Ban tổ chức số 12 hd/btctw đẢng cộng sản việt nam



tải về 2.01 Mb.
trang1/15
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích2.01 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TỔ CHỨC

*

Số 12 - HD/BTCTW



ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM




Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2012



HƯỚNG DẪN

một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ công tác đảng viên

và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng.

_________
Căn cứ Điều lệ Đảng, Quy định số 45 - QĐ/TW ngày 01-11-2011 của Ban Chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”, Hướng dẫn số 01 - HD/TW ngày 05-01-2012 của Ban Bí thư “Một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng” khoá XI;
Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ công tác đảng viên và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng như sau:
Phần thứ nhất

VỀ NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC ĐẢNG VIÊN


I. KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN

1. Quy trình kết nạp đảng viên và công nhận đảng viên chính thức

1.1- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên.

a) Tỉnh uỷ và tương đương

- Căn cứ phương châm, phương hướng, tiêu chuẩn, điều kiện kết nạp người vào Đảng của Trung ương để đề ra kế hoạch kết nạp đảng viên phù hợp với điều kiện, đặc điểm của đảng bộ và những biện pháp chỉ đạo thực hiện.

- Chỉ đạo ban tổ chức cùng với các ban tham mưu của cấp uỷ xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên của đảng bộ.

- Thường xuyên kiểm tra cấp uỷ cấp dưới thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên; hằng năm sơ kết rút kinh nghiệm và báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương).



b) Huyện uỷ và tương đương

- Cụ thể hoá kế hoạch kết nạp đảng viên của cấp ủy cấp trên phù hợp với đặc điểm của đảng bộ; chỉ đạo hướng dẫn các cấp uỷ cấp dưới xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên.

- Định kỳ hằng tháng xét đề nghị của cấp uỷ cơ sở để bổ sung, điều chỉnh danh sách cảm tình Đảng; chỉ đạo trung tâm bồi dưỡng chính trị mở lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho cảm tình Đảng, nơi không có trung tâm bồi dưỡng chính trị thì ban thường vụ cấp uỷ giao cho ban tổ chức cấp uỷ chủ trì, phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ tổ chức bồi dưỡng.

c) Cấp uỷ cơ sở.

- Cụ thể hoá kế hoạch kết nạp đảng viên của cấp uỷ cấp trên phù hợp với đặc điểm của đảng bộ;

- Định kỳ hằng tháng xét đề nghị của chi bộ để bổ sung, điều chỉnh danh sách cảm tình Đảng của đảng bộ; xét, đề nghị cho cảm tình Đảng đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.

d) Chi bộ :

- Đánh giá, phân tích chất lượng quần chúng để xây dựng kế hoạch tạo nguồn kết nạp đảng viên; tổ chức tuyên truyền, giáo dục; chỉ đạo các tổ chức quần chúng, nhất là Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giáo dục, lựa chọn đoàn viên, hội viên ưu tú giới thiệu với chi bộ

- Chi bộ giao nhiệm vụ cho cảm tình Đảng để thử thách và có nghị quyết phân công đảng viên chính thức giúp đỡ cảm tình Đảng phấn đấu vào Đảng.

- Định kỳ hằng tháng xem xét, ra nghị quyết lựa chọn quần chúng ưu tú vào danh sách cảm tình Đảng, đưa những người không đủ tiêu chuẩn ra khỏi danh sách cảm tình Đảng; xét, đề nghị cho cảm tình Đảng đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng; xét, quyết định cho cảm tình Đảng được làm thủ tục xem xét kết nạp vào Đảng.

1.2- Sử dụng đúng các mẫu tài liệu về kết nạp đảng viên và công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức (tại mục I, phụ lục I ).

2. Một số vấn đề liên quan đến công tác kết nạp đảng viên.

2.1- Thủ tục kết nạp đảng viên ở nơi chưa có đảng viên, chưa có chi bộ.

- Việc kết nạp người vào Đảng ở nơi chưa có đảng viên, chưa có chi bộ thực hiện theo nội dung tại điểm 6 Quy định số 45-QĐ/TW ngày 01-11-2011 của Ban chấp hành Trung ương (sau đây gọi tắt là Quy định 45-QĐ/TW), cụ thể đối với một số trường hợp sau:



a) Ở thôn, ấp, bản, buôn, làng:

- Đảng uỷ xã giao cho chi bộ có điều kiện thuận lợi nhất để phân công đảng viên chính thức tuyên truyền, giúp đỡ

người vào Đảng. Khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn vào Đảng thì chi bộ nơi đảng viên giúp đỡ người vào Đảng đang sinh hoạt làm thủ tục đề nghị kết nạp vào Đảng theo quy định. Nhiệm vụ này được thực hiện cho đến khi thôn, ấp, bản…có đủ số đảng viên chính thức để lập chi bộ.

- Nếu là chi bộ cơ sở xã thì chi bộ cử đảng viên tuyên truyền, giáo dục, giúp đỡ người vào Đảng, khi người đó có đủ điều kiện và tiêu chuẩn vào Đảng thì chi bộ làm thủ tục đề nghị kết nạp theo quy định.



b) Ở trường học, cơ sở y tế:

- Trường học, cơ sở y tế do uỷ ban nhân dân xã (và tương đương) quản lý như trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường mầm non, trạm y tế…, thì đảng uỷ xã (và tương đương) thực hiện các thủ tục kết nạp đảng viên ở những trường, cơ sở y tế chưa có đảng viên như đối với thôn, ấp, bản, buôn, làng nêu trên.

- Trường học, cơ sở y tế do uỷ ban nhân dân cấp huyện và tương đương quản lý: (trung tâm giáo dục thường xuyên, trường dân lập, trường tư thục, bệnh viện…) thì cấp uỷ huyện và tương đương chỉ đạo tổ chức đảng ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện việc kết nạp đảng viên.

- Trường học, cơ sở y tế do tỉnh, thành phố quản lý thì tỉnh uỷ, thành uỷ chỉ đạo cấp uỷ ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện việc kết nạp đảng viên.



c) Ở các doanh nghiệp:

Thực hiện tương tự như trường học, cơ sở y tế, cụ thể: nếu do cấp xã (và tương đương) quản lý thì giao cho cấp uỷ xã và tương đương thực hiện; nếu do cấp huyện (và tương đương) quản lý thì giao cho cấp uỷ ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện; nếu do tỉnh (và tương đương) quản lý thì giao cho cấp uỷ ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện; nếu do các bộ, ngành Trung ương quản lý thì giao cho đảng uỷ cơ quan các bộ, ngành Trung ương chỉ đạo chi bộ có điều kiện thuận lợi thực hiện việc kết nạp đảng viên.



2.2- Thủ tục giải quyết những trường hợp kết nạp người vào Đảng hoặc công nhận đảng viên chính thức sai quy định.

Cấp uỷ cấp trên, qua kiểm tra, xác minh phát hiện việc kết nạp người vào Đảng hoặc công nhận đảng viên chính thức sai quy định xử lý theo quy định tại điểm 7.6 Quy định 45-QĐ/TW, thủ tục tiến hành như sau:

a) Trường hợp quyết định kết nạp người vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 1, Điều lệ Đảng và điểm 9 Quy định 45-QĐ/TW thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ đạo cấp uỷ ra quyết định phải huỷ bỏ quyết định của mình và thông báo cho chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt xoá tên đảng viên đó trong danh sách đảng viên.

- Trong văn bản chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên đối với cấp uỷ ra quyết định kết nạp người vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức phải huỷ bỏ quyết định cần nêu rõ các nội dung:

+ Không đủ tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1, Điều lệ Đảng về phẩm chất chính trị; hoặc phẩm chất đạo đức và lối sống; hoặc ý thức tổ chức, kỷ luật và đoàn kết nội bộ.

+ Không đủ điều kiện về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; hoặc chưa đủ tuổi đời; hoặc không thuộc diện được kết nạp lại vào Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Cấp uỷ ra quyết định kết nạp người vào Đảng hoặc công nhận đảng viên chính thức phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định của mình, trong quyết định cần nêu rõ:

+ Căn cứ và lý do ban hành quyết định.

+ Nội dung quyết định gồm 3 điều:

Điều 1: Huỷ quyết định kết nạp đảng viên số…, hoặc huỷ quyết định công nhận đảng viên chính thức số…, hoặc huỷ quyết định kết nạp lại đảng viên số…, của…..

Điều 2: Không công nhận……là đảng viên của Đảng và xoá tên đảng viên…..trong danh sách đảng viên.

Điều 3: Văn phòng, ban tổ chức…, Đảng uỷ cơ sở…, Chi bộ…... và người có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

- Khi nhận được quyết định, đảng uỷ cơ sở lưu văn bản chỉ đạo của cấp ủy cấp trên và quyết định nêu trên vào hồ sơ của đảng viên bị xoá tên để quản lý theo quy định, chi bộ công bố và giao quyết định không được công nhận là đảng viên của Đảng và xoá tên trong danh sách đảng viên cho đảng viên trong cuộc họp chi bộ.

b) Trường hợp quyết định kết nạp người vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức không đúng thẩm quyền và không đúng thủ tục quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều lệ Đảng và điểm 7, điểm 9 Quy định 45-QĐ/TW thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp (của cấp uỷ ra quyết định) ra quyết định huỷ bỏ quyết định đó và chỉ đạo các cấp uỷ cấp dưới làm lại các thủ tục; trong quyết định huỷ bỏ quyết định của cấp uỷ cấp dưới cần nêu rõ các nội dung:

+ Căn cứ và lý do ban hành quyết định (lý do cần nêu cụ thể như: quyết định kết nạp người vào Đảng không đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 4, Điều lệ Đảng; hoặc quyết định công nhận đảng viên chính thức không đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 5, Điều lệ Đảng; hoặc quyết định kết nạp người vào Đảng không đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm 7 Quy định 45-QĐ/TW; hoặc kết nạp lại người vào Đảng chưa xin ý kiến của Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương theo quy định tại điểm 9 Quy định 45-QĐ/TW…).

+ Nội dung quyết định gồm 4 điều:

Điều 1: Huỷ quyết định kết nạp đảng viên số…, hoặc huỷ quyết định công nhận đảng viên chính thức số…, hoặc huỷ quyết định kết nạp lại đảng viên số… của….

Điều 2: Công nhận………………. là đảng viên của Đảng, được kết nạp vào Đảng ngày…, được công nhận là đảng viên chính thức ngày…; hoặc được kết nạp lại vào Đảng ngày…. (căn cứ từng trường hợp cụ thể, xác định lại ngày được kết nạp (kể cả kết nạp lại), ngày được công nhận là đảng viên chính thức của đảng viên và ghi vào quyết định).

Điều 3: Được giữ nguyên các tài liệu trong hồ sơ kết nạp đảng viên và hồ sơ công nhận đảng viên chính thức của đảng viên…trước đây; đảng viên có trách nhiệm khai lại lý lịch đảng viên, phiếu đảng viên theo quy định; tổ chức đảng làm lại thẻ đảng viên cho đảng viên và sửa lại ngày kết nạp, ngày công nhận chính thức trong các tài liệu có liên quan của đảng viên.

Điều 4: Văn phòng, ban tổ chức…, ban thường vụ…., đảng uỷ …, chi bộ… và người có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

+ Sau khi nhận được quyết định, các cấp uỷ trực thuộc và đảng viên thực hiện các nội dung tại Điều 3 nêu trên, lưu quyết định của cấp ủy cấp trên, lý lịch đảng viên vào hồ sơ của đảng viên để quản lý theo quy định, chi bộ công bố và trao quyết định cho đảng viên trong cuộc họp chi bộ.



2.3 - Thời gian dự bị được Điều lệ Đảng quy định qua các kỳ đại hội của Đảng.

2.3.1- Điều lệ Đảng Cộng sản Đông Dương (thực hiện từ khi thành lập Đảng đến tháng 11-1951) quy định thời kỳ dự bị của đảng viên như sau:

Công nhân: 2 tháng, nông dân 4 tháng, trí thức và thành phần khác: 6 tháng, những người phụ trách các đảng phái khác: 12 tháng.



2.3.2- Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam khoá II (thực hiện từ tháng 12-1951 đến tháng 8-1960) quy định thời kỳ dự bị của đảng viên như sau:

a) Thợ thuyền, cố nông, bần nông, dân nghèo ở thành thị: 6 tháng.

b) Trung nông, tiểu tư sản trí thức và những người thuộc các tầng lớp tiểu tư sản khác: 1 năm.

c) Thuộc các tầng lớp khác: 2 năm

+ Binh sĩ cách mạng tuỳ theo thành phần giai cấp mà kết nạp. Những binh sĩ đã tham gia quân đội trên 3 năm, nếu thuộc thành phần giai cấp loại b (tức là trung nông, tiểu tư sản, trí thức) thì được hưởng điều kiện loại a (là thợ thuyền, cố nông, bần nông, dân nghèo ở thành thị ). Nếu thuộc thành phần giai cấp loại c thì được hưởng điều kiện loại b.

Những chiến sĩ cộng sản đặc biệt, khi được xét kết nạp vào Đảng thì có thể được rút ngắn thời gian dự bị. Việc rút ngắn thời gian dự bị này sẽ do chi bộ quyết định và cấp trên chuẩn y.

+ Những người đổi nghề trên 3 năm thì tính theo thành phần giai cấp mới. Khi hết thời kỳ dự bị thì xét chuyển thành đảng viên chính thức. Nếu thấy chưa đủ điều kiện thì có thể kéo dài thời kỳ dự bị, nhiều nhất là gấp đôi. Nếu hết thời gian ấy mà xét vẫn không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đưa ra khỏi Đảng.



2.3.3- Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam khoá III (thực hiện từ tháng 9-1960 đến tháng 12-1976) quy định thời kỳ dự bị của đảng viên như sau:

Công nhân: 9 tháng, các thành phần khác: 1 năm, thời kỳ dự bị tính từ ngày chi bộ tuyên bố kết nạp vào Đảng. Khi xét chuyển chính thức nếu chưa đủ điều kiện có thể kéo dài thời kỳ dự bị nhưng không quá 1 năm, hết thời gian kéo dài nếu không đủ điều kiện thì đưa ra khỏi Đảng.

Ở miền Nam, Điều lệ Đảng Nhân dân cách mạng quy định: Công nhân, cố nông, bần nông, dân nghèo thành thị phải qua 9 tháng dự bị; trung nông, học sinh, sinh viên, trí thức tiểu tư sản phải qua 1 năm dự bị.

2.3.4- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá IV, từ tháng 12-1976 đến tháng 2-1982 và khoá V, từ tháng 3-1982 đến tháng 11-1986) quy định:

Thời gian dự bị 1 năm đối với công nhân đã trực tiếp sản xuất từ 5 năm trở lên; cán bộ, nhân viên và chiến sĩ hoạt động chuyên nghiệp từ 5 năm trở lên trong bộ máy của Đảng, của Nhà nước, của các đoàn thể cách mạng và trong lực lượng vũ trang nhân dân. 18 tháng đối với các thành phần và những trường hợp khác.

Hết thời kỳ dự bị nếu xét thấy không đủ tư cách để công nhận là đảng viên chính thức thì xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.

Thời kỳ dự bị tính từ ngày chi bộ tuyên bố kết nạp vào Đảng.

Tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày được chi bộ quyết định công nhận là đảng viên chính thức.

2.3.5- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá VI, VII, VIII, IX và khoá X từ tháng 12-1986 đến tháng 12-2010) quy định:

Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua một thời kỳ dự bị 12 tháng tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp kết nạp. Trong thời kỳ dự bị chi bộ tiếp tục giáo dục…; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.



2.3.6- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI quy định:

Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp.

Tuổi đảng của đảng viên đã được công nhận chính thức tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.

3. Hướng dẫn khai và chứng nhận lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 2-KNĐ), khai lý lịch đảng viên (Mẫu 1-HSĐV)

3.1- Yêu cầu:

Người vào Đảng phải tự khai trung thực, đầy đủ rõ ràng các nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng; không tẩy xoá, sửa chữa và nhờ người khác viết hộ.



3.2- Lý lịch của người xin vào Đảng:

01. Họ và tên đang dùng: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy chứng minh thư nhân dân, bằng chữ in hoa, ví dụ: NGUYỄN VĂN HÙNG.

02. Nam, nữ: Là nam thì gạch chữ “nữ”, là nữ thì gạch chữ “nam”.

03. Họ và tên khai sinh: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh.

04. Bí danh: Ghi các bí danh đã dùng (nếu có)

05. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh đã ghi trong giấy khai sinh.

06. Nơi sinh: Ghi rõ xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thành phố trực thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), nơi cấp giấy khai sinh theo tên hiện dùng của hệ thống hành chính Nhà nước.

07. Quê quán: Ghi rõ nơi gia đình, họ hàng của cha đẻ sinh sống từ nhiều đời trường hợp cá biệt có thể ghi theo quê quán của người mẹ hoặc người nuôi dưỡng mình từ nhỏ (nếu không biết rõ bố, mẹ). Ghi địa chỉ như cách ghi ở mục 06.

08. Nơi thường trú:

- Nơi thường trú: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú (thôn, xã, huyện, tỉnh, thành phố; số nhà, đường phố, phường, thị xã, quận, thành phố).

- Nơi tạm trú: Bản thân đang tạm trú ở đâu thì viết địa chỉ nơi tạm trú đó.

09. Dân tộc: Ghi tên dân tộc gốc của bản thân như Kinh, Thái, Tày, Nùng, Mường… (nếu là con lai người nước ngoài thì ghi rõ quốc tịch, dân tộc của bố, mẹ là người nước ngoài).

10. Tôn giáo: Trước khi vào Đảng theo tôn giáo nào thì ghi rõ (ví dụ: Đạo Phật, đạo Thiên chúa, đạo Hồi, đạo Cao Đài, đạo hoà hảo…ghi cả chức vụ trong tôn giáo - nếu có), nếu không theo đạo nào thì viết chữ “không”.

11. Nghề nghiệp hiện nay: Ghi rõ công việc chính đang làm (ví dụ: công nhân, nông dân, công chức, viên chức, bác sĩ ngoại khoa, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp nếu sống phụ thuộc vào gia đình thì ghi là học sinh, sinh viên hoặc chưa có việc làm).

12. Trình độ hiện nay:

- Giáo dục phổ thông: Ghi đã học xong lớp mấy, hay tốt nghiệp hệ 10,12 năm, học phổ thông hay bổ túc (ví dụ: 8/10 phổ thông 9/10 bổ túc).

- Giáo dục nghề nghiệp: (bao gồm trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề): Ghi theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp (ví dụ: Công nhân kỹ thuật hàn bậc 3, Trung cấp trung cấp Thú y…)

- Giáo dục đại học và sau đại học (bao gồm trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ…): Ghi theo văn bằng đã được cấp, thuộc chuyên ngành nào, học chính quy hay tại chức, chuyên tu (ví dụ: Cao đẳng sư phạm, Đại học nông nghiệp, cử nhân Luật tại chức, Kỹ sư cơ khí, Bác sĩ Ngoại khoa; Thạc sỹ Kinh tế, Tiến sỹ toán học, Tiến sỹ khoa học…) nếu có nhiều bẳng thì ghi tất cả.

- Học hàm: Ghi chức danh được Nhà nước phong (Giáo sư, Phó giáo sư).

- Lý luận chính trị: Ghi theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp như: sơ cấp, trung cấp, cao cấp, cử nhân; hệ chính quy hay tại chức.

- Ngoại ngữ: Ghi theo văn bằng hoặc chứng chỉ đã được cấp (ví dụ: đại học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga…hoặc tiếng Anh trình độ A)



- Tin học: Đối với hệ bồi dưỡng thì ghi theo chứng chỉ, chứng nhận đã được cấp (ví dụ: tin học văn phòng, tin học trình độ A, B, C…); nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành tin học thì ghi là đại học.

- Tiếng dân tộc thiểu số: Nói được tiếng dân tộc thiểu số nào ghi rõ tên dân tộc đó.

13. Ngày và nơi kết nạp vào Đoàn thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đoàn (chi đoàn, đoàn cơ sở, huyện, tỉnh hoặc cơ quan Trung ương).

14. Ngày và nơi kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ nhất (nếu có): Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đảng (chi bộ, đảng bộ cơ sở, huyện, tỉnh hoặc cơ quan Trung ương).

15. Ngày và nơi công nhận chính thức lần thứ nhất (nếu có): Ghi như mục 14.

16. Người giới thiệu vào Đảng lần thứ nhất (nếu có): Ghi rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác, hiện nay ở đâu của từng người giới thiệu mình vào Đảng, nếu ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu thì ghi rõ tên đoàn thanh niên cơ sở và tổ chức đoàn thanh niên cấp trên trực tiếp (nếu ban chấp hành công đoàn cơ sở giới thiệu thì cũng ghi nội dung tương tự).

17. Lịch sử bản thân: Tóm tắt quá trình từ thời niên thiếu cho đến ngày tham gia hoạt động xã hội (như ngày vào đoàn thanh niên, ngày nhập ngũ, ngày thoát ly hoặc ngày vào hoạt động trong các tổ chức kinh tế, xã hội, ngày vào học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp…).

18. Những công tác, chức vụ đã qua: Ghi đầy đủ, rõ ràng, liên tục (theo tháng) từ khi tham gia hoạt động xã hội đến nay, từng thời gian làm việc gì? Ở đâu? Giữ chức vụ gì về Đảng, chính quyền, trong lực lượng vũ trang, các đoàn thể, các tổ chức văn hoá, giáo dục, khoa học, xã hội… (Ghi cả thời gian nhập ngũ, xuất ngũ, tái ngũ, đi học, đi chữa bệnh, đi nghỉ mát, tham quan nước ngoài, bị bắt, bị tù, bị đứt liên lạc hoặc không hoạt động nếu có…).

19. Đặc điểm lịch sử: Ghi rõ lý do bị ngừng hoạt động đảng (nếu có); có bị bắt, bị tù không (do chính quyền nào, từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu). Có tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu?). Đã tham gia các chức sắc gì trong các tôn giáo.

20. Những lớp đào tạo, bồi dưỡng đã qua: Ghi rõ đã học những lớp lý luận chính trị hay chuyên môn, nghiệp vụ nào, theo chương trình gì; cấp nào mở, tên trường, thời gian học, ở đâu; học chính quy hay tại chức; tên văn bằng hoặc chứng chỉ được cấp.

21. Đi nước ngoài: Ghi rõ thời gian từ tháng năm đến tháng năm nào, đi nước nào (chỉ ghi các trường hợp đi học tập, lao động hợp tác, công tác… từ 3 tháng trở lên); do cấp nào cử đi.

22. Khen thưởng: Ghi rõ tháng năm, hình thức được khen thưởng (từ giấy khen trở lên), cấp nào quyết định; các danh hiệu được Nhà nước phong tặng: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân…

23. Kỷ luật: Ghi rõ tháng năm, lý do sai phạm, hình thức kỷ luật (về kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể từ khiển trách trở lên). Cấp nào quyết định.

24. Hoàn cảnh gia đình: Ghi rõ những người chủ yếu trong gia đình như:

- Cha, mẹ đẻ (hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ), cha, mẹ vợ (hoặc cha, mẹ chồng), vợ (hoặc chồng). Ghi rõ: Họ và tên, năm sinh, nơi sinh, quê quán; nơi cư trú nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lịch sử chính trị của từng người qua các thời kỳ:

+ Về hoàn cảnh kinh tế từng người: Ghi rõ thành phần giai cấp trước cách mạng tháng tám năm 1945, trong cải cách ruộng đất trong năm 1954 (ở miền Bắc) hoặc trong cải cách công, nông, thương nghiệp năm 1976 ở các tỉnh, thành phố phía Nam từ Quảng Trị trở vào như: Cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản…(nếu có sự thay đổi thành phần giai cấp cần viết rõ lý do). Nếu thành phần gia đình chưa được quy định ở các thời điểm nêu trên và

hiện nay thì viết như nội dung hướng dẫn ở mục 11 nêu trên.

+ Về lịch sử chính trị của từng người: Ghi rõ đã tham gia tổ chức cách mạng; làm công tác gì, giữ chức vụ gi? Tham gia hoạt động và giữ chức vụ gì trong tổ chức chính quyền, đoàn thể, đảng phái nào… của đế quốc hoặc chế độ cũ; hiện nay, những người đó làm gì? Ở đâu? Nếu đã chết thì viết rõ lý do chết, năm nào? Tại đâu?

- Anh, chị ruột của bản thân, của vợ (hoặc chồng); các con: Ghi rõ họ tên, năm sinh, nơi cư trú , nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, thái độ chính trị của từng người.

- Đối với ông, bà nội, ngoại: Ghi rõ họ tên, tuổi, nơi cư trú, nghề nghiệp, lịch sử chính trị của từng người.

25. Tự nhận xét: Ghi những ưu, khuyết điểm chính của bản thân về các mặt phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực công tác, quan hệ quần chúng từ khi phấn đấu vào Đảng đến nay; sự tín nhiệm của quần chúng và đảng viên ở đơn vị công tác đối với bản thân như thế nào?

26. Cam đoan và ký tên: Ghi “ Tôi cam đoan đã khai đầy đủ, rõ ràng và chịu trách trước Đảng về những nội dung khai trong lý lịch”, ngày, tháng, năm, ký tên, ghi rõ họ tên.

27. Nhận xét của chi uỷ chi bộ: Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh làm rõ các nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng, chi bộ kết luận, chi uỷ chi bộ viết rõ bản lý lịch đã khai đúng sự thật chưa? Không đúng ở điểm nào? Có vi phạm tiêu chuẩn lịch sử chính trị và chính trị hiện nay không? Quan điểm, lập trường, phẩm chất đạo đức, lối sống và quan hệ quần chúng… của người xin vào Đảng?

28. Chứng nhận của cấp uỷ cơ sở: Sau khi thẩm định lại kết quả thẩm tra, xác minh và làm rõ những vấn đề chưa rõ hoặc còn nghi vấn trong nội dung lý lịch của người xin vào Đảng; tập thể cấp uỷ cơ sở xem xét, kết luận thì đồng chí bí thứ cấp uỷ viết rõ: “ chứng nhận lý lịch của đồng chí…….khai tại đảng bộ (hoặc chi bộ) cơ sở….là đúng sự thật; không (hoặc có) vi phạm lịch sử chính trị và chính trị hiện nay của người vào Đảng theo quy định của Bộ chính trị; có đủ (hoặc không đủ) điều kiện về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay để xem xét kết nạp đồng chí……..vào Đảng”, viết rõ ngày, tháng, năm, chức vụ, ký tên, họ và tên, đóng dấu của cấp uỷ cơ sở. Trường hợp cấp uỷ cơ sở chưa có con dấu, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp xác nhận chữ ký của bí thư cấp uỷ cơ sở, viết rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ.

29. Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng nơi đến thẩm tra lý lịch của người vào Đảng:

a) Nhận xét của ban thường vụ hoặc của ban chấp đảng bộ cơ sở nơi đến thẩm tra

Viết những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp uỷ nơi người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ thống nhất nội dung ghi vào mục “ Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “Lý lịch của người người xin vào Đảng”. Người thay mặt cấp uỷ xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu của cấp uỷ.

b) Nhận xét của cơ quan tổ chức hoặc của thường trực cấp uỷ cấp trên cơ sở (nếu có)

Viết những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp uỷ nơi người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể thường trực cấp uỷ hoặc lãnh đạo ban tổ chức cấp uỷ thống nhất nội dung ghi vào mục “ Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “ Lý lịch của người xin vào Đảng”. Người thay mặt trường trực cấp uỷ hoặc lãnh đạo ban tổ chức xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu của cấp uỷ hoặc ban tổ chức.



3.3- Lý lịch đảng viên

Sau khi được kết nạp vào Đảng, đảng viên khai lý lịch để tổ chức đảng quản lý, cách khai như sau:

- Các nội dung từ 1 (họ và tên đang dùng) đến 23 (kỷ luật) ghi như hướng dẫn về khai lý lịch của người xin vào Đảng; riêng mục 24 (hoàn cảnh gia đình) phần khai về anh, chị em ruột, các con và anh, chị em ruột vợ (hoặc chồng) chỉ cần ghi họ và tên, năm sinh (tuổi), chỗ ở, nghề nghiệp, công tác và thái độ chính trị hiện nay; phần khai về ông, bà nội ngoại chỉ ghi những người có đặc điểm chính trị ảnh hưởng tốt, xấu với bản thân. Ví dụ: Là Lão thành cách mạng, Anh hùng… hoặc có tội ác, bị cách mạng xử lý.

- Cam đoan - ký tên: Ghi như mục 26 trong lý lịch của người xin vào Đảng.

- Chứng nhận của cấp uỷ cơ sở: Có 2 mức chứng nhận:

+ Nếu cấp uỷ đã thẩm tra, kết luận đúng sự thật thì ghi: “Chứng nhận lý lịch của đồng chí…khai tại đảng bộ, chi bộ cơ sở…là đúng sự thật”

+ Nếu cấp uỷ chỉ đối khớp với lý lịch kết nạp Đảng hoặc lý lịch cũ của đảng viên thấy đúng thì ghi: “Chứng nhận lý lịch của đồng chí…theo đúng lý lịch kết nạp Đảng (hoặc lý lịch cũ).

Ghi ngày, tháng, năm, chức vụ, họ và tên đồng chí bí thư hoặc phó bí thư, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ cơ sở.

Trường hợp cấp uỷ cơ sở chưa có con dấu, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp xác nhận chữ ký, ghi rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu.

3.4 Hướng dẫn khai phiếu đảng viên (mẫu 2-HSĐV)

a) Khai các mục ở phần tiêu đề

- Ghi rõ tên đảng bộ tỉnh và tương đương, huyện và tương đương, đảng bộ cơ sở, đảng bộ bộ phận và chi đảng viên đang sinh hoạt đảng. Nếu là chi bộ cơ sở thì ghi tên chi bộ cơ sở vào dòng “ Đảng bộ, chi bộ cơ sở”, không ghi vào dòng “chi bộ”.

- Số lý lịch đảng viên: Do tổ chức đảng quản lý hồ sơ đảng viên ghi theo hướng dẫn ở mục 1, phần II.

- Số thẻ đảng viên: Ghi số thẻ đảng viên trong thẻ đảng đã được đổi hoặc phát từ khi thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW ngày 17-10-2003 của Ban Bí thư đến nay. Số thẻ đảng viên gồm 8 chữ số, mỗi chữ số được ghi vào một ô in sẵn trong phiếu đảng viên theo thứ tự từ trái sang phải. Ví dụ:






8

3







0

0

3

5

7

8




- Ảnh của đảng viên: Ảnh mầu, kiểu chân dung, 3x4 cm.

b) Khai các mục trong phần nội dung

1. Họ và tên khai sinh: Ghi đúng họ tên trong giấy khai sinh bằng chữ in hoa đậm nét, ví dụ: NGUYỄN VĂN HÙNG

2. Nam, nữ: Là nam thì ghi chữ “Nam”, là nữ thì ghi chữ “Nữ”.

3. Họ và tên đang dùng: ghi họ, chữ đệm và tên như trong lý lịch đảng viên.

Các mục: 4(sinh ngày), 5 (nơi sinh), 6 (quê quán), 7 (nơi cư trú), 8 (dân tộc, 9 (tôn giáo): Ghi như nội dung tương ứng các mục (5, 6, 7, 8, 9 ,10) trong lý lịch của người xin vào Đảng (nêu tại điểm 3.2 mục I, phần 1 Hướng dẫn này)

10. Thành phần gia đình: Ghi thành phần gia cấp của cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ theo cải cách ruộng đất năm 1945 (ở miền Bắc) hoặc trong cải cách công, nông, thương nghiệp năm 1976 ở các tỉnh, thành phố phía Nam từ Quảng Trị trở vào như: Cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản…(nếu có sự thay đổi thành phần giai cấp cần viết rõ lý do). Nếu thành phần gia đình chưa được quy định ở các thời điểm nêu trên và hiện nay thì viết như nội dung hướng dẫn ở mục 11 nêu dưới đây.

11. Nghề nghiệp bản thân hiện nay, ghi rõ: công nhân, nông dân, công chức, viên chức, nhân viên thợ thủ công, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp; nếu sống phụ thuộc vào gia đình thì ghi là học sinh, sinh viên hoặc chưa có việc làm

12. Công việc chính đang làm: Ghi rõ nghề nghiệp chính của mình hiện này đang làm như: công nhân tiện, lái xe…; nhân viên đáng máy, nhân viên văn phòng, tạp vụ…; thợ kỹ nghệ vàng bạc…; bác sỹ ngoại khoa, sỹ quan, chiến sĩ, công nhân quốc phòng…; sinh viên đại học luật, đại học kinh tế quốc dân… Đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh với nước ngoài, hợp tác xã, hộ sản xuất cá thể, kinh tế hộ gia đình…

13. Ngày vào Đảng và ngày chính thức: Ghi ngày tháng năm được kết nạp vào Đảng và ngày công nhận đảng viên chính thức (như trong lý lịch đảng viên); tại chi bộ: ghi rõ tên chi bộ, đảng bộ cơ sở, huyện, tỉnh hoặc đảng bộ trực thuộc Trung ương.

Người giới thiệu vào Đảng: Ghi rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác của từng người giới thiệu mình vào Đảng, hiện nay ở đâu; nếu ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu thì ghi rõ tên đoàn thanh niên cơ sở và tổ chức đoàn thanh niên cấp trên trực tiếp (nếu ban chấp hành công đoàn cơ sở giới thiệu thì cũng viết nội dung tương tự).

14. Ngày được tuyển dụng:

Ghi rõ ngày tháng năm, tên và địa chỉ cơ quan, đơn vị tuyển dụng làm cán bộ, công chức, viên chức, công nhân…

- Tham gia cách mạng trước 19-8-1945: Ghi ngày tháng năm tham gia hoạt động trong một tổ chức hoặc một đoàn thể do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

- Từ 20-8-1945 đến 7-1954: Ghi ngày tháng năm vào hoạt động trong một cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Đông Dương sau là Đảng Lao động Việt Nam, tham gia hoạt động trong trong hệ thống chính quyền, đoàn thể từ cấp cơ sở trở lên; ngày vào làm việc trong cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang.

- Từ 8-1954 đến 30-4-1975: Các tỉnh phía Bắc (từ Vĩnh Linh, Quảng Bình trở ra): ghi ngày tháng năm được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan thuộc hệ thống của tổ chức Đảng Lao động Việt Nam, chính quyền, các đoàn thể chính trị, cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang…của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Các tỉnh phía Nam ghi ngày tháng năm vào hoạt động trong một cơ quan, một tổ chức chính quyền, đoàn thể từ cấp cơ sở thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Lao động Việt Nam, Đảng nhân dân cách mạng miền Nam hay của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam; hoặc ngày được cách mạng giao nhiệm vụ rõ ràng và hoạt động liên tục.

- Từ 01-5-1975: Ghi ngày tháng năm được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của đảng Lao động Việt Nam (sau này là Đảng Cộng sản Việt Nam), chính quyền, các đoàn thể chính trị, các cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Đối với một số chức danh c hủ chốt của Đảng, chính quyền cơ sở ở xã, phường, thị trấn (sau 7-1954 ở miền Bắc và sau 4-1975 ở miền Nam đến ngày Nhà nước ban hành Pháp lệnh cán bộ, công chức (ngày 26-02-1998) như: Chủ tịch, phó chủ tịch, uỷ viên thứ ký UBDN; Bí thứ, phó bí thư, uỷ viên thường trực đảng uỷ xã, phường; xã đội trưởng, xã đội phó, chính trị viên trưởng, chính trị viên phó xã đội; trưởng và phó ban công an , an ninh xã) liền sau đó được tuyển vào cơ quan, đơn vị thành công nhân, viên chức…thì ngày tuyển dụng được tính từ ngày được hưởng lương thuộc ngân sách Nhà nước.

- Từ ngày 26-02-1998 đến 31-12-2009: Ghi ngày tháng năm được tuyển dụng làm cán bộ, công chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.

- Từ ngày 01-01-2010 trở đi: Ghi ngày tháng năm được tuyển dụng làm cán bộ, công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức.

15. Ngày vào Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Ghi ngày tháng năm được kết nạp vào Đoàn.

16. Ngày tham gia các tổ chức chính trị xã hội khác như: Công đoàn, hội nông dân, hội chữ thập đỏ, hội liên hiệp thanh niên, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ…

17. Ngày nhập ngũ, xuất ngũ: Ghi ngày quyết định nhập ngũ (tham gia quân đội, công an hoặc thanh niên xung phong, làm nghĩa vụ quân sự hoặc bảo đảm giao thông), quân hàm hoặc chức vụ cao nhất trong quân đội, công an, thanh niên xung phong. Nếu đã xuất ngũ thì ghi ngày phục viên, chuyển ngành, nghỉ hưu. Nếu tái ngũ thì ghi đầy đủ ngày tháng năm các lần xuất ngũ, tái ngũ.

18. Trình độ hiện: Ghi như nội dung mục 12 “ Trình độ hiện nay” trong lý lịch của người xin vào Đảng.

19. Tình trạng sức khoẻ: Ghi tình hình sức khoẻ bản thân hiện nay: tốt, trung bình, kém; bệnh mãn tính

- Thương binh loại: Ghi rõ thương binh loại nào. Nếu dược hưởng chế độ gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, đánh dấu “X” vào ô tương ứng.

20. Số chứng minh thư: Ghi số giấy chứng minh nhân dân đã được cấp, nếu đang là bộ đội thì ghi số chứng minh quân đội.

21. Được miễn công tác và sinh hoạt đảng thì ghi rõ ngày, tháng, năm, thời gian được miễn.

22. Tóm tắt quá trình công tác:

Ghi rõ từng giai đoạn: Từ tháng năm nào đến tháng năm nào; làm nghề gì, giữ chức vụ gì ở các cơ quan đơn vị nào…theo trình tự thời gian liên tục, nếu có thời gian giãn đoạn phải ghi rõ lý do.

23. đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ…:

Ghi rõ học trường nào, chuyên ngành gì. Hình thức học là chính quy hay tại chức…; đã được cấp bằng tốt nghiệp hay chứng chỉ tốt nghiệp, tên văn bằng hoặc chứng chỉ.

24. Khen thưởng:, Ghi rõ tên, hạng huân chương, huy chương được Nhà nước tặng (kể cả huân chương, huy chương nước ngoài) và bằng khen được tặng; tháng năm được tặng.

25. Được tặng Huy hiệu Đảng: Được tặng Huy hiệu Đảng 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm, thì đánh dấu x vào các ô tương ứng.

26. Danh hiệu được phong: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân…, được phong năm nào.

27. Kỷ luật: Ghi rõ hình thức kỷ luật Đảng (khai trừ, cách hs chức, cảnh cáo, khiển trách); kỷ luật hành chính (buộc thôi việc, cách chức, cảnh cáo, khiển trách); tên cơ quan quyết định kỷ luật, thời gian bị kỷ luật, lý do bị kỷ luật. Nếu đã được sửa án kỳ luật thì ghi rõ lý do, cấp nào ra quyết định…

28. Đặc điểm lịch sử bản thân:

a) Bị xoá tên trong danh sách đảng viên: Thời gian, lý do, tại chi bộ, đảng bộ nào?

b) Được kết nạp vào Đảng: Ghi như mục 13 nêu trên.

c) Được khôi phục đảng tịch: Ghi rõ ngày tháng năm, tại chi bộ, đảng bộ nào? Lý do được khôi phục và cấp uỷ đảng ra quyết định.

d) Bị xử lý theo pháp luật (ghi rõ: Tạm giam, án treo, cải tạo không giam giữ, cảnh cáo…, cấp nào quyết định, do chính quyền nào, từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu)

đ) Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc…)

29. Quan hệ với nước ngoài:

a) Đã đi nước ngoài: Những nước nào, thời gian đi, đi làm gì, cấp nào cử đi (chỉ ghi những lần đi nước ngoài từ 3 tháng trở lên).

b) Tham gia hoặc hoặc có quan hệ với các tổ chức kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, trụ sở đặt ở đâu?...).

c) Có thân nhân (cha, mẹ đẻ; mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (ghi rõ họ và tên, quan hệ, tên nước đang ở, làm gì, địa chỉ…).

30. Quan hệ gia đình:

Ghi rõ họ tên, năm sinh, quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, nơi ở hiện nay (trong, ngoài nước) của ch, mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc chồng (hoặc người nuôi dưỡng bản thân từ nhỏ); vợ hoặc chồng, anh chị em ruột và các con đẻ, con nuôi.

31. Hoàn cảnh kinh tế của bản thân và gia đình: Ghi tại thời điểm kê khai.

+ Tổng thu nhập của hộ gia đình (trong 1 năm): Gồm lương, các nguồn khác của bản thân và của các thành viên cùng sinh sống chung trong một hộ gia đình và kinh tế.

+ Nhà ở, đất ở, đất sản xuất, kinh doanh (ghi rõ nguồn gốc: nhà được cấp, được thuê, tự mua, tự xây dựng, nhà được thừa kế, nhà được tặng hoặc cho; đất được giao quyền sử dụng, đất được kế thừa, đất do chuyển nhượng, đất được thuê…tổng diện tích) của bản thân và của các thành viên cùng sinh sống chung trong một hộ gia đình (thành viên nào dã ra ở riêng thì không khai ở đây).

+ Hoạt động kinh tế: Ghi rõ kinh tế cá thể, hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tư nhân, chủ trang trại…, số lao động thuê mướn.

+ Những tài sản có giá trị lớn: Ghi những tài sản của bản thân và hộ gia đình có gia trị 50 triệu đồng trở lên như ô tô, tàu, thuyền…



3.5- Hướng dẫn khai phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV)

a) Các mục ở phần tiêu đề ghi như nội dung tương ứng trong phiếu đảng viên.

b) Các mục trong phần nội dung: Chỉ ghi những mục có nội dung thay đổi so với năm trước, những mục không có thay đổi so với năm trước thì ghi vào mục đó chữ “K”. Các mục đã có chỉ dẫn thì ghi theo chỉ dân trong phiếu, các mục còn lại ghi như hướng dẫn khai phiếu đảng viên.




  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương