Tuyển tậP ĐỀ thi hsg ngữ VĂN 8 ĐỀ 1 : ĐỀ thi học sinh giỏi cấp trưỜng vòng I



tải về 0.65 Mb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu06.01.2018
Kích0.65 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

III. Kết bài:

- Khẳng định lời nhắc nhở của Bác là rất chân thành và hoàn toàn đúng đắn.

- Liên hệ và nêu suy nghĩ của bản thân....

B. TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

+ Đáp ứng những yêu cầu trên, có thể còn vài sai sót nhỏ. --> (5 - 6 điểm).

+ Đáp ứng cơ bản những yêu cầu trên. Bố cục rõ ràng; diễn đạt tương đối lưu loát. Còn lúng túng trong việc vận dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm; mắc một số lỗi về chính tả hoặc diễn đạt. --> (3,0 - 4,5 điểm).

+ Bài làm nhìn chung tỏ ra hiểu đề. Xây dựng hệ thống luận điểm thiếu mạch lạc. Còn lúng túng trong cách diễn đạt. --> (1 - 2,5 điểm).

+ Sai lạc cơ bản về nội dung/ phương pháp. --> (0,5 điểm).
************************
ĐỀ 13 :
Đề thi HSG

Phần I (6 điểm)


Đọc câu chuyện sau và nêu suy nghĩ của em bằng một đoạn văn khoảng 10 câu:
Có người cha mắc bệnh rất nặng. Ông gọi hai người con trai đến bên giường và ân cần
nhắc nhở: “Sau khi cha qua đời,hai con cần phân chia tài sản một cách thỏa đáng, đừng vỡ chuyện đó mà cói nhau nhộ!”
Hai anh em hứa sẽ làm theo lời cha . Khi cha qua đời họ phân chia tài sản làm đôi.
Nhưng sau đó người anh cho rằng người em chia không công bằng và cuộc tranh cói nổ ra.
Một ụng già thụng thỏi đó dạy cho họ cỏch chia cụng bằng nhất: Đem tất cả đồ đạc ra
cưa đôi thành hai phần bằng nhau tuyệt đối. Hai anh em đó đồng ý.
Kết cục tài sản đó được chia công bằng tuyệt đối nhưng đó chỉ là đống đồ bỏ đi.
Phần II (14 điểm)
Trong văn học hiện đại nước ta, có không ít các nhà văn đó thể hiện thành cụng việc miờu tả tỡnh mẫu tử, nhưng có lẽ chưa có nhà văn nào đó diễn tả tỡnh mẹ con một cỏch chõn thật và sâu sắc thấm thía như dưới ngũi bỳt Nguyờn Hồng. Đằng sau những dũng chữ, những cõu văn là những “rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại”(Thạch Lam).
Qua trích đoạn Trong lũng mẹ ( Trớch Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng) em hóy làm sỏng tỏ nhận định trên.

Gợi ý làm bài
Phần I:
Trên đời này không tồn tại sự công bằng tuyệt đối. Nếu lúc nào cũng tỡm kiếm sự cụng bằng thỡ kết cục chẳng ai được lợi gỡ. Sự cụng bằng chỉ tồn tại trong trỏi tim chỳng ta . Trong bất cứ chuyện gỡ đừng nên tính toán quá chi li. Nhường nhịn chính là tạo nên sự công bằng tuyệt đối.
Phần II:
Cần xác định đúng nội dung bài viết : Lời nhận định của nhà văn Thạch Lam­ : Lũng yờu thương vô hạn của chú bé Hồng đối với mẹ:
‐ Trong lũng chỳ bộ Hồng luụn mang hỡnh ảnh của người mẹ có “vẻ mặt rầu rầu và hiền từ”. Mặc dù mẹ chú đó bỏ nhà đi giữa sự khinh miệt của đám họ hàng cay nghiệt, mặc dù non một năm mẹ không gửi cho chú một lá thư hay đồng quà tấm bánh, chú vẫn đầy lũng yờu thương và kính trọng mẹ. Với Hồng, mẹ hoàn toàn vô tội.
‐ TRước những lời lẽ thớ lợ thâm độc của bà cô, Hồng không mảy may dao động “Không đời nào tỡnh thương yêu và lũng kớnh mến mẹ tụi lại bị những rắp tõm tanh bẩn xõm phạm đến..”. Khi bà cô đưa ra hai tiếng em bé để chú thạt đau đớn nhục nhó vỡ mẹ , thỡ chú bé đầm đỡa nước mắt , nhưng không phải chú đau đớn vỡ mẹ làm điều xấu xa mà vỡ “tụi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vỡ sợ những thành kiến tàn ỏc mà xa lỡa anh em tụi để sinh nở một cách giấu giếm …” .Hồng chẳng những không kết án mẹ , không hề xấu hổ trước việc mẹ làm mà trái lại Hồng thương mẹ sao lại tự đọa đầy mỡnh như thế!
Tỡnh yờu thương mẹ của Hồng đó vượt qua những thành kiến cổ hủ. Ngay từ tuổi thơ, bằng trải nghiệm cay đắng của bản thân, Nguyên Hồng đó thấm thía tính chất vụ lớ tàn ỏc của những thành kiến hủ lậu đó “ Giá những cổ tục đó đâyd đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi…”Thật là hồn nhiên trẻ thơ mà cũng thật mãnh liệt lớn lao! Sự căm ghét dữ dội ấy chính là biểu hiện đầy đủ của lũng yờu thương dào dạt đối với mẹ của Hồng.
‐ Cảnh chú bé Hồng gặp lại mẹ và cảm giác vui sướng thấm thía tột cùng của chú khi lại được trở vè trong lũng mẹ: ở đoạn văn này tỡnh yờu thương mẹ của chú bé khồn phải chỉ là những ý nhĩ tỉnh tỏo mà là một cảm xỳc lớn lao, mónh liệt dõng trào, một cảm giỏc hạnh phỳc tuyệt vời đó xõm chiếm toàn bộ cơ thể và tâm hồn chú bé.
‐ Thoáng thấy bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ mỡnh , chỳ bộ cuống quýt đuổi theo gọi bối rối : “Mợ ơi! …”. Nếu người quay lại không phait là mẹ thỡ thật là một điều tủi cực cho chú bé “Khác gỡ cỏi ảo ảnh của một dũng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đó hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngó gục giữa sa mạc”. Nỗi khắc khoải mong mẹ tới cháy ruột của chú bé đó được thể hiện thật thấm thía xúc động bằng hình ảnh so sánh đó.
‐ Chú bé “thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi”, và khi trèo lên xe, chú “ríu cả chân lại” .
Biết bao hồi hộp sung sướng và đau khổ toát lên từ những cử chỉ cuồng quýt ấy. Và khi được mẹ kéo tay, xoa đầu hỏi thỡ chỳ lại “ũa lờn khúc và cứ thế nức nở”. Dường như bao nhiêu đau khổ dồn nén không được giải tỏa suốt thời gian xa mẹ đằng đẵng, lúc này bỗng vỡ òa…
‐ Dưới cái nhỡn vụ vàn yờu thương của đứa con mong mẹ , mẹ chú hiện ra xiết bao thân yêu, đẹp tươi “với đôi mắt trong và nước da mịn , làm nổi bật màu hồng của hai gũ mỏ”. Chỳ bộ cảm thấy ngõy ngất sung sướng tận hưởng khi được sà vào lũng mẹ, cảm giỏc mà chỳ đó mất từ lõu “Tụi ngồi trờn đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đó bao lõu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt”. Chú
bé cũn cảm nhận thấm thớa hơi mẹ vô cùng thân thiết với chú “Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”
‐ Từ cảm giác đê mê sung sướng của chú bé khi nằm trong lũng mẹ, nhà văn nêu lên một nhận xét khái quát đầy xúc động về sự êm dịu vô cùng của người mẹ trên đời: “ Phải bé lại và lăn vào lũng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gói rụm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có
một êm dịu vô cùng”. Dường như mọi giác quan của chú bé như thức dậy và mở ra để cảm nhận tận cùng những cảm giác rạo rực , êm dịu khi ở trong lũng mẹ. Chú không nhớ mẹ đã hỏi gì và chú đã trả lời những gì. Câu nói ác ý của bà cô hôm nào đó hoàn toàn bị chìm đi

ĐỀ 14 :
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2001 – 2002

MÔN THI: VĂN – TIẾNG VIỆT LỚP 8

Thời gian 150 phút ( không kể thời gian phát đề)

= = = = = = = = =

Đề chính thức:

Câu 1( 4điểm)

Phân tích giá trị tu từ so sánh trong khổ thơ sau:

Quê hương tôi có con sông xanh biếc,

Nước gương trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Tỏa nắng xuống dũng sụng lấp loỏng.

(Nhớ côn sông quê hương – Tế Hanh)

Câu 2: (4điểm)

Trong bài thơ Đi thuyền trên sông Đáy (1949), Bỏc Hồ viết:

Dũng sụng lặn ngắt như tờ,

Sao đưa thuyền chạy thuyền chờ trăng theo.

Em hiểu và cảm nhận hai câu thơ trên như thế nào cho đúng.

Cõu 3 : (12 điểm)

Trong buổi lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11 vừa qua, em nhận chỉ định thay mặt các bạn học sinh đọc lời chào mừng các thầy cô giáo. Em đó chuẩn bị bài viết như thế nào để thể hiện được nhận thức đúng đắn của mỡnh về ngày 20 – 11, về vị trớ vai trũ, cụng lao của thầy cụ giỏo và bày tỏ lũng biết ơn của mỡnh với thầy cụ qua những việc làm cụ thể, thiết thực.
( chỳ ý : Trong bài viết khụng được nêu tên trường, lớp, tên thầy cô giáo cụ thể)
= = = = = = =

HƯỚNG DẪN CHẤM VĂN LỚP 8

Cõu 1 (4điểm)


  1. Chỉ ra(xác định) phép tu từ so sánh:

- Mặt nước sông được so sánh với mặt gương trong (nước trong như gương)

- Hàng tre được so sánh với những người thiếu nữ(tóc những hàng tre). Hàng tre được hỡnh dung như đang rũ tóc soi mỡnh vào mặt gương trong.

- Tâm hồn tác giả được so ssanhs với buổi trưa hè: buổi trưa ấm áp, tỏa nắng quyện lấp dũng sụng, thể hiện sự gắn bú của tỏc giả với con sụng.

b) phõn tớch: (hỡnh ảnh con sụng quờ hương và tỡnh cảm gắn bú của tỏc giả). Cỏch miờu tả bằng so sỏnh làm cho câu thơ có hỡnh ảnh cụ thể. Tỏc giả tả con sụng quờ hương qua hồi ức tuổi thơ. Con sông quê hương đó hiện về và được vẽ lên bằng sắc màu hiền diệu: hàng tre xanh in bóng dưới lũng sụng. Trời mựa hố cao rộng; nắng gắt được dũng nước gương trong phản chiếu lấp loỏng. Tỡnh cảm gắn bú, hũa quyện với con sụng quờ hương là tỡnh cảm của tỏc giả khi xa quờ. Vỡ vậy, qua miờu tả bằng so sỏnh, con sụng quờ miền Trung thõn thương đó hiện lờn rất đẹp, hiền hũa và nờn thơ. Tỡnh cảm về quờ hương, về con sông rất chan thật và mónh liệt, nú hũa quyện vào lũng sụng, ụm ấp, bao trựm cả con sụng. Đó là sự gaswns bó không bao giờ phai mờ trong kí ức tác giả.



Biểu điểm:

  • Xác định đúng 3 so sánh trong đoạn thơ : 1,5 điểm

  • Phõn tớch tỏc dụng của phộp so sỏnh, cảm thụ tốt 1,5 điểm

- Học sinh có cách hiểu và sáng tạo riêng nhưng hợp lí vẫn chấp nhận. cũng có thể vừa nêu cách so sánh vừa nêu rừ tỏc dụng bằng cảm nhận riờng của mỡnh. Tuy nhiờn, tỡnh cảm gắn bú và hũa quyện với dũng sụng, với quờ hương không thể thiếu. (chú trọng đến cách diễn đạt, trỡnh bày bài viết mạch lạc).

Cõu 2; (4 điểm)

Dũng sụng lặn ngắt như tờ,

Sao đưa thuyền chạy thuyền chờ trăng theo.

Không gian yên tĩnh, thuyền đi về trong đêm. Chỉ có dũng sụng, sao, thuyền và người. “sao đưa thuyền” và “thuyền chờ trăng” là điều không có trong thực tế nhưng là điều hoàn toàn có thực trong cảm giác con người. thuyền chạy trên sông, người ngồi trên thuyền, chỉ thấy sao, trăng là di động thuyền như đứng yên. Cảnh tượng ấy chẳng khác nào là người ngồi trên ô tô, xe lửa cảm thấy cảnh vật hai bên lướt nhanh qua cửa xe.

Đêm yên tĩnh, mọi vật điều ngủ yên, chỉ có trăng sao cùng thức với người ngồi trên thuyền. bác tả rất thực và rất hay. Cái hay ở đây: bằng nhân hóa thuyền biết”chờ”, sao biết “đưa” rất hữu hỡnh. Trăng sao và người cùng thức, gắn bó với nhau. Đó là sự hũa quyện giữa bầu trời và mặt nước, thiên nhiên và con người. đi trong đêm, giữa dũng sụng lặng ngắt ấy nhưng con người không lẻ loi, đơn độc. con người có trăng sao làm bạn. đấy chính là tư thế người làm chủ thiên nhiên; sông nước, đất trời là bầu bạn; sông nước, trăng sao gắn bó với người. đó chính là tỡnh yờu thiờn nhiờn của Bỏc. Tỡnh yờu thiờn nhiờn luụn thường trực ở trong Bác. Trong bài Cảnh khuya, Bác viết: “ trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa” và “ cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ”. trăng trong trơ Bác là bầu bạn, Bác yêu trăng, yêu cảnh đẹp. thiên nhiên luôn gắn bó với Bác. Và, chỉ có con người gắn bó với thiên nhiên, với trăng sao mới viết nên hai câu thơ hay như vậy !

Biểu điểm: - Hiểu đúng hai câu thơ (giải thích hiện tượng) 1điểm.


  • cảm nhận đúng, có liên hệ mở rộng. (chú ý phộp nhõn húa, tỡnh yờu thiờn nhiờn của Bỏc.)

  • học sinh có thể liên hệ, so sánh mở rộng ở các bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng( khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền), ngắm trăng (trăng nhũm khe cửa ngắm nhà thơ) chú ý đến sự sáng tạo của học sinh!

  • Chú ý đến cách viết, cách diễn đạt: mạch lạc, chặt chẽ.

Câu:3 (12điểm)

  1. Yờu cầu chung:

Thể loại: Nên chọn kiểu bài phát biểu cảm nghĩ và chứng minh( có thể có giải thích) để làm rừ nhận thức đúng đúng về ý nghĩa ngày Nhà giỏo Việt Nam 20 – 11, về vị trớ, vai trũ, cụng lao của thầy cụ giỏo với bao thế hệ học sinh, đồng thời nói lên lũng biết ơn của mỡnh.

- Nội dung chớnh:

Cần làm rừ cụng lao to lớn của thầy cụ giỏo và việc làm thiết thực của bản thân để tỏ lũng biết ơn thầy cô.


  1. Yờu cầu cụ thể:

  1. hỡnh thức: xỏc định đúng thể loại, trỡnh bày mạch lạc, lời lẽ trang trọng, chõn thực.

  2. nội dung: cần cú một số ý cơ bản:

- Nêu đúng ý nghĩa ngày nhà giỏo Việt Nam( từ ý nghĩa ngày Hiến chương nhà giáo đến Ngày Nhà giáo Việt Nam đó được CT.N ĐBT( nay là thủ tướng chính phủ)ban hành bằng quyết định năm 1982). Đó là ngày hội lớn của ngành giáo dục, thể hiện đạo lí của dân tộc “ Uống nước nhớ nguồn”, thể hiện truyền thống “ tôn sư trọng đạo” của nhân dân ta.

* Nêu đúng vị trí, vai trũ của thầy cụ giỏo trong xó hội:

- “ Nghề dạy học là nghề cao quí nhất trong những nghề cao quí”; “ cơm cha áo mẹ chữ thầy” và chứng minh trong lịch sử dân tộc; nghề dạy học, vị trí người thầy luôn được xó hội tụn vinh….

- Thầy cô giáo có nhiệm vụ nặng nề: trồng người( vỡ lợi ớch mười năm trồng cây, vỡ lợi ớch trăm năm trồng người), là kỉ sư tâm hồn, là người dẫn dắt từng bước đi của học sinh, trang bị kiến thức cho học sinh, giáo dục học sinh nên người. “ Nên thợ, nên thầy” đều phải học…

* Cụng lao của thầy cụ giỏo ( trọng tõm)

- thầy cụ giỏo hết lũng, hết sức với cụng việc, khắc phục mọi khú khăn của cuộc sống, tận tụy với học sinh, lo lắng chăm sóc từng li, từng tí cho học sinh, như chăm lo cho con cái của mỡnh.

- Nghề dạy học là nghề tốn nhiều cụng sức nhất trong mọi nghề( cú dẫn chứng, cụ thể, hợp lớ)

- Sản phẩm của giáo dục là con người mà con người có ích cho xó hội. đó là sản phẩm tốt, không có phế phẩm. thầy giáo đào tạo học sinh hết thế hệ này đến thế hệ khác. Thầy luôn nghiên cứu, học tập không ngừng, tận tụy với việc làm, thức khuya dậy sớm, trăn trở với từng trang giáo án, từng bài học hay( có dẫn chứng kèm theo).

* Tỏ lũng biết ơn bằng những việc làm cụ thể:

- biết ơn thầy, cô là phải chăm học, xứng đáng con ngoan, trũ giỏi, biết võng lời thầy cụ, biết rốn luyện, khắc phục những sai lầm, khuyết điểm trong học tập, tu dưỡng( có dẫn chứng cụ thể về bản thân, về lớp, về phong trào rèn luyện của trường…)

- phong trào học tập, rèn luyện của lớp, của trường trong tháng( tuần lễ học tốt chào mừng ngày 20 – 11 .

ĐỀ 15 :





ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Môn: Ngữ văn 8

Thời gian: 120 phút

Năm học: 2008- 2009


Câu 1: (2đ)

Người xưa nói “Thi trung hữu hoạ” (trong thơ có tranh), em cảm nhân điều đó như thế nào qua đoạn thơ sau đây:

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối



Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang son ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

(Nhớ rừng – Thế Lữ)



Câu 2: (2 điểm)

Viết một đoạn văn (theo cách quy nạp) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp độc đáo nghệ thuật của hai câu thơ sau:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng,

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

(Quê hương – Tế Hanh)



Câu 3: (6 đ)

Sự phát triển của ý thức độc lập và tinh thần tự hào dân tộc qua “Chiếu dời đô”, “Hịch tướng sĩ” và “Nước Đại Việt ta”.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1: (2 điểm)

Học sinh trình bày được bức tranh tứ bình (bốn hình ảnh) nổi bật trong đoạn thơ:

- Cảnh đêm vàng bên bờ suối.

- Cảnh mưa chuyển bốn phương ngàn.

- Cảnh bình minh rộn rã.

- Cảnh hoàng hôn buông xuống.

Nhận xét: ngôn từ sống động, giàu hình ảnh. Đây là đoạn thơ đặc sắc thể hiện tài năng quan sát, xây dựng hình ảnh, vận dụng trí tưởng tượng, sắp xếp, tôt chức sáng tạo ngôn từ thành những câu thơ tuyệt bút của Thế Lữ.
Câu 2: (2 điểm) Viết đúng đoạn văn quy nạp , phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của hai câu thơ:

- Nghệ thuật so sánh: lấy cái cụ thể so sánh với cái trừu tượng, nhằm làm nổi bật cánh buồm là linh hồn của làng chài.

- Hình ảnh nhân hoá: giương, rướn,… khiến câu thơ trở nên sống động, có hồn. Cánh buồm trắng như vẻ đẹp của dân làng chài sống trong sáng, mạnh mẽ và lương thiện.
Câu 3: (6 điểm):

a. Về hình thức:

- Bài văn có bố cục 3 phần.

- Có sự chuyển ý, chuyển đoạn hợp lý.

b. Về nội dung:

Sự phát triển của ý thức độc lập và tinh thần tự hào dân tộc được thể hiện qua ba văn bản: “Chiếu hời đô”, “Hịch tướng sĩ”, “ Nước Đại Việt ta”:

- Ý thức về quốc gia độc lập, thống nhất: dời đô ra chốn trung tâm, thắng địa, rồng cuộn, hổ ngồi ở thế kỷ XI

- Ý thức ấy đã bốc cao thành quyết tâm chiến đấu và chiến thắng giặc để bảo toàn xã tắc ở thế kỉ XIII.

- Ý thức ấy phát triển thành tư tưởng vì dân trừ bạo – nhân nghĩa và quan niệm toàn diện sâu sắc về quốc gia có chủ quyền, có văn hoá và truyền thống lịch sử anh hùng – thế kỷ XV.

* Cách cho điểm:

- Điểm 6: Đảm bảo hình thức nội dung đã nêu.

- Điểm năm 5: Cơ bản đảm bảo về nội dung và hình thức như đã nêu tuy nhiên về dùng từ, câu còn vài chỗ sai sót.

- Điểm 3 – 4: Nội dung nêu chưa đầy đủ, hình thức còn sai sót, mắc nhiều lỗi chính tả – ngữ pháp – diễn đạt.

- Điểm 1 – 2: Yếu về nội dung và hình thức.

ĐỀ 16 :

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8

NĂM HỌC 2008-2009



(Thời gian làm bài: 150 phút)

Câu 1 (1 điểm):

Đọc đoạn trích dưới đây (chú ý các từ in đậm), theo em có thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được không? Vì sao?

(...) Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.(...)

(Trích “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, Ngữ văn 8, tập hai, tr.57)



Cõu 2 (3 điểm):

Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bỡnh minh cõy xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu?



(Trích “Nhớ rừng” của Thế Lữ, Ngữ văn 8, tập hai, tr.4)

Cõu 3 (6 điểm):

Chuẩn bị cho buổi hội thảo văn học của trường, em hãy viết một bài văn về đề tài: Văn học và tỡnh thương./.



HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2008-2009

MÔN NGỮ VĂN 8

Câu 1 (1 điểm):

Đọc đoạn trích dưới đây (chú ý các từ in đậm), theo em có thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được không? Vỡ sao?

(...) Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghỡn xỏc này gúi trong da ngựa, ta cũng vui lòng. (...)

(Trích “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, Ngữ văn 8, tập hai, tr.57)


Cho 1 điểm, nếu học sinh lí giải được các ý như sau, trường hợp học sinh chỉ giải thích được một ý thỡ cho 0,5 điểm:

Trong đoạn trích, không thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được, bởi vỡ nếu thay thế sẽ làm thay đổi hẳn ý nghĩa của cõu.



Quên ở đây không có nghĩa là "không nghĩ đến, không để tâm đến". Phải dùng từ này mới thể hiện được chính xác ý của người viết: Căm thù giặc và tỡm cỏch trả thự đến mức không quan tâm đến việc ăn uống, một hoạt động thiết yếu và diễn ra hằng ngày đối với tất cả mọi người.

Chưa có nghĩa là trong tương lai sẽ thực hiện được, còn nếu dựng từ chẳng thì sẽ không bao giờ thực hiện được ý định trả thù.

……………………………………………….


Cõu 2 (3 điểm):

Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bỡnh minh cõy xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu?



(Trích “Nhớ rừng” của Thế Lữ, Ngữ văn 8, tập hai, tr.4)

* Yêu cầu HS phải nêu được 3 ý chính sau, mỗi ý đúng cho 1 điểm:

1. Cảnh thiờn nhiờn: Có thể được coi như một bộ tranh tứ bỡnh đẹp lộng lẫy được thể hiện nổi bật trong đoạn thơ: 4 cảnh với núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với những đặc điểm riêng thuộc về chúa tể sơn lâm: cảnh những đêm trăng; cảnh những ngày mưa; cảnh những bỡnh minh; cảnh những hoàng hụn. Ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp vừa hùng vĩ, vừa thơ mộng, và con hổ - ngôi vị "chúa sơn lâm" nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, đầy uy lực.

2. Tõm trạng con hổ: Cảnh thiên nhiên tươi đẹp trên chỉ là cảnh thuộc về quá khứ huy hoàng, thể hiện nỗi nhớ da diết, khôn nguôi, đau đớn, u uất của "chúa sơn lâm". Tâm trạng con hổ chính là tâm trạng của nhân vật trữ tỡnh lóng mạn, đó phần nào đó thể hiện tâm trạng của người dân Việt Nam mất nước lúc bấy giờ.

3. Nét đặc sắc nghệ thuật: Cảm hứng lóng mạn trữì; hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, tiờu biểu, ấn tượng; ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, cách dùng các dấu câu, từ ngữ, biện pháp tu từ sáng tạo.

………………………………………………….


Cõu 3 (6 điểm):

Chuẩn bị cho buổi hội thảo văn học của trường, em hóy viết một bài văn về đề tài: Văn học và tỡnh thương./.


I. YÊU CẦU CHUNG: (1 điểm)

- Xác định đúng vấn đề, nội dung và thể loại.

- Hành văn trôi chảy, giàu cảm xúc và có chiều sâu.

- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, thể hiện sự linh hoạt trong diễn đạt.

- Học sinh biết sử dụng dẫn chứng qua các tác phẩm đó học để làm sáng tỏ vấn đề.

II. YÊU CẦU CỤ THỂ: (5 điểm)

1/ Hỡnh thức: Bài văn cần trình bày dưới dạng một tham luận (0.5đ)

2/ Nội dung: Bài viết thể hiện được sự nhạy cảm về vấn đề văn học và tình thương. Núi rộng ra tỡnh thương là thể hiện tính nhân văn của văn học. Cụ thể là:

- Tác phẩm văn học giúp ta cảm nhận được tỡnh thương của tác giả đối với số phận của nhân vật. (1.5đ)

- Thông qua các nhân vật, ta thấy được tỡnh thương của con người đối với con người. (1.5đ)

- Tiếp xúc với tác phẩm, người đọc thông cảm, chia sẻ với những hoàn cảnh, những số phận éo le, bất hạnh. (1.5đ)



Ngoài ra, tuỳ theo mức độ bài làm của học sinh, giám khảo chấm điểm linh hoạt, hợp lý. Mục đích cao nhất (không cục bộ) là bước đầu chọn được những học sinh có năng khiếu môn Ngữ văn để tiếp tục bồi dưỡng tại huyện, sau đó thi chọn đội tuyển chính thức dự thi HSG cấp tỉnh năm học 09-10.

……………………………………………………



ĐỀ 17 :
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

Môn ngữ văn 8 - thời gian 120 phỳt

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

Câu 1. (0,25điểm) Quê của nhà văn Ngô Tất Tố ở tỉnh nào?

A. Hải Phũng . C. Quảng Ngói .

B. Bắc Ninh . D. Thanh Hoỏ.

Câu 2. (0,25 điểm) Những dòng nào dưới đây thể hiện đúng nhất nội dung cơ bản của tỏc phẩm “Lóo Hạc” ( nhà văn Nam Cao)?

A. Tác phẩm “Lão Hạc” đó thể hiện một cách chân thực, cảm động đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ; đồng thời, truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân của nhà văn Nam Cao.

B. Tác phẩm “Lão Hạc” đó thể hiện cựng quẫn, bế tắc của nhõn vật Lão Hạc.

C. Tác phẩm “Lão hạc” cho thấy nhõn phẩm cao quý của Lão Hạc.

D. Tác phẩm “Lão Hạc” cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân của nhà văn Nam Cao.

Câu 3. (0,25 điểm) Cho dãy từ sau: hoà thượng, thượng toạ, đại đức, ni sư, tụng kinh, niệm phật.

Những từ ngữ này là biệt ngữ xã hội hay từ địa phương?

A. Biệt ngữ xó hội B. từ ngữ địa phương



Cõu 4. (0,25 điểm) Biện pháp nói giảm nói tránh được in đậm trong khổ thơ sau nói về điều gì?

Hay là thuở trước kẻ văn chương?

Chen hội công danh nhỡ lạc đường

Tài cao phận thấp, chớ khớ uất



Giang hồ mờ chơi quên quê hương



1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương