HIỆP ĐỊnh về quy tắc thanh toán trong liên vận hành khách và HÀng hóA ĐƯỜng sắt quốc tế do Ủy ban osjd tái bản



tải về 1.11 Mb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích1.11 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9


TỔ CHỨC HỢP TÁC ĐƯỜNG SẮT

(OSJD)



HIỆP ĐỊNH

về

QUY TẮC

THANH TOÁN

TRONG LIÊN VẬN HÀNH KHÁCH VÀ HÀNG HÓA

ĐƯỜNG SẮT QUỐC TẾ


do Ủy ban OSJD tái bản

cùng với những sửa đổi và bổ sung

theo tình trạng tại ngày 01.07.2014


BẢN CHÍNH THỨC

Warsawa, 2014

TỔ CHỨC HỢP TÁC ĐƯỜNG SẮT

(OSJD)

HIỆP ĐỊNH

VỀ QUY TẮC THANH TOÁN

TRONG LIÊN VẬN HÀNH KHÁCH VÀ HÀNG HÓA

ĐƯỜNG SẮT QUỐC TẾ


do Ủy ban OSJD tái bản

cùng với những sửa đổi và bổ sung

theo tình trạng tại ngày 01.07.2014


BẢN CHÍNH THỨC

Warsawa, 2014


Bản kê những sửa đổi và bổ sung

được đưa vào Hiệp định về Quy tắc thanh toán

trong liên vận hành khách và hàng hóa đường sắt quốc tế
Những chỉnh lý do người chịu trách nhiệm về sự đúng đắn và đầy đủ của văn bản đưa vào.

Số TT chỉnh lý



Sửa đổi và bổ sung nằm trong các biên bản:

Những sửa đổi và bổ sung trong “Quy tắc...”


Số và ngày của văn bản thông báo

Ngày bắt đầu có hiệu lực của những sửa đổi và bổ sung

1

2

3

4

5

1.

Hội nghị PRG Tp. Kochice,

23-26.09.2002



Lời nói đầu mục 1, Điều 1; mục 1,2; Điều 1; Điều 2; mục 2, Điều 4; Điều 8, mục 2; Điều 8, mục 3

09/02

02.12.2002



01.01.2003

2.

Hội nghị PRG Tp. Warsawa,

02-05.03.2004



Phụ lục 1

08/04

10.05.04



01.07.2004

3.

Hội nghị PRG Tp. Tbilisi,

7-10.09.2004



Phụ lục 1

23/04

15.11.04


01.01.2005

















HIỆP ĐỊNH

về Quy tắc thanh toán trong liên vận

hành khách và hàng hóa đường sắt quốc tế
Các đường sắt có tên ở phụ lục 1 của Hiệp định này, mà dưới đây được gọi là Các đường sắt tham gia Hiệp định, đã thỏa thuận về những điều sau đây:
Điều 1
1. Từ ngày 01.07.1991 các thanh toán giữa các đường sắt tham gia Hiệp định được tiến hành theo Quy tắc thanh toán trong liên vận hành khách và hàng hóa quốc tế (Phụ lục 2 của Hiệp định này), sau đây được gọi là Quy tắc thanh toán. Quy tắc thanh toán được áp dụng khi thanh toán cho việc chuyên chở hành khách, hành lý và bao gửi, hàng hóa và các dịch vụ cung cấp khác mà được lập bằng các giấy tờ chuyên chở của Hiệp định về liên vận hành khách quốc tế (SMPS) và Hiệp định về liên vận hàng hóa đường sắt quốc tế (SMGS).

Quy tắc thanh toán là một phần không tách rời của Hiệp định này.

2. Quy tắc thanh toán không động chạm đến các quan hệ pháp lý của các đường sắt tham gia Hiệp định này với các đường sắt khác trong trường hợp có sự tham gia của các đường sắt này vào các hiệp định khác về quy tắc thanh toán.
Điều 2
Thông báo về việc áp dụng Quy tắc thanh toán, cũng như về sửa đổi và bổ sung do từng đường sắt tham gia Hiệp định tiến hành theo trình tự được quy định trong luật pháp của nước đó và trong các thể lệ hiện hành trên đường sắt đó. Trong công bố về việc đưa vào áp dụng Quy tắc thanh toán, cũng như những sửa đổi và bổ sung Quy tắc thanh toán phải ghi rõ ngày tháng có hiệu lực.
Điều 3
Tiền tệ thanh toán giữa các đường sắt tham gia Hiệp định là franc Thụy Sỹ hoặc một tiền tệ chuyển đổi khác theo thỏa thuận song phương giữa các đường sắt hữu quan.

Điều 4
1. Việc quản lý công việc về Quy tắc thanh toán do Ủy ban OSJD đảm nhiệm cho đến khi có một trong số các đường sắt tham gia Hiệp định tự nhận về mình chức năng này.
2. Ngôn ngữ làm việc khi thực hiện các công việc liên quan đến áp dụng Hiệp định này và Quy tắc thanh toán là các ngôn ngữ chính thức của OSJD: tiếng Trung và tiếng Nga.


Điều 5
1. Để điều hòa các vấn đề liên quan đến quản lý Quy tắc thanh toán, liên quan đến những sửa đổi và bổ sung Hiệp định này và Quy tắc thanh toán, Ủy ban OSJD tổ chức các hội nghị đại diện của các đường sắt tham gia Hiệp định.

Nghị quyết của các hội nghị này được thông qua trên cơ sở đồng thuận.

Nếu như các đại diện tham dự hội nghị không phải của tất cả các đường sắt tham gia Hiệp định, thì hội nghị thông qua Ủy ban OSJD đề nghị các đường sắt tham gia Hiệp định vắng mặt thỏa thuận các nghị quyết đã được thông qua.

Biên bản hội nghị được gửi cho các đường sắt tham gia Hiệp định vắng mặt tại hội nghị cùng lúc báo cho họ biết về điều này bằng điện báo hoặc fax.

Nếu như trong vòng hai tháng kể từ ngày gửi biên bản, các đường sắt đó không gửi ý kiến phản đối các nghị quyết đã được thông qua, thì coi như các nghị quyết này đã được họ tán thành.

Kết quả của việc thỏa thuận như vậy (đưa vào áp dụng những sửa đổi và bổ sung tương ứng hoặc không tán thành những điều đó) do Ủy ban OSJD thông báo cho tất cả các đường sắt tham gia Hiệp định biết. Trong đó khoảng cách thời gian giữa ngày gửi thông báo này với ngày bắt đầu có hiệu lực của những sửa đổi và bổ sung không được dưới 30 ngày.

2. Việc chuẩn bị và tổ chức các hội nghị này do Ủy ban OSJD bảo đảm trên cơ sở kế hoạch công tác của các cơ quan công tác của OSJD đã được phê duyệt và các kiến nghị của các đường sắt tham gia Hiệp định.
3. Các kiến nghị của các đường sắt tham gia Hiệp định về áp dụng, sửa đổi và bổ sung Hiệp định về Quy tắc thanh toán và Quy tắc thanh toán phải được chuyển cho Ủy ban OSJD và đồng thời chuyển cho tất cả các đường sắt tham gia Hiệp định này không muộn hơn hai tháng trước ngày triệu tập hội nghị.

Các kiến nghị của Ủy ban OSJD đưa ra xem xét tại hội nghị, phải được gửi cho các đường sắt tham gia Hiệp định không muộn hơn hai tháng trước ngày triệu tập hội nghị.


4. Tại các hội nghị về sửa đổi và bổ sung Hiệp định về Quy tắc thanh toán và Quy tắc thanh toán các đại diện của các đường sắt nhất thiết phải có giấy ủy quyền của các đường sắt tham gia Hiệp định tương ứng.
Điều 6
1. Hiệp định này không cản trở việc giữa các đường sắt hữu quan tham gia Hiệp định ký kết các hợp đồng và hiệp định song phương hoặc đa phương về các vấn đề liên quan đến quan hệ của các đường sắt trong thanh toán việc chuyên chở hành khách và hàng hóa đường sắt quốc tế.
2. Hiệp định này và Quy tắc thanh toán có thể được sửa đổi và bổ sung khi được sự đồng ý của tất cả các đường sắt tham gia Hiệp định.

Những sửa đổi và bổ sung được hợp thức bằng các biên bản là những phần không tách rời của hiệp định này.



Điều 7
Các đường sắt khác có thể tham gia Hiệp định này.

Khi có một đường sắt mới đề nghị xin gia nhập Hiệp định này, Ủy ban OSJD thông báo cho tất cả các đường sắt tham gia Hiệp định biết về lời đề nghị này và nếu trong vòng hai tháng kể từ ngày đề nghị mà Ủy ban OSJD không nhận được các ý kiến phản đối của các đường sắt tham gia Hiệp định, thì việc gia nhập như vậy được coi là đã hoàn tất.


Điều 8
1. Mỗi đường sắt tham gia Hiệp định có thể chấm dứt tham gia Hiệp định này bằng cách báo cho Ủy ban OSJD và các đường sắt tham gia Hiệp định khác biết về điều này.

2. Việc chấm dứt tham gia Hiệp định này của một đường sắt hữu quan tham gia Hiệp định bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 của năm Dương lịch tiếp theo, sau khi qua hết 3 tháng kể từ ngày Ủy ban OSJD nhận được thông báo nói trên. Trong đó giữa đường sắt đã gửi thông báo về dự định chấm dứt tham gia Hiệp định, và các đường sắt khác tham gia Hiệp định trước khi chấm dứt tham gia cần phải thực hiện tất cả các cam kết xuất phát từ Hiệp định này và giải quyết xong các tranh chấp và bất đồng ý kiến phát sinh.

3. Việc chấm dứt tham gia Hiệp định này không kéo theo việc chấm dứt tự động việc tham gia của đường sắt vào các hiệp định và hợp đồng khác có liên quan đến Hiệp định này, nếu như trong chính các hợp đồng và hiệp định đó không quy định điều gì khác.


: Media -> AuflaNews -> Attachment
Attachment -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Attachment -> Trung tâm thông tin công nghiệp và thưƠng mạI
Attachment -> Các Tổng cục, Cục, Vụ, Ban Đổi mới và qldnnn, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ
Attachment -> Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011 B…BỘ NÔng nghiệP
Attachment -> THỦ TƯỚng chính phủ ­­­­­­­­­ Số: /QĐ-ttg DỰ thảO
Attachment -> HỒ SƠ thị trưỜng vưƠng quốc hà lan mục lụC
Attachment -> TỔng cục lâm nghiệp số: 287 /QĐ – tcln-vp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachment -> Bé n ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn n ng th n
Attachment -> CỤC ĐƯỜng sắt việt nam


  1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương