KẾ toán vốn bằng tiền I. YÊU cầU



tải về 1.8 Mb.
trang1/23
Chuyển đổi dữ liệu18.07.2016
Kích1.8 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   23


Phụ lục IV

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU

(Ban hành kèm theo công văn số 388/KBNN-KTNN ngày 01/03/2013 của KBNN)

Chương I

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN



I . YÊU CẦU


1. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý và lưu thông tiền tệ của Nhà nước, chế độ quản lý kho tiền, kho quỹ, tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình, thủ tục xuất, nhập quỹ do KBNN quy định.

2. Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình thu chi của KBNN; đảm bảo khớp đúng giữa sổ kế toán và thực tế về số tồn quỹ tiền mặt tại Kho bạc và số dư tiền gửi của Kho bạc tại ngân hàng.

3. Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Đối với các loại ngoại tệ, kim khí quý, đá quý do KBNN quản lý phải được theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và từng loại kim khí quý, đá quý, đồng thời phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá được quy định thống nhất trong hệ thống KBNN để hạch toán trên sổ kế toán. Mọi khoản chênh lệch giá và tỷ giá phải được hạch toán theo quy định của KBNN.

4. Các khoản thanh toán của đơn vị chuyển sang ngân hàng thương mại (NHTM) lĩnh tiền mặt phải được kiểm tra, kiểm soát theo quy định tại Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 hướng dẫn quy định về quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống KBNN.

- Kế toán thanh toán tiền mặt tại NHTM được theo dõi chi tiết cho từng đơn vị và được đối chiếu hàng tháng theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo số tiền mặt đơn vị chưa lĩnh tại NHTM khớp đúng với số dư Có TK 3911 - Phải trả về séc thanh toán qua ngân hàng.

- Thời hạn đơn vị mang séc lĩnh tiền mặt sang NHTM chậm nhất là 2 ngày làm việc kể từ khi KBNN thanh toán và phát hành séc cho đơn vị.

- Việc phát hành séc lĩnh tiền mặt để các đơn vị sang NHTM lĩnh tiền mặt phải đảm bảo đơn vị lĩnh tiền mặt tại NHTM và báo Nợ (Bảng kê nộp séc thanh toán qua ngân hàng) về KBNN trước ngày 31/12 hàng năm.

II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN


1. Kế toán tiền mặt

1.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ


1.1.1. Trường hợp thu tiền mặt vào tài khoản thu NSNN hoặc tài khoản tạm thu, tạm giữ

Căn cứ chứng từ thu tiền mặt (Giấy nộp tiền vào NSNN, Bảng kê biên lai kèm Giấy nộp tiền vào NSNN, ...), kế toán ghi (trên chương trình TCS-TT và giao diện vào GL):

Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam

Có TK 7111, 3511, 3512, 3591, …



1.1.2. Các trường hợp thu tiền mặt khác

- Căn cứ Phiếu thu, Giấy nộp tiền vào tài khoản, ... nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại Kho bạc, kế toán ghi (GL):

Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam

Có TK 3711, 3712, 3713, 3721,…

- Căn cứ Phiếu thu về số tiền được rút từ tài khoản tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt tại Kho bạc, kế toán ghi (GL):

Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam

Có TK 1132, 1133, 1134, 1135, 1213, …

- Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí, Giấy nộp trả vốn đầu tư, ... bằng tiền mặt, ... kế toán xử lý:

+ Trường hợp nộp trong năm ngân sách, kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Có TK 8113, 8123, 8211, 1513, 1523, …

+ Trường hợp nộp trước khi báo cáo quyết toán ngân sách được phê duyệt, kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Có TK 3399 - Phải trả trung gian khác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung gian khác

Có TK 8113, 8123, 8211, 1513, 1523, …

1.1.3. Trường hợp chi tiền mặt

- Căn cứ Phiếu chi, Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi, ..., kế toán ghi (AP):

Nợ TK 8113, 8116, 1513, 1516, 3711…

Có TK 3392 - Phải trả trung gian - AP

Đồng thời ghi (AP):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian - AP

Có TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam

- Trường hợp chi ngân sách năm trước trong thời gian chỉnh lý quyết toán: bằng tiền mặt:

Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy rút vốn đầu tư,..., kế toán ghi (AP, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 8113, 8123, 8116, 8126,…

Có TK 3392 - Phải trả trung gian - AP

Đồng thời áp thanh toán (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian AP

Có TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam


1.2. Kế toán tiền đang chuyển


1.2.1. Kế toán tiền đang chuyển bằng đồng Việt Nam

Nghiệp vụ tiền đang chuyển phát sinh trong trường hợp điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa KBNN tỉnh và KBNN huyện và các đơn vị KBNN nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản giao dịch.


1.1.2.1. Điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa KBNN tỉnh và KBNN huyện


- Căn cứ Lệnh điều chuyển vốn bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu chi, ghi (GL):

Nợ TK 1171 - Tiền đang chuyển bằng Đồng Việt Nam

Có TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam

- Căn cứ Biên bản giao nhận tiền có đầy đủ chữ ký của bên giao, bên nhận, kế toán lập Phiếu chuyển khoản, ghi (GL):

Nợ TK 3825 - Thanh toán vốn giữa tỉnh với huyện năm nay bằng VNĐ

Có TK 1171 - Tiền đang chuyển bằng Đồng Việt Nam


1.1.2.2. Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi của Kho bạc tại ngân hàng


- Căn cứ Giấy đề nghị nộp tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của phòng (bộ phận) Kho quỹ, kế toán lập Phiếu chi, ghi (GL):

Nợ TK 1171 - Tiền đang chuyển bằng Đồng Việt Nam

Có TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam

- Căn cứ Giấy nộp tiền có xác nhận của ngân hàng, kế toán ghi (GL):

Nợ TK 1132, 1133, ...

Có TK 1171 - Tiền đang chuyển bằng Đồng Việt Nam

Trường hợp Phòng Giao dịch được bố trí trong trụ sở KBNN tỉnh: nghiệp vụ điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa Phòng Giao dịch và KBNN tỉnh không hạch toán qua tài khoản tiền đang chuyển.

1.2.2. Kế toán tiền đang chuyển bằng ngoại tệ

Phương pháp kế toán tiền đang chuyển bằng ngoại tệ hạch toán tương tự như nêu trên.




  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   23


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương