CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 31.62 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích31.62 Kb.
UBND TỈNH VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1115 /HD-SGDĐT Vĩnh Long ngày 24 tháng 9 năm 2013




HƯỚNG DẪN

Về việc trả tiền cho giáo viên, công nhân viên hợp đồng ngoài biên chế



Căn cứ thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ công văn số 2506/UBND-KTTH ngày 28/8/2013 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thực hiện chi lương theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ; văn bản số 804/STC-QLNS ngày 30/8/2013 của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long về việc thực hiện chi lương theo mức lương cơ sở 1.150.000đ;

Căn cứ tình hình thực tế về biên chế CB-GV-CNV còn thiếu so với được duyệt và nhu cầu giáo viên, công nhân viên hợp đồng làm việc ngoài biên chế tại các trường phổ thông trong tỉnh;

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn việc chi trả tiền cho các giáo viên, công nhân viên đang hợp đồng làm việc ngoài biên chế như sau:



I. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Các cán bộ, giáo viên, công nhân viên đang hợp đồng ở các trường phổ thông được Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị, thành phố - tỉnh Vĩnh Long chấp thuận ra quyết định, bao gồm:

1. Giáo viên tốt nghiệp sư phạm đã nghỉ dạy vì hoàn cảnh khó khăn nay có nguyện vọng dạy lại.

2. Giáo viên chưa tốt nghiệp sư phạm ở các bộ môn còn thiếu giáo viên.

3. Giáo viên chưa đủ điều kiện xét tuyển công chức ngạch giáo viên.

4. Nhân viên: Những người có nhu cầu công tác tại các cơ sở giáo dục trong tỉnh.



II. CHẾ ĐỘ CHI TRẢ TIỀN

1. Giáo viên Trung học

1.1. Nguyên tắc: Giáo viên giảng dạy hợp đồng ngoài biên chế ở các trường Trung học.

1.2. Chi trả:

1.2.1. Giáo viên tốt nghiệp ĐHSP (hệ đào tạo 12+4) được phân công giảng dạy từ 01 đến 17 tiết/tuần, được tính:



1.150.000đ x 2,34 1.150.000đ x 2,34 x 30%

+ x 85% 39.600đ/tiết

75 75


1.2.2. Giáo viên được bố trí dạy từ tiết thứ 18 trở lên, thì được tính cho mỗi tiết dạy:

39.600đ x 1,5 = 59.400đ/tiết

1.2.3. Giáo viên tốt nghiệp ĐHSP (hệ đào tạo 12+4) hợp đồng dạy từ năm thứ 2 trở lên (hưởng 100% tiền 1 tiết), được tính cho mỗi tiết dạy:


= 46.600đ/tiết
39.600đ x 100

85

1.2.4. Giáo viên chưa tốt nghiệp ĐHSP (hệ đào tạo 12+4), được tính cho mỗi tiết dạy:



1.150.000đ x 2,1 1.150.000đ x 2,1 x 30%

+ x 75% 31.400đ/tiết

75 75


1.2.5. Nếu giáo viên chưa tốt nghiệp ĐHSP (hệ đào tạo 12+4) được bố trí dạy từ tiết 18 trở lên, thì được tính cho mỗi tiết dạy:

31.400đ x 1,5 47.100đ/tiết

1.3. Giáo viên tốt nghiệp CĐSP (12+3) được phân công giảng dạy từ 01 đến 19 tiết/tuần, được tính:

1.150.000đ x 2,1 1.150.000đ x 2,1 x 30%

+ x 85% 31.800đ/tiết

84 84


1.3.1. Nếu giáo viên này được bố trí dạy trội từ tiết 20 trở lên thì được tính cho mỗi tiết dạy:

31.800đ x 1,5 47.700đ/tiết

1.3.2. Giáo viên CĐSP chưa chuẩn hoá hoặc chưa tốt nghiệp (dạy cấp Trung học cơ sở), được tính cho mỗi tiết dạy:

1.150.000đ x 1,86 1.150.000đ x 1,86 x 30%

+ x 75% 24.900đ/tiết

84 84
1.3.3. Nếu giáo viên chưa chuẩn hoá này được phân công dạy trội từ tiết 20 trở lên thì được tính:

24.900đ x 1,5 37.400đ/tiết

Ghi chú: Đối với GV dạy trường chuyên biệt thì tính phụ cấp ưu đãi là 70%.

2. Giáo viên Tiểu học

2.1/ Giáo viên Tiểu học đã tốt nghiệp sư phạm (hệ đào tạo 12+2):



(1.150.000đ x 1,86) + (1.150.000đ x 1,86 x 35%) x 85% 2.455.000đ/tháng.

2.2/ Nếu là giáo viên Tiểu học tốt nghiệp sư phạm (hệ đào tạo 12+3):



(1.150.000đ x 2,1) + (1.150.000đ x 2,1 x 35%) x 85% 2.771.000đ/tháng.

2.3/ Nếu là giáo viên Tiểu học tốt nghiệp sư phạm (hệ đào tạo 12+4):



(1.150.000đ x 2,34) + (1.150.000đ x 2,34 x 35%) x 85% 3.088.000đ/tháng.

3. Giáo viên Mầm non.

3.1/ Giáo viên Mầm non đã tốt nghiệp sư phạm (hệ đào tạo 12+2):



(1.150.000đ x 1,86) + (1.150.000đ x 1,86 x 35%) x 85% 2.455.000đ/tháng.

3.2/ Nếu là giáo viên Mầm non tốt nghiệp sư phạm (hệ đào tạo 12+3):



(1.150.000đ x 2,1) + (1.150.000đ x 2,1 x 35%) x 85% 2.771.000đ/tháng.

3.3/ Nếu là giáo viên Mầm non tốt nghiệp sư phạm (hệ đào tạo 12+4):



(1.150.000đ x 2,34) + (1.150.000đ x 2,34 x 35%) x 85% 3.088.000đ/tháng.

Lưu ý: Đối với giáo viên hợp đồng (dạy cấp Trung học, Tiểu học, Mầm non) có thâm niên trong bậc, nếu không vi phạm kỷ luật lao động, có thể đề nghị cho nâng tiền lương theo định mức do Sở qui định.

4. Nhân viên phục vụ công tác trường học

4.1/ Bao gồm: Văn Thư - Kế toán – Thư viện – Thiết bị – Y tế có bằng chuyên môn Trung học chuyên nghiệp, được tính lương/tháng như sau:

1.150.000đ x 1,86 x 85% 1.818.000đ/tháng

4.2/ Bao gồm: Văn Thư - Kế toán – Thư viện – Thiết bị – Y tế có bằng chuyên môn Cao đẳng, được tính lương/tháng như sau:

1.150.000đ x 2,1 x 85% 2.053.000đ/tháng

4.3/ Bao gồm: Văn Thư - Kế toán – Thư viện – Thiết bị – Y tế có bằng chuyên môn Đại học, được tính lương/tháng như sau:

1.150.000đ x 2,34 x 85% 2.288.000đ/tháng

Ghi chú: Đối với thư viện, thiết bị, văn thư có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thư viện, thiết bị, văn thư được hưởng theo bằng chuyên môn hiện có. Nếu không hưởng lương theo bằng trung học chuyên nghiệp.

5. Bảo vệ và cấp dưỡng

Bảo vệ trường học và cấp dưỡng nhà trẻ, các trường bán trú, nội trú hợp đồng ngoài biên chế, lương khởi điểm:

1.150.000đ x 1,00 1.150.000đ/tháng

Các đối tượng công nhân viên, bảo vệ, cấp dưỡng nếu có thâm niên từ 24 tháng trở lên không vi phạm kỷ luật có thể đề nghị nâng tiền lương theo định mức do Sở qui định.

Hướng dẫn này thay thế hướng dẫn số 1001/HD- SGDĐT- KHTC ngày 14/6/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo và được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/7/2013.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét giải quyết./.


GIÁM ĐỐC


Nơi nhận:

- PGD-ĐT huyện,thị, thành phố;

- Các đơn vị trực thuộc trong tỉnh; đã ký

- Lưu: VT, KT-TC.


Trương Thị Bé Hai
: UploadFiles -> Site0054 -> Van%20ban -> So%20GD-DT
So%20GD-DT -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập Tự do Hạnh phúc
So%20GD-DT -> Ubnd tỉnh vĩnh long sở gd&ĐT – SỞ NỘi vụ
So%20GD-DT -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập Tự do Hạnh phúc
So%20GD-DT -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập Tự do Hạnh phúc
So%20GD-DT -> KẾ hoạch về việc triển khai nội dung nghiên cứu khoa học sư phạM Ứng dụNG
So%20GD-DT -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
So%20GD-DT -> BÁo cáo sơ KẾt học kì I và phưƠng hưỚng nhiệm vụ HỌc kì II
So%20GD-DT -> Ubnd tỉnh vĩnh long cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
So%20GD-DT -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
So%20GD-DT -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương