Tcvn tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9902 : 2013 Xuất bản lần 1 CÔng trình thủy lợi yêu cầu thiết kế ĐÊ SÔNG



tải về 0.74 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích0.74 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7


TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA




TCVN 9902 : 2013

Xuất bản lần 1

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐÊ SÔNG

Hydraulic structures

Requirements for river dike design

H

À NỘI - 2013



Mục lục

Trang


Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4

1 Phạm vi áp dụng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

5

2 Tài liệu viện dẫn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

5

3 Thuật ngữ và định nghĩa. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

6

4 Phân cấp công trình đê sông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

9

5 Tiêu chuẩn an toàn của công trình đê sông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

9

6 Tải trọng và tổ hợp tải trọng tác động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

11

7 Yêu cầu tài liệu để thiết kế công trình đê sông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

13

8 Lựa chọn tuyến đê và hình thức kết cấu đê . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

15

9 Thiết kế mặt cắt đê . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

18

10 Tính toán ổn định công trình đê sông . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

22

11 Thiết kế xử lý nền công trình đê sông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

26

12 Bảo vệ mái đê và chân đê đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

30

13 Thiết kế các công trình giao cắt với đê sông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

30

14 Thiết kế công trình bảo vệ bãi trước đê . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

32

15 Thiết kế cải tạo và nâng cấp đê sông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

32

Phụ lục A (Tham khảo) :Phương pháp phân cấp công trình đê sông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

38

Phụ lục B (Quy định): Mực nước thiết kế đê cho các tuyến đê thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

40

Phụ lục C (Tham khảo) : Tính toán chiều dầy khối phản áp và thiết kế giếng giảm áp . . . . . . . . . . .

48

Phụ lục D (Tham khảo): Một số giải pháp thiết kế xử lý sự cố đê điều trong mùa mưa lũ . . . . . . . .

51


Lời nói đầu
TCVN 9902 : 2013 Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông, được xây dựng trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm thiết kế và thi công các công trình đê điều, theo quy định tại khoản 2 điều 13 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản 1 điều 5 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9902 : 2013 do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.





TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9902 : 2013






Công trình thủy lợi

Yêu cầu thiết kế đê sông

Hydraulic structures

Requirements for river dike design


1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu khi thiết kế đê sông và các công trình nằm trong đê sông (gọi tắt là công trình đê sông). Phạm vi áp dụng bao gồm xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp các công trình đê sông đã có.

1.2 Khi thiết kế hạng mục công trình đê sông có liên quan đến nội dung kỹ thuật của các chuyên ngành xây dựng khác còn phải tuân thủ quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật của chuyên ngành đó.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

TCVN 2737 : 1995, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 4054 – 2005, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế;

TCVN 4253 : 2012, Nền các công trình thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 8216 : 2009, Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén;

TCVN 8297 : 2009, Công trình thủy lợi - Đập đất - Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phương pháp đầm nén;

TCVN 8419 : 2010, Công trình thủy lợi - Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ;

TCVN 8421 : 2010, Công trình thủy lợi - Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu;

TCVN 8422 : 2010, Công trình thủy lợi - Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công;

TCVN 8477 : 2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;

TCVN 8479 : 2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn hoạ và xử lý mối gây hại;

TCVN 8481 : 2010, Công trình đê điều - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;

TCVN 8644 : 2011, Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt vữa gia cố đê;

TCVN 9137 : 2012, Công trình thủy lợi - Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép;

TCVN 9143 : 2012, Công trình thủy lợi - Tính toán đường viền thấm dưới đất của đập trên nền không phải là đá;

TCVN 9152 : 2012, Công trình thủy lợi - Quy trình thiết kế tường chắn đất;

TCVN 9157 : 2012, Công trình thủy lợi - Giếng giảm áp - Yêu cầu kỹ thuật thi công và kiểm tra nghiệm thu;

TCVN 9901 : 2013, Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê biển.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:



3.1

Đê (Dike)

Công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được phân loại, phân cấp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.



3.2

Đê sông (River dike)

Đê ngăn nước lũ của sông.



3.3

Đê điều (Flood control system)

Hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và các công trình phụ trợ.



3.4

Đê chính (Main dike)

Đê chống lũ theo tiêu chuẩn phòng, chống lũ của từng tuyến sông. Mỗi bên bờ sông chỉ có một tuyến đê chính.



3.5

Đê phụ (Retired embankment)

Còn gọi là đê dự phòng, nằm ở phía đồng của đê chính, cách đê chính một khoảng cách nhất định nhằm hạn chế thiệt hại trong trường hợp đê chính bị vỡ hoặc bị nước tràn qua.



3.6

Đê bao (Ring dike)

Đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt.



3.7

Đê bối (River side bund)

Đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông.



3.8

Đê chuyên dùng (Specialize dike)

Đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt.



3.9

Đê cửa sông (Estuary dike)

Đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển, chịu ảnh hưởng tổng hợp của chế độ nước sông và nước biển.

CHÚ THÍCH: Ranh giới giữa đê sông và đê cửa sông ở tại vị trí mà độ chênh cao do nước dâng truyền vào xấp xỉ bằng 0,5 m, ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển là mực nước triều tần suất 5 % và bão cấp 9.

3.10

Kè bảo vệ đê (Dike protection revetment)

Công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê.



3.11

Cống qua đê (Dike sluice)

Công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, tiêu thoát nước hoặc kết hợp giao thông thủy.



3.12

Công trình phụ trợ (Auxiliary work)

Công trình phục vụ việc quản lý và bảo vệ đê điều, bao gồm: tràn sự cố, cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê, đường cứu hộ đê điều, điếm canh đê; kho bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt bão; dải cây chắn sóng bảo vệ đê, trụ sở cơ quan quản lý đê điều, cơ quan phòng chống lụt bão, công trình phân lũ, làm chậm lũ v.v....



3.13

Cửa khẩu qua đê (Dike-crossing works)

Công trình cắt ngang đê để phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt.



3.14

Chân đê (Dike bottom)

Đối với đê đất, chân đê là vị trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái của cơ đê với mặt đất tự nhiên, được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê. Đối với đê có kết cấu bằng bê tông, đá xây hoặc bằng các loại vật liệu cứng khác, chân đê là vị trí xây đúc ngoài cùng của móng công trình.



3.15

Hệ số mái dốc của đê (Slope coefficient of dike)

Đại lượng dùng để đánh giá độ dốc của mái đê, thường được ký hiệu là m. Hệ số mái dốc là tỷ số giữa chiều dài hình chiếu bằng với chiều dài hình chiếu đứng của mái đê, xác định theo công thức m = cotgα, với α là góc giữa mái đê và mặt phẳng nằm ngang.



3.16

Mực nước thiết kế đê (Design water level of dike)

Còn gọi là mực nước lũ thiết kế, là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết kế đê và công trình liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.



3.17

Lưu lượng lũ thiết kế (Design flood discharge)

Lưu lượng lũ của một con sông tương ứng với mực nước lũ thiết kế.



3.18

Dòng chủ lưu (Mainstream)

Phần dòng chảy của sông có vận tốc lớn nhất. Dòng chủ lưu thường chảy qua khu vực sâu nhất của mặt cắt ngang sông.



3.19

Bãi sông (River terrace)

Vùng đất nằm trong phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến bờ sông.



3.20

Lòng sông (River channel)

Phạm vi giữa hai bờ sông.



3.21

Hộ đê (Dike protection)

Hoạt động nhằm bảo đảm an toàn cho đê điều, bao gồm cả việc cứu hộ các công trình liên quan đến an toàn của đê điều.



3.22

Hệ số an toàn (Safety coefficient)

Hệ số dùng để đánh giá mức độ ổn định về chống trượt, chống lật của các công trình đê điều. Hệ số an toàn là tỷ số giữa sức chống chịu tính toán tổng quát, biến dạng hoặc thông số khác của đối tượng xem xét với tải trọng tính toán tổng quát tác động lên nó (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông số khác.



3.23

Mức đảm bảo thiết kế đê (Guarantee level of dike design)

Số năm công trình đê điều đảm bảo làm việc an toàn trong chuỗi 100 năm khai thác liên tục, được tính bằng tỷ lệ phần trăm.



3.24

Hệ số đầm nén thiết kế (Design compacting factor)

Còn gọi là độ chặt của đất đắp đê, được ký hiệu là K, là tỷ số giữa khối lượng riêng khô yêu cầu thiết kế của đất đắp đê (k) so với khối lượng riêng khô lớn nhất (kmax) đạt được trong phòng thí nghiệm của chính loại đất đó, bằng thí nghiệm đầm proctor tiêu chuẩn ứng với đất dính có thành phần hạt d  4,76 mm và bằng đầm proctor cải tiến ứng với đất thô có thành phần hạt d > 4,76 mm.



4 Phân cấp công trình đê sông

4.1 Cấp công trình đê sông là căn cứ để xác định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ theo các mức khác nhau phù hợp với đặc điểm lũ bão của từng vùng, quy mô và tầm quan trọng của công trình đê sông, là cơ sở và căn cứ pháp lý để quản lý các hoạt động liên quan đến công trình đê điều. Cấp thiết kế công trình đê sông cũng là cấp công trình đê sông.

4.2 Công trình đê điều được phân thành 6 cấp gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V tuỳ thuộc mức độ quan trọng của khu vực được tuyến đê bảo vệ. Công trình đê cấp đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật cao nhất, tiếp đến là đê cấp I và giảm dần ở cấp thấp hơn. Công trình đê cấp V có yêu cầu kỹ thuật thấp nhất. Cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể cấp của từng tuyến đê sông.

4.3 Các tuyến sông chưa có đê hoặc có đê nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cấp đê, có thể tham khảo phương pháp phân cấp đê nêu tại phụ lục A để làm căn cứ tính toán, thiết kế.

5 Tiêu chuẩn an toàn của công trình đê sông

5.1 Tiêu chuẩn an toàn của công trình đê sông được xác định bằng mức bảo đảm thiết kế (ký hiệu là M), hệ số an toàn (ký hiệu là K) và chu kỳ số năm lặp lại (ký hiệu là n) của trường hợp tính toán thiết kế. Quan hệ giữa M và n xác định theo công thức (1) :

M = (100 – ) % (1)



5.2 Chu kỳ lặp lại trường hợp tính toán thiết kế và mức đảm bảo thiết kế công trình đê sông phụ thuộc vào cấp công trình, được quy định trong bảng 1. Tần suất tính toán kiểm tra chỉ áp dụng cho các công trình đê sông từ cấp đặc biệt đến cấp III.

Bảng 1 – Tần suất thiết kế, tần suất kiểm tra (tương ứng với chu kỳ lặp lại thiết kế, chu kỳ lặp lại kiểm tra) và mức đảm bảo thiết kế của công trình đê sông

Cấp công trình

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

Tần suất thiết kế, %

0,20

0,40

0,60

1,00

2,00

5,00

Tương ứng với chu kỳ lặp lại, năm

500

250

167

100

50

20

Mức đảm bảo thiết kế, %

99,80

99,60

99,40

99,00

98,00

95,00

Tần suất kiểm tra, %

0,10

0,20

0,40

0,60

-

-

Tương ứng với chu kỳ lặp lại, năm

1 000

500

250

167

-

-

5.3 Hệ số an toàn ổn định chống trượt K của mái công trình đê sông bằng đất không được nhỏ hơn các trị số quy định trong bảng 2 :

Bảng 2 - Hệ số an toàn ổn định chống trượt K của công trình đê đất

Cấp công trình

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

Tổ hợp tải trọng cơ bản

1,50

1,35

1,30

1,25

1,20

1,10

Tổ hợp tải trọng đặc biệt

1,40

1,25

1,20

1,15

1,10

1,05

5.4 Hệ số an toàn ổn định chống trượt phẳng K trên mặt tiếp xúc với nền đá và trên nền không phải là đá của các công trình đê sông bằng bê tông hoặc đá xây không được nhỏ hơn các trị số quy định trong bảng 3:

Bảng 3 - Hệ số an toàn ổn định chống trượt K của công trình đê bằng bê tông hoặc đá xây

Tổ hợp tải trọng

Cấp công trình

Nền đá

Nền không phải là đá

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

Cơ bản

1,20

1,15

1,10

1,10

1,05

1,05

1,40

1,35

1,30

1,25

1,20

1,15

Đặc biệt

1,15

1,10

1,05

1,05

1,00

1,00

1,25

1,20

1,15

1,10

1,05

1,05

5.5 Hệ số an toàn ổn định chống lật K của công trình đê sông không nhỏ hơn các trị số quy định trong bảng 4:

Bảng 4 - Hệ số an toàn ổn định chống lật K của công trình đê bằng bê tông hoặc đá xây

Cấp công trình

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

Tổ hợp tải trọng cơ bản

1,65

1,60

1,55

1,50

1,45

1,40

Tổ hợp tải trọng đặc biệt

1,55

1,50

1,45

1,40

1,35

1,30

CHÚ THÍCH:

1) Tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp các tải trọng đặc biệt xem tại 6.2.2 và 6.2.3;



2) Các giá trị hệ số an toàn thực tế tính được không nên vượt quá 20 % khi làm việc với tổ hợp tải trọng cơ bản và vượt quá 10 % khi làm việc với tổ hợp tải trọng đặc biệt.



  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương