CỤc thuế thành phố HÀ NỘI



tải về 1.35 Mb.
trang1/10
Chuyển đổi dữ liệu31.10.2017
Kích1.35 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------


Số: 23032/QĐ-CT

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2005


QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU LÀM CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ LÀM CĂN CỨ TRUY THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XE ÔTÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI



CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định 314 TC/QĐ-TCCB ngày 21/08/1990 của Bộ Tài chính về việc thành lập Cục Thuế nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về Lệ phí trước bạ;

Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy;

Căn cứ Quyết định số 5753 QĐ-UB ngày 03/10/2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc “Ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hà Nội ký ban hành Bảng giá tối thiểu các tài sản: phương tiện vận tải, súng săn, súng thể thao để tính lệ phí trước bạ và áp dụng Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản là xe gắn máy để ấn định tính thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng kinh doanh xe gắn máy trên địa bàn thành phố Hà Nội”;

Căn cứ tình hình giá cả thị trường tại thời điểm hiện nay;

Theo đề nghị của Phòng Tổng hợp Dự toán Cục Thuế Thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành bảng giá tối thiểu các loại xe ôtô và máy tổng thành (theo bảng giá đính kèm) để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ và làm căn cứ truy thu thuế GTGT, thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh khi bán hàng cho người tiêu dùng ghi giá bán trên hóa đơn thấp hơn giá trị thị trường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 25/11/2005 và thay thế tất cả các Quyết định về giá tính Lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, máy tổng thành do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành trước quyết định này.

Điều 3. Phòng Tổng hợp Dự toán, Phòng Trước bạ và Thu khác, Phòng Thanh tra, Các Phòng quản lý thu thuộc Văn phòng Cục Thuế, các Chi cục Thuế quận huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:
- Tổng cục thuế - Bộ Tài chính “để báo cáo”
- UBND TP Hà Nội “để báo cáo”
- Lãnh đạo Cục Thuế TP Hà Nội “để báo cáo”
- Sở Tài chính Vật giá “để phối hợp”
- Các Phòng: XLTT&TH, LPTB;
- Lưu: HC, THDT (3 bản)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Phi Vân Tuấn



BẢN HƯỚNG DẪN

XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ GIÁ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI XE ÔTÔ


(Kèm theo Quyết định số 23032/QĐ-CT ngày 21 tháng 11 năm 2005 của Cục thuế Thành phố Hà Nội)

Phần 1.

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Để đảm bảo việc xác định giá tính Lệ phí trước bạ tài sản được công bằng thống nhất và chống tiêu cực, chống thất thu Ngân sách Nhà nước. Cục thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn việc xác định giá trị xe ôtô theo Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 23032/QĐ-CT ngày 21/11/2005 như sau:

1) Đối với xe mới:

- Được áp dụng đối với các xe có chất lượng mới 100% theo từng loại xe, tương ứng với năm sản xuất.

2) Đối với xe đã qua sử dụng chưa đăng ký:

- Được áp dụng đối với các xe khi nhập khẩu vào Việt Nam là xe đã qua sử dụng, kể cả xe của các tổ chức, cá nhân nhập khẩu vào Việt Nam theo hình thức “tạm nhập, tái xuất” (được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt); sau đó được phép bán lại cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam đăng ký sử dụng (sau khi đã nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).

3) Đối với xe đã đăng ký:

Được áp dụng đối với các xe đã đăng ký sử dụng tại Việt Nam (trừ các xe đã nêu tại điểm 2 nêu trên)

4) Giá tính Lệ phí trước bạ của xe được xác định theo qui định tại Điểm 3, Mục 1, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định của pháp luật về Lệ phí trước bạ.

5) Bảng giá tính LPTB là giá tối thiểu vì vậy các trường hợp có giá trị mua bán, trao đổi cao hơn bảng giá thì tính theo giá trị mua bán, trao đổi.

6) Đối với các loại xe do Việt Nam đã sản xuất, lắp ráp thì giá tính Lệ phí trước bạ đối với xe mới 100% năm 2005 được áp dụng cho các năm tiếp theo cho đến khi có quyết định điều chỉnh lại giá tính Lệ phí trước bạ của Cục thuế thành phố Hà Nội.

7) Các loại xe chưa được qui định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc khi giá xe thay đổi gây ra sự bất hợp lý giữa giá tính LPTB và giá trị thực tế của xe, các chi cục thuế Quận, Huyện phải báo cáo về cục thuế và gửi kèm hồ sơ xe (bản sao) để Cục thuế ban hành bảng giá bổ sung trước khi thu.

Phần 2.

GIÁ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH XE ÔTÔ THUỘC DIỆN PHẢI THỰC HỆN ÁP ĐẶT GIÁ

1) Việc áp đặt giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ thực hiện đối với các trường hợp sau:

+ Giá bán cho người tiêu dùng ghi trên hóa đơn (bao gồm cả thuế GTGT) thấp hơn giá tính LPTB.

+ Đối với loại xe chuyên dùng, xe đặc chủng có giá bán cho người tiêu dùng ghi trên hóa đơn (bao gồm cả thuế GTGT) thấp hơn giá tính LPTB sẽ được xử lý theo từng trường hợp cụ thể.

2) Đối với cơ sở lãnh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:

Giá tính thuế là giá tính Lệ phí trước bạ của xe cùng loại

3) Đối với cơ sở kinh doanh bán lẻ nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Giá tính thuế được áp dụng theo công thức sau:

Giá tính thuế GTGT =

Giá tính Lệ phí trước bạ của xe cùng loại

1 + Thuế suất GTGT tương ứng


PHẦN I

CÁC LOẠI XE Ô TÔ SẢN XUẤT TỪ NĂM 1981 VỀ TRƯỚC



(Đơn vị: Triệu đồng)

Loại xe

Giá xe mới

1. XE DO CÁC NƯỚC G7 SẢN XUẤT (ANH, PHÁP, ĐỨC, MỸ, Ý, CANADA, NHẬT)

1. XE CHỞ NGƯỜI:




1.1/ Xe từ 05 chỗ trở xuống

50

1.2/ Xe từ 06 chỗ đến 10 chỗ

70

1.3/ Xe từ 11 chỗ đến 16 chỗ

90

1.4/ Xe từ 17 chỗ đến 25 chỗ

110

1.5/ Xe từ 26 chỗ đến 30 chỗ

140

1.6/ Xe từ 31 chỗ đến 40 chỗ

170

1.7/ Xe từ 41 chỗ trở lên

200

2. XE VẬN TẢI




2.1/ Xe dưới 2,5 tấn

50

2.2/ Xe từ 2,5 tấn đến 04 tấn

60

2.3/ Xe từ trên 04 tấn đến 07 tấn

80

2.4/ Xe từ trên 07 tấn đến 10 tấn

100

2.5/ Xe từ trên 10 tấn đến 15 tấn

120

2.6/ Xe từ trên 15 tấn

150

2. XE DO CÁC NƯỚC KHÁC SẢN XUẤT




1. XE CHỞ NGƯỜI:




1.1/ Xe từ 05 chỗ trở xuống

40

1.2/ Xe từ 06 chỗ đến 10 chỗ

60

1.3/ Xe từ 11 chỗ đến 16 chỗ

80

1.4/ Xe từ 17 chỗ đến 25 chỗ

90

1.5/ Xe từ 26 chỗ đến 30 chỗ

100

1.6/ Xe từ 31 chỗ đến 40 chỗ

110

1.7/ Xe từ 41 chỗ trở lên

130

2. XE VẬN TẢI




2.1/ Xe dưới 2,5 tấn

40

2.2/ Xe từ 2,5 tấn đến 04 tấn

50

2.3/ Xe từ trên 04 tấn đến 07 tấn

60

2.4/ Xe từ trên 07 tấn đến 10 tấn

70

2.5/ Xe từ trên 10 tấn đến 15 tấn

80

2.6/ Xe từ trên 15 tấn

90



  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương