002 “Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s - Yêu cầu kỹ thuật” ban hành theo Quyết định số 34/2002/QĐ-BBCVT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).

Các quy định kỹ thuật và phương pháp xác định của QCVN 21: 2010/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn EN 300 420 của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).

QCVN 21:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.




Q

UY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA



V

Ề YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KẾT NỐI VÀO MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG SỬ DỤNG KÊNH THUÊ RIÊNG TỐC ĐỘ 2048 KBIT/S



National technical regulation on general requirements of Telecommunications Terminal Equipments connected to the Public Telecommunications Networks (PTNs) using 2048 kbit/s Digital Structured Leased Line


1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu đối với giao diện của thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng (PTN) sử dụng kênh thuê riêng được cấu trúc số 2048 kbit/s có trở kháng 120 Ω với tốc độ truyền tin 1984 kbit/s.

1.2. Đối tượng áp dụng


Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị đầu cuối viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ


1.3.1. Kênh thuê riêng (leased lines)

Kênh thuê riêng là phương tiện truyền thông do nhà khai thác mạng cung cấp, có khả năng cung cấp các đặc tính truyền dẫn xác định giữa các điểm kết cuối mạng và không bao gồm các chức năng chuyển mạch mà khách hàng có thể điều khiển được (ví dụ chuyển mạch theo yêu cầu).



1.3.2. Điểm kết cuối mạng (Network Termination Point- NTP)

Điểm kết cuối mạng là các kết nối vật lý và các thông số kỹ thuật của chúng tạo thành một phần của mạng viễn thông công cộng, giúp cho việc truy nhập và truyền tin có hiệu quả qua mạng viễn thông đó.



1.3.3. Thiết bị đầu cuối (Terminal Equipment - TE)

Thiết bị đầu cuối là thiết bị nối với mạng viễn thông công cộng hoặc mạng nội bộ hoặc mạng viễn thông chuyên dụng có nghĩa là: nối trực tiếp với kết cuối của mạng viễn thông hoặc liên kết với một mạng đã được nối trực tiếp hoặc gián tiếp tới kết cuối của mạng viễn thông để gửi, nhận hoặc xử lý thông tin.



1.3.4. Đa khung con bị lỗi (errored Sub-MultiFrame)

Đa khung con bị lỗi là đa khung con tại đó CRC-4 được tính ra không đúng với CRC-4 có trong đa khung con tiếp theo (xem mục C.2.2).



1.3.5. Khung (frame)

Khung là chuỗi gồm 256 bit, trong đó 8 bit đầu tiên xác định cấu trúc khung (xem Phụ lục C).



1.3.6. Đa khung (multiframe)

Đa khung là chuỗi gồm hai đa khung con có chứa từ đồng bộ đa khung (xem Phụ lục C).



1.3.7. PRBS(215-1)

PRBS(215-1) là chuỗi bit giả ngẫu nhiên (PRBS).



1.3.8. Các bit Sa (Sa bits)

Các bit Sa là các bit từ 4 đến 8 (các bit từ Sa4 đến Sa8) trong những khung không chứa tín hiệu đồng bộ khung (xem Phụ lục C).



1.3.9. Đa khung con (Sub-Multiframe - SMF)

Đa khung con là chuỗi gồm 8 khung, mỗi khung có 256 bit, qua đó tính ra CRC-4 (xem Phụ lục C).



1.4. Các chữ viết tắt

AIS

Alarm Indication Signal

Tín hiệu chỉ thị cảnh báo

AMI

Alternate Mark Inversion

Mã đảo cực luân phiên

CRC-4

Cyclic Redundancy Check-4 bit

Kiểm tra dư vòng 4 bit

D2048S

2048 Digital Structure leased line

Kênh thuê riêng được cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s

dc

Direct current

Dòng một chiều

EMC

ElectroMagnetic Compatibility

Tương thích điện từ

HDB3

High Density Bipolar Code of order 3

Mã lưỡng cực mật độ cao bậc 3

ISDN

Intergrated Services Digital Network

Mạng số liên kết đa dịch vụ

NTP

Network Termination Point

Điểm kết cuối mạng

ppm

parts per million

Phần triệu

PRBS

Pseudo Random Bit Sequence

Chuỗi bit giả ngẫu nhiên

RAI

Remote Alarm Indication

Chỉ thị cảnh báo đầu xa

rms

root mean square

Giá trị hiệu dụng

SDH

Synchronous Digital Hierarchy

Truyền dẫn phân cấp số đồng bộ

SMF

Sub-MultiFrame

Đa khung con

UI

Unit Interval

Khoảng đơn vị


2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Đôi dây truyền là lối ra từ giao diện thiết bị đầu cuối. Đôi dây nhận là lối vào giao diện thiết bị đầu cuối, như được minh hoạ trong Hình 1.





Hình 1 - Kết nối thiết bị đầu cuối vào mạng viễn thông

2.1. Cổng lối ra

2.1.1. Mã hoá tín hiệu

Yêu cầu: tín hiệu truyền đi ở cổng lối ra phải phù hợp với luật mã hoá lưỡng cực mật độ cao bậc 3 (HDB3) (xem Phụ lục B).

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.1.

2.1.2. Dạng xung

Yêu cầu: xung ở cổng lối ra phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 1 và Hình 2 (được dựa trên Khuyến nghị G.703 của ITU-T [1]).


Bảng 1 – Dạng xung ở cổng lối ra

Dạng xung (dạng danh định là hình chữ nhật)

Tất cả các xung của tín hiệu hợp lệ phải tuân theo mặt nạ xung như quy định trong Hình 2 (đối với mọi cực tính). Giá trị V tương ứng với giá trị đỉnh danh định.

Trở kháng tải thử

120 Ω thuần trở

Điện áp đỉnh danh định khi có xung V

3 V

Điện áp đỉnh khi không có xung

0  0,3 V

Độ rộng xung danh định

244 ns

Tỷ số biên độ của xung dương và xung âm tại điểm giữa của khoảng xung

0,95 đến 1,05

Tỷ số độ rộng của xung dương và xung âm tại một nửa biên độ danh định

0,95 đến 1,05



Xung danh định

CHÚ THÍCH: V tương ứng với giá trị đỉnh danh định

Hình 2 - Mặt nạ xung 2048 kbit/s

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.2.



2.1.3. Định thời lối ra

Yêu cầu: thiết bị đầu cuối phải có:

a) một đồng hồ nội tạo ra một tốc độ bit ở cổng lối ra nằm trong giới hạn 2048 kbit/s  50 phần triệu; và

b) khả năng cung cấp một mạch vòng tín hiệu đồng hồ sao cho định thời tín hiệu ở cổng lối ra được cấp từ định thời ở cổng lối vào.

Kiểm tra: đối với trường hợp a), cần tiến hành kiểm tra theo mục A.3. Trường hợp b), khả năng cung cấp một mạch vòng tín hiệu đồng hồ, được kiểm tra theo mục A.8.

2.1.4. Trở kháng so với đất

Yêu cầu: khi thiết bị đầu cuối tiếp đất thì trở kháng so với đất của cổng lối ra phải lớn hơn 1000 Ω trong dải tần từ 10 Hz đến 1 MHz khi được đo bằng một điện áp kiểm tra hình sin có giá trị hiệu dụng là 2 V. Để thoả mãn yêu cầu này, đất phải là điểm chung của thiết bị đầu cuối hoặc là điểm chuẩn kiểm tra.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.7.

2.1.5. Rung pha lối ra

Yêu cầu: rung pha lối ra đỉnh - đỉnh không được vượt quá giới hạn của Bảng 2 khi được đo bằng một bộ lọc thông dải có đường cắt với các tần số cắt được định trước. Ở các tần số thấp hơn tần số tại điểm 3 dB dưới, suy hao của bộ lọc thông cao phải tăng với giá trị tương đương với 20 dB/ 10 độ chia. Ở các tần số cao hơn tần số tại điểm 3 dB trên, suy hao của bộ lọc thông thấp phải tăng với giá trị lớn hơn hoặc tương đương 60 dB/ 10 độ chia.

Để kiểm tra, bất kỳ tín hiệu lối vào nào cấp định thời lối ra đều phải được cung cấp rung pha lối vào và độ lệch tần số lối vào với dung sai lớn nhất theo như chỉ định của nhà sản xuất.

Khi định thời lối ra của thiết bị đầu cuối được cấp từ kênh thuê riêng, lối vào của thiết bị đầu cuối phải được cung cấp các thành phần của rung pha hình sin trên đường cong của Hình 3 và Bảng 2.


Bảng 2 - Rung pha lối ra lớn nhất

Băng tần bộ lọc đo

Rung pha lối ra

Băng cao

Băng thấp

Khoảng đơn vị (UI) đỉnh - đỉnh

(lớn nhất)



40 Hz

100 kHz

0,11 UI

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.8.

2.1.6. Cấu trúc lối ra

Yêu cầu: chuỗi bit được truyền đi tại lối ra của thiết bị đầu cuối sẽ được cấu trúc như được định rõ trong mục C.1.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.9.1.

2.1.6.1. CRC-4

Yêu cầu: các bit CRC-4 được truyền đi tại lối ra của thiết bị đầu cuối được quy định như trong Bảng C.1, Bảng C.2 và mục C.2.1 thuộc Phụ lục C và phải phù hợp với các dữ liệu được truyền đi tại lối ra của thiết bị đầu cuối.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.9.1.

2.1.6.2. Sử dụng các bit E

2.1.6.2.1. Thiết bị đầu cuối không sử dụng các bit E

Yêu cầu: trong mọi trường hợp, các bit E được truyền đi tại lối ra của thiết bị đầu cuối đều được đưa về giá trị nhị phân MỘT.

Kiểm tra: Cần tiến hành kiểm tra theo mục A.9.2.

2.1.6.2.2. Thiết bị đầu cuối sử dụng bit E để chỉ thị các SMF lỗi

Yêu cầu: các bit E được truyền đi tại lối ra của thiết bị đầu cuối phải chỉ thị các SMF bị lỗi trong chuỗi bit lối vào. Một bit E trong đa khung sẽ được đưa về giá trị nhị phân KHÔNG đối với mỗi SMF bị lỗi nhận được trong chuỗi bit lối vào. Các bit E tương ứng với các SMF không bị lỗi sẽ được đưa về giá trị nhị phân MỘT. Khoảng thời gian từ lúc nhận ra một SMF bị lỗi đến lúc đưa bit E chỉ thị SMF bị lỗi đó về giá trị KHÔNG phải nhỏ hơn 1 giây.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.9.3.

2.1.6.3. Sử dụng bit A

2.1.6.3.1. Thiết bị đầu cuối không sử dụng bit A

Yêu cầu: trong mọi trường hợp bit A được truyền đi tại lối ra của thiết bị đầu cuối phải được đưa về giá trị nhị phân KHÔNG.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.9.4.

2.1.6.3.2. Thiết bị đầu cuối sử dụng bit A

Yêu cầu: bit A được truyền đi tại lối ra của thiết bị đầu cuối phải được đưa về giá trị KHÔNG trong hoạt động thường nhưng có thể bị thay đổi từ giá trị nhị phân KHÔNG thành giá trị nhị phân MỘT trong vòng 30 ms nếu bất cứ một điều kiện nào trong những điều kiện sau đây xảy ra ở chuỗi bit lối vào:

a) ba tín hiệu đồng bộ khung sai liên tiếp nhau (tín hiệu đồng bộ khung đúng được định nghĩa trong Bảng C.1);

b) có 915 SMF lỗi trong số 1000 SMF.

Thiết bị đầu cuối cũng có thể thay đổi bit A từ giá trị nhị phân KHÔNG thành giá trị nhị phân MỘT trong vòng 30 ms nếu:

c) bit 2 thuộc các khung không chứa tín hiệu đồng bộ khung bị lỗi (tức là bit 2 có giá trị nhị phân KHÔNG) trong ba lần liên tiếp.

Đối với một thiết bị đầu cuối đang khôi phục việc mất đồng bộ khung (tức là bit A được đưa về giá trị nhị phân MỘT) thì bit A được truyền qua lối ra của thiết bị đầu cuối sẽ được chuyển từ giá trị nhị phân MỘT về giá trị nhị phân KHÔNG trong vòng 30 ms nếu bất kỳ điều kiện nào trong những điều kiện sau đây xảy ra trong chuỗi bit lối vào:

d) sự xuất hiện lần đầu tiên của tín hiệu đồng bộ khung đúng (như được định nghĩa trong Bảng C.1); và

e) sự mất tín hiệu đồng bộ khung trong khung tiếp theo được phát hiện bằng cách xác định rằng bit 2 của khung cơ bản có giá trị nhị phân MỘT; và

f) sự xuất hiện lần thứ hai tín hiệu đồng bộ khung đúng trong khung tiếp theo.

Kiểm tra: Cần tiến hành kiểm tra theo mục A.9.4.



2.2. Cổng lối vào

2.2.1. Mã hoá tín hiệu

Yêu cầu: cổng lối vào phải giải mã các tín hiệu đã được mã hoá HDB3 theo các quy tắc mã hoá HDB3 (xem Phụ lục B) mà không bị lỗi.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.6.

2.2.2. Suy hao phản xạ lối vào

Yêu cầu: suy hao phản xạ lối vào với điện trở 120 Ω tại giao diện phải lớn hơn hoặc bằng các giá trị ghi trong Bảng 3. Các giá trị này được trích từ mục 9.3 thuộc Khuyến nghị ITU-T G.703 [1].


Bảng 3 - Suy hao phản xạ lối vào nhỏ nhất

Dải tần số

Suy hao phản xạ

51 kHz - 102 kHz

12 dB

102 kHz - 2048 kHz

18 dB

2048 kHz - 3072 kHz

14 dB

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.4.

2.2.3. Giới hạn suy hao lối vào

Yêu cầu: lối vào phải giải mã mà không bị lỗi một tín hiệu 2048 kbit/s như được định nghĩa trong các mục 2.1.1 và 2.1.2 ở trên nhưng đã được thay đổi bởi một dây cáp hoặc dây cáp nhân tạo có các đặc tính sau:

a) suy hao tuân theo luật với các giá trị nằm trong dải từ 0 tới 6 dB tại tần số 1024 kHz; và

b) trở kháng đặc tính bằng 120 Ω với dung sai  20% trong dải tần số từ 200 kHz tới (nhưng không bao gồm) 1 MHz và dung sai  10% tại tần số 1 MHz.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.5.

2.2.4. Miễn nhiễm với các phản xạ

Yêu cầu: khi một tín hiệu là kết hợp của một tín hiệu bình thường và một tín hệu nhiễu được đưa vào lối vào, thông qua một dây cáp nhân tạo có suy hao nằm trong dải từ 0 tới 6 dB tại 1 MHz, thì tín hiệu nhiễu không được gây ra lỗi.

Tín hiệu bình thường là một tín hiệu được mã hoá theo HDB3, có dạng xung như Hình 2, có nội dung là chuỗi bit giả ngẫu nhiên PRBS(215-1).

Tín hiệu nhiễu là một tín hiệu giống như tín hiệu bình thường ngoại trừ mức tín hiệu bị suy hao đi 18 dB, tốc độ bít trong khoảng 2048 kbit/s  50 phần triệu và định thời không đồng bộ với tín hiệu bình thường.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.5.

2.2.5. Khả năng chịu điện áp dọc

Yêu cầu: bộ thu tín hiệu phải hoạt động mà không bị lỗi với bất cứ tín hiệu lối vào nào nếu có điện áp dọc có giá trị hiệu dụng là 2 V trong dải tần số từ 10 Hz đến 30 MHz.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.6.

2.2.6. Trở kháng so với đất

Yêu cầu: khi thiết bị đầu cuối tiếp đất thì trở kháng so với đất của lối vào phải lớn hơn 1000 Ω trong dải tần từ 10 Hz đến 1 MHz khi được đo bằng một điện áp kiểm tra hình sin có giá trị hiệu dụng là 2 V. Để thoả mãn yêu cầu này, đất phải là điểm chung của thiết bị đầu cuối hoặc là điểm chuẩn kiểm tra.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.7.

2.2.7. Giới hạn rung pha lối vào

Yêu cầu: thiết bị đầu cuối phải chịu được rung pha lối vào lớn nhất như được ghi ở Bảng 4 và Hình 3 tại lối vào.


Bảng 4 - Giới hạn rung pha lối vào

Biên độ đỉnh - đỉnh (UI)

Tần số (Hz)

A1

A2

f1

f2

f3

f4

1,5

0,2

20

2 400

18 000

100 000

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.8.

Hình 3 - Giới hạn rung pha lối vào

2.2.8. Giới hạn xung nhịp lối vào

Yêu cầu: thiết bị đầu cuối phải giải mã các tín hiệu đã được mã hoá HDB3 mà không bị lỗi trong dải tần số 2048 kbit/s  50 phần triệu.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.8.

2.2.9. Cấu trúc khung lối vào

2.2.9.1. Đồng bộ khung

Yêu cầu: lối vào phải chấp nhận một chuỗi bit lối vào với một cấu trúc khung và đa khung như được quy định trong Phụ lục C. Thiết bị đầu cuối phải có khả năng đạt được đồng bộ khung nhằm tách dữ liệu của người sử dụng ra khỏi khung thông tin.

Đồng bộ khung phải đạt được sau khi:

a) lần đầu tiên xuất hiện tín hiệu đồng bộ khung đúng; và

b) sự mất tín hiệu đồng bộ khung trong khung tiếp theo được phát hiện bằng cách xác định rằng bit 2 của khung cơ bản có giá trị nhị phân MỘT; và

c) sự xuất hiện tín hiệu đồng bộ khung đúng lần thứ hai trong khung tiếp theo, với giả thiết rằng dữ liệu không chứa bất cứ từ nào mô phỏng từ đồng bộ khung.

Thiết bị đầu cuối phải tiếp tục duy trì đồng bộ khung trong trường hợp nhận được một hoặc hai tín hiệu đồng bộ khung sai liên tiếp. Trong trường hợp nhận được ba tín hiệu đồng bộ khung sai liên tiếp thì thiết bị đầu cuối phải coi như đồng bộ khung đã bị mất và bắt đầu tìm kiếm đồng bộ khung.

Đồng bộ khung cũng được coi là mất nếu:

d) xảy ra 915 SMF lỗi trong số 1000 SMF; hoặc

e) bit 2 trong các khung không chứa tín hiệu đồng bộ khung bị lỗi trong ba lần liên tiếp; hoặc

f) không có khả năng đạt được đồng bộ khung trong 8 ms (xem mục 2.2.9.2).

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.10.1.

2.2.9.2. Đồng bộ đa khung

Yêu cầu này là tuỳ chọn và chỉ áp dụng với các thiết bị đầu cuối cần thu nhận đồng bộ đa khung để tách thông tin về CRC-4 để phù hợp với mục 2.1.6.2.2.

Yêu cầu: đồng bộ đa khung CRC-4 phải đạt được nếu xác định được ít nhất hai tín hiệu đồng bộ đa khung CRC-4 đúng trong vòng 8 ms (khoảng thời gian cách biệt giữa hai tín hiệu đồng bộ đa khung CRC-4 là 2 ms hoặc bội số của 2 ms). Nếu đồng bộ đa khung không đạt được trong vòng 8 ms thì có thể cho rằng đồng bộ khung có tín hiệu đồng bộ khung sai và phải bắt đầu tìm kiếm đồng bộ khung.

CHÚ THÍCH: việc tìm kiếm đồng bộ khung phải được bắt đầu tại thời điểm ngay sau khi xác định được vị trí của tín hiệu đồng bộ khung bị cho là sai, để tránh việc đồng bộ lại với tín hiệu đồng bộ khung sai.

Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.10.2.




: files -> vppweb -> dvbcvt -> vbtw
vbtw -> Qcvn 7: 2010/btttt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao diện quang cho thiết bị KẾt nối mạng sdh national technical regulation
vbtw -> BỘ BƯu chíNH, viễn thông số: 01/2005/QĐ-bbcvt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
vbtw -> BỘ BƯu chíNH, viễn thông số: 36/2006/QĐ-bbcvt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
vbtw -> BỘ thông tin và truyềN thông số: 07/2009/tt-btttt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
vbtw -> BỘ BƯu chíNH, viễn thông số: 07/2006/QĐ-bbcvt
vbtw -> Qcvn 4: 2010/btttt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lưỢng kênh thuê riêng sdh
vbtw -> BỘ BƯu chíNH, viễn thông số: 34/2006/QĐ-bbcvt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
vbtw -> BỘ BƯu chinh viễn thôNG
vbtw -> BỘ BƯu chíNH, viễn thông số: 27/2006/QĐ-bbcvt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
vbtw -> BỘ thông tin và truyềN thông quy hoạch kênh tần số VÔ tuyếN ĐIỆn của việt nam cho các nghiệp vụ CỐ ĐỊnh và LƯU ĐỘng mặT ĐẤT


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương