QuyếT ĐỊnh phê duyệt Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật



tải về 73.68 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích73.68 Kb.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 813/QĐ-UBND Đồng Xoài, ngày 17 tháng 5 năm 2007




QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật


tỉnh Bình Phước




CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 13/3/2007 của UBND tỉnh về việc cho phép thành lập Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Binh Phước ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tại Tờ trình số 01/TTr-LHHKH và KT ngày 05/4/2007 và Giám đốc Sở Nội vụ,


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này bản “Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Bình Phước” đã được Đại hội Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh lần thứ nhất (nhiệm vụ 2007-2011) thông qua ngày 26/03/2007.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Văn Tòng
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



ĐIỀU LỆ

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

TỈNH BÌNH PHƯỚC

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 813/QĐ-UBND

ngày 17/5/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Bình phước (dưới đây gọi tắt là Liên hiệp Hội) là tổ chức chính trị - xã hội của đội ngũ trí thức, các nhà khoa học trong tỉnh hoạt động dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy (thông qua Đảng đoàn Liên hiệp Hội) và sự quản lý Nhà nước của UBND tỉnh, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp Hội có mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân trong và ngoài tỉnh.

Điều 2. Liên hiệp Hội hoạt động theo Điều lệ do Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội thông qua, được UBND tỉnh phê duyệt, Điều lệ của Liên hiệp Hội tuân thủ pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Liên hiệp Hội có phạm vi hoạt động toàn tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Liên hiệp Hội được phép xuất bản các ấn phẩm thông tin khoa học - kỹ thuật và kinh tế - xã hội, được thành lập các đơn vị tư vấn, cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Chương II

TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

Điều 5. Mục đích của Liên hiệp Hội là tập hợp và đoàn kết lực lượng trí thức, các nhà khoa học thuộc mọi thành phần kinh tế và lĩnh vực hoạt động xã hội trong tỉnh; điều hòa và phối hợp hoạt động của các Hội thành viên để cùng nhau tiến hành các hoạt động nhằm phát huy vai trò, tiềm năng trí tuệ của đội ngũ trí thức, các nhà khoa học trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Chương III

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

Điều 6. Liên hiệp Hội có chức năng sau đây:

1. Tập hợp và đoàn kết đội ngũ trí thức, các nhà khoa học trong tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động của các Hội thành viên.

2. Làm đầu mối giữa các Hội thành viên với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể khác nhằm giải quyết những vấn đề chung trong hoạt động của Liên hiệp Hội.

3. Đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các Hội thành viên, của đội ngũ trí thức, các nhà khoa học trong tỉnh trong khuôn khổ pháp luật quy định.

4. Liên hiệp Hội có mối quan hệ phối hợp với Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh trong công tác nghiên cứu khoa học, tham gia với tư cách là thành viên Hội đồng Khoa học và Công nghệ trong việc xét duyệt, thẩm định các đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ, tổ chức chuyển giao kết quả nghiên cứu của các đề tài.

Điều 7. Liên hiệp Hội tỉnh có các nhiệm vụ sau đây:

1. Củng cố, phát triển tổ chức và đẩy nhanh hoạt động của các Hội thành viên.

a) Liên hiệp Hội có trách nhiệm theo dõi tình hình hoạt động của các Hội thành viên, giúp các Hội củng cố và kiện toàn tổ chức.

b) Hướng dẫn và hỗ trợ cho các Hội thành viên mới thành lập, các Ban, các Hội đồng và tổ chức trực thuộc Liên hiệp Hội.

c) Khi một Hội thành viên hoạt động kém hiệu quả hoặc vi phạm Điều lệ của mình, Liên hiệp Hội có trách nhiệm báo cáo với cấp có thẩm quyền để xem xét việc chấn chỉnh, củng cố hoặc giải thể Hội thành viên đó.

d) Liên hiệp Hội có trách nhiệm định kỳ thông báo cho các Hội thành viên biết các chủ trương, các công tác lớn và tình hình hoạt o965ng của Liên hiệp Hội để hướng dẫn các Hội thành viên thực hiện và cùng phối hợp thực hiện.

đ) Liên hiệp Hội có trách nhiệm định kỳ làm việc với các Hội thành viên (ít nhất 03 tháng 01 lần) để nắm tình hình các hội, góp ý kiến giải quyết các vấn đề đặt ra, điều hòa phối hợp hoạt động giữa các Hội thành viên.

2. Tham gia thực hiện xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển công đồng, xóa đói giảm nghèo:

a) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vu cho các cán bộ tham gia hoạt động hội; phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ trong nhân dân; tổ chức và hướng dẫn phong trào quần chúng tiến quân vào khoa học công nghệ.

b) Tổ chức các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chương trình, kế hoạch, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, bảo vệ môi trường, xây dựng pháp luật, tăng cường củng cố an ninh - quốc phòng; tham gia giám sát độc lập đối với các đề án, công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh.

c) Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chuyển giao các tiến bộ khoa học và công vào sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường.

d) Tham gia tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề, góp phần xây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

đ) Tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân.

3. Thực hiện công tác vận động trí thức khoa học và công nghệ:

a) Phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm công dân, tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp.

b) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

c) Tạo điều kiện nâng cao trình độ nghề nghiệp, góp phần cải thiện đời sống tinh thần, vật chất của những người làm công tác khoa học và công nghệ.

4. Thực hiện vai trò thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

a) Phối hợp với các tổ chức thành viên khác của Uûy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh triển khai các hoạt động chung nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và xây dựng khối đại toàn kết toàn dân.

b) Phản ánh nguyện vọng và ý kiến đóng góp của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ với Đảng, Nhà nước và Uûy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

5. Đẩy mạnh hợp tác với Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật các tỉnh, thành phố khác để phối hợp và hoạt động trao đổi kinh nghiệm. Tăng cường hợp tác với các hội, các tổ chức phi Chính phủ của các nước, tham gia các tổ chức khoa học và công nghệ của khu vực và trong nước theo quy định của pháp luật.

6. Tranh thủ sự chỉ đạo của Đảng và Đoàn Chủ tịch Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh ủy.



Chương IV

HỘI THÀNH VIÊN

Điều 8. Hội thành viên của Liên hiệp Hội bao gồm các hội hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh (kể cả các hội thuộc của Trung ương) trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ (gọi chung là hội ngành tỉnh) tự nguyện gia nhập Liên hiệp Hội và đóng góp phí, thực hiện các quy định của Điều lệ Liên hiệp Hội, tham gia các hoạt động của Liên hiệp Hội thì được xét là Hội thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bình Phước.

Điều 9. Các Hội thành viên của Liên hiệp Hội là những tổ chức có quyền tự chủ, tự quản có Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động riêng cho phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp Hội.

Điều 10. Kết nạp Hội thành viên:

1. Các tổ chức quy định tại Điều 8, làm hồ sơ xin làm thành viên của Liên hiệp Hội tỉnh, hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin gia nhập làm thành viên của Liên hiệp Hội tỉnh.

b) Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức mình.

c) Phương hướng hoạt động.

d) Báo cáo kết quả hoạt động từ đầu nhiệm kỳ đến khi xin gia nhập làm thành viên của Liên hiệp Hội tỉnh.

3. Các bước xét hồ sơ xin làm thành viên của Liên hiệp Hội.

a) Ban Thường vụ Liên hiệp Hội xem xét hồ sơ.

b) Nếu đủ các điều kiện theo quy định thì Ban Thường vụ Liên hiệp Hội tỉnh tiến hành hiệp thương với cơ quan chủ quản của tổ chức xin gia nhập làm thành viên của Liên hiệp Hội tỉnh.

c) Ban Thường vụ của Liên hiệp Hội lập tờ trình Ban Chấp hành Liên hiệp Hội trong phiên họp gần nhất.

d) Ban Chấp hành tiến hành biểu quyết, nếu trên 2/3 số ủy viên đồng ý thì Ban Chấp hành ban hành Nghị quyết kết nạp.

Điều 11. Quyền lợi của các Hội thành viên:

1. Đề xuất, thảo luận, biểu quyết và giám sát công việc của Liên hiệp Hội.

2. Được Liên hiệp Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng và được tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ trong các hoạt động của Hội.

3. Tham gia các tổ chức và các hoạt động của Hội.

4. Được cử đại biểu dự Đại hội và giới thiệu người để hiệp thương vào các cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp Hội.

5. Có quyền ra khỏi Liên hiệp Hội khi có Nghị quyết Đại hội của Hội.

6. Hưởng các quyền lợi khác do Liên hiệo Hội quy định.

Điều 12. Nghĩa vụ của các Hội thành viên:

1. Tôn trọng và chấp hành Điều lệ của Liên hiệp Hội, thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội.

2. Có trách nhiệm không ngừng mở rộng ảnh hưởng và nâng cao vị thế của Liên hiệp Hội, tích cực vận động hội viên của mình hưởng ứng các hoạt động của Liên hiệp Hội.

3. Củng cố khối đoàn kết trong Liên hiệp Hội, hỗ trợ nhau trong mọi hoạt động.

4. Đóng góp cho quỹ của Liên hiệp Hội (do Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quy định cụ thể).

Chương V

TỔ CHỨC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG


Điều 13. Liên hiệp Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc đoàn kết, dân chủ và khoa học, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên. Mọi quyết định của Ban chấp hành, Ban Thường vụ đều được bàn bạc, thảo luận dân chủ và quyết định theo đa số.

Các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ chỉ có hiệu lực khi được trên ½ số ủy viên đồng ý. Riêng Nghị quyết kết nạp Hội thành viên, bổ sung, thay đổi, miễn nhiệm các ủy viên Ban Chấp hành Liên hiệp Hội, hủy bỏ tư cách thành viên của Hội thành viên phải có trên 2/3 số ủy viên đồng ý.



Điều 14. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên hiệp Hội là Đại hội đại biểu toàn tỉnh của Liên hiệp Hội. Đại hội được tổ chức 05 năm một lần và có thể tổ chức bất thường khi có yêu cầu của trên 1/2 số Hội thành viên. Trong trường hợp đặc biệt, Đại hội có thể tổ chức chậm hơn so với quy định nhưng không quá ½ nhiệm kỳ. Đại biểu dự Đại hội gồm:

a) Các ủy viên Ban chấp hành đương nhiệm.

b) Đại biểu đại diện cho các Hội thành viên (số lượng và cơ cấu thành phần do Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quy định).

Điều 15. Đại hội đại biểu của Liên hiệp Hội có nhiệm vụ:

1. Thông qua báo cáo công tác của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội, quyết định phương hướng hoạt động và nhiệm vụ của Liên hiệp Hội.

2. Thảo luận và biểu quyết việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Liên hiệp Hội.

3. Bầu Ban Chấp hành của Liên hiệp Hội.



Điều 16. Ban Chấp hành gồm đại diện của tất cả các Hội thành viên và một số ủy viên do Ban Thường vụ nhiệm kỳ trước giới thiệu, số ủy viên này không quá 20% tổng số ủy viên Ban Chấp hành.

Điều 17. Ban Chấp hành có nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội.

- Chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội tỉnh giữa 02 kỳ đại hội.

- Bầu Ban Thường vụ trong số ủy viên Ban Chấp hành.

- Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký trong số ủy viên Ban Thường vụ.

- Bầu Ban kiểm tra.



Điều 18. Quyền hạn của Ban Chấp hành:

- Quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của mình.

- Quyết định kết nạp các Hội thành viên mới.

- Quyết định bổ sung, thay đổi, miễn nhiệm các ủy viên Ban Chấp hành Liên hiệp Hội, hủy bỏ tư cách thành viên của Hội thành viên (thủ tục, hồ sơ, cách thức tiến hành việc bổ sung, thay đổi, miễn nhiệm các ủy viên Ban Chấp hành Liên hiệp Hội, hủy bỏ tư cách thành viên của Hội thành viên do Ban Chấp hành quy định).

- Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các Hội thành viên và giải quyết các vấn đề theo đề nghị của Ban Thường vụ.

Điều 19. Thể thức bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành quy định.

Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của ủy viên Ban Chấp hành:

1. Nhiệm vụ:

- Chấp hành Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định và sự chỉ đạo của Liên hiệp Hội tỉnh. Tích cực tham gia hoạt động của Liên hiệp Hội tỉnh.

- Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chấp hành, trường hợp vắng mặt phải xin phép và có trách nhiệm gửi ý kiến của mình bằng văn bản đến Ban Thường vụ của Liên hiệp Hội trước cuộc họp.

- Nếu một ủy viên Ban Chấp hành vắng mặt không lý do quá 03 kỳ họp thì Ban Chấp hành sẽ bãi miễn ủy viên ấy. Trường hợp ủy viên đó là đại diện cho một Hội thành viên thì Ban Chấp hành đề nghị Hội thành viên đó cử đại diện khác thay thế.

2. Quyền hạn:

- Tham gia ý kiến và biểu quyết các công việc của Liên hiệp Hội trong kỳ họp Ban Chấp hành.

- Tùy theo khả năng và yêu cầu công tác được Liên hiệp Hội ủy quyền đại diện trong từng lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp Hội, được giao phụ trách tham gia các Ban, các Hội đồng và tổ chức trực thuộc Liên hiệp Hội.

- Được cung cấp thường xuyên các thông tin về hoạt động của Liên hiệp Hội tỉnh.

Điều 21. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo. Số lượng, cơ cấu ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định.

Ban Thường vụ họp thường lệ 02 tháng 01 lần. Chủ tịch Liên hiệp Hội có quyền triệu tập Hội nghị bất thường của Ban Thường vụ.



Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ:

- Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo và điều phối các hoạt động của Liên hiệp Hội giữa 02 kỳ Hội nghị Ban Chấp hành trên cơ sở Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành.

- Báo cáo thường kỳ và theo yêu cầu của Ban Chấp hành.

- Đề nghị Ban Chấp hành kết nạp Hội thành viên, bổ sung, thay đổi, miễn nhiệm các ủy viên Ban Chấp hành Liên hiệp Hội, hủy bỏ tư cách thành viên của Hội thành viên.

- Thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của các Ban, các hội đồng và tổ chức trực thuộc.

- Thường trực Ban Thường vụ (gọi tắt là Thường trực) gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký, giải quyết công việc trong thời gian giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ. Thường trực giải quyết công việc phải trên cơ sở Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Những công việc quan trọng ngoài quyền hạn như kế hoạch hàng quý, sắp xếp tổ chức cán bộ… phải được thông qua Ban Thường vụ. Thường trực 01 tháng họp 02 lần. Chủ tịch chủ trì các cuộc họp định kỳ của Thường trực hoặc ủy nhiệm cho 01 Phó Chủ tịch Liên hiệp Hội khi vắng hay bận công việc.



Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch:

- Đại diện pháp nhân Liên hiệp Hội trước pháp luật.

- Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Điều lệ của Liên hiệp Hội và quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, của Văn phòng Liên hiệp Hội.

- Đôn đốc việc triển khai và thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

- Chủ trì các cuộc họp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và có quyền triệu tập các cuộc họp bất thường của Ban Thường vụ; đề nghị Ban Thường vụ triệu tập các cuộc họp bất thường của Ban Chấp hành.

- Ký Quyết định triệu tập Đại hội của Liên hiệp Hội.

- Ký các văn bản chính thức, các hợp đồng, hợp tác… của Liên hiệp Hội.

- Chủ tịch được quyền ủy nhiệm 01 Phó Chủ tịch thay thế mình khi vắng mặt.

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và cấp trên về kết quả hoạt động của Liên hiệp Hội.

Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch:

- Thay mặt Chủ tịch trong các trường hợp được ủy nhiệm.

- Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo các công việc được phân công. Cùng Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và cấp trên về kết quả hoạt động của các công việc được phân công.

Điều 25. Văn phòng Liên hiệp Hội là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ quy định. Có các nhiệm vụ chính sau:

- Theo dõi, đôn đốc hoạt động của cơ quan, các Ban và các tổ chức trực thuộc Liên hiệp Hội.

- Dự thảo các kế hoạch, các chương trình công tác, các đề án, văn bản. Nghị quyết, báo cáo của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và của Đại hội.

- Tổ chức việc liên kết, đôn đốc và điều hòa phối hợp hoạt động của các Hội thành viên.

- Tham mưu, đề xuất Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ban Thường vụ, Thường trực giải quyết các công việc của Liên hiệp Hội thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ban Thường vụ và Thường trực.

- Tổ chức thực hiện công tác hậu cần, quản trị hành chính, văn thư lưu trữ của Liên hiệp Hội.



Điều 26. Tổng Thư ký là cán bộ chuyên trách và là Chánh Văn phòng của Liên hiệp Hội. Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức quản lý tài chính, tài sản của Liên hiệp Hội và điều hành mọi hoạt động của Văn phòng Liên hiệp Hội.

Điều 27. Nhiệm vụ của các ủy viên Ban Thường vụ khác do Ban Thường vụ phân công cụ thể.

Điều 28. Các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành:

- Các Ban chuyên môn là các tổ chức do Ban Thường vụ thành lập để theo dõi và giải quyết công việc chuyên môn trong phạm vi hoạt động của Liên hiệp Hội.

- Ban chuyên môn gồm các nhà khoa học và các nhà quản lý có uy tín.

- Trưởng Ban chuyên môn và các ủy viên của Ban chuyên môn có thể là ủy viên Ban Chấp hành.

- Các tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành như: các ban, các trung tâm, các cơ sở sản xuất kinh doanh, câu lạc bộ khoa học… do Ban Thường vụ quyết định và báo cáo với Ban Chấp hành. Chức năng và nhiệm vụ của các Ban Chuyên môn, các tổ chức đơn vị trực thuộc do Ban Thường vụ quyết định.

Điều 29. Cán bộ công tác ở Liên hiệp Hội được hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước, do kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước và từ nguồn kinh phí tự có của Liên hiệp Hội chi trả.

Điều 30. Ban Chấp hành bầu ra Ban kiểm tra của Liên hiệp Hội. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Kiểm tra như sau:

- Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Liên hiệp Hội của các Hội thành viên và các đơn vị trực thuộc.

- Kiểm tra các hoạt động tài chính, kế toán và các hoạt động khác của Liên hiệp Hội và các tổ chức trực thuộc.

- Hướng dẫn, chỉ đạo công tác kiểm tra của các tổ chức thành viên.

- Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của Liên hiệp Hội.

Điều 31. Cơ cấu, số lượng ủy viên và thể thức bầu Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quy định. Ban Kiểm tra thường lệ họp hàng quý và có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp Hội hoặc Trưởng Ban Kiểm tra.

Trưởng Ban Kiểm tra là uỷ viên Ban Thường vụ Liên hiệp Hội tỉnh.



Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 32. Tài sản và tài chính của Liên hiệp Hội được quản lý và sử dụng theo quy định của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội và tuân thủ theo chế độ quản lý hiện hành của Nhà nước.

Điều 33. Nguồn tài chính của Liên hiệp Hội gồm:

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

- Đóng góp của các Hội thành viên.

Quỹ tự có của Liên hiệp Hội do hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật tạo ra và các hoạt động có nguồn thu hợp pháp khác.

- Ủng hộ bằng tiền mặt, hiện vật của các cá nhân, tổ chức, đoàn thể ở trong và ngoài nước.

Điều 34. Liên hiệp Hội có thể tổ chức các quỹ hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Chương VII


KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 35. Các Hội thành viên, các tổ chức trực thuộc, các hội viên khác và cán bộ nhân viên của Liên hiệp Hội có thành tích xuất sắc trong công tác Liên hiệp Hội và trong hoạt động khoa học kỹ thuật được Liên hiệp Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định hiện hành.

Điều 36. Các Hội thành viên, các tổ chức trực thuộc, các hội viên khác và cán bộ nhân viên của Liên hiệp Hội vi phạm Điều lệ Liên hiệp Hội, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước tùy theo mức độ sẽ bị xử lý bằng các hình thức thi hành kỷ luật phù hợp.

Hình thức kỷ luật do Ban Thường vụ Liên hiệp Hội quy định.



Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH



Điều 37. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ:

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội nhất trí kiến nghị của được UBND tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.



Điều 38. Hiệu lực thi hành:

1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Liên hiệp Hội chưa được quy định trong Điều lệ này thì được căn cứ vào những quy định tại Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 88/2003/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn để thi hành.

2. Bản Điều lệ này gồm 08 Chương, 38 Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ I (2007 - 2011) Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bình Phước nhất trí thông qua ngày 26/3/2007 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Chủ tịch Liên hiệp Hội có trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung bản Điều lệ này đến các Hội thành viên, các tổ chức trực thuộc và cán bộ, nhân viên của Liên hiệp Hội./.


KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Văn Tòng
: vbpq binhphuoc.nsf -> 2390c4624363817b47256f96002869c9
vbpq binhphuoc.nsf -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
2390c4624363817b47256f96002869c9 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2390c4624363817b47256f96002869c9 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2390c4624363817b47256f96002869c9 -> Số: 1609/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2390c4624363817b47256f96002869c9 -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt danh mục đề tài, dự án nghiên cứu
2390c4624363817b47256f96002869c9 -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
2390c4624363817b47256f96002869c9 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC
2390c4624363817b47256f96002869c9 -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
2390c4624363817b47256f96002869c9 -> Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003
2390c4624363817b47256f96002869c9 -> Về việc giao nhiệm vụ làm Chủ đầu tư để lập dự án quy hoạch




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương