Danh mụC ĐỀ TÀi khoa học và CÔng nghệ CẤp bộ



tải về 450.72 Kb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu26.09.2016
Kích450.72 Kb.
1   2   3   4   5

- Sách tham khảo về Chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam đối với vùng Tây Bắc xưa và nay

- Báo cáo về thực trạng Chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam đối với vùng Tây Bắc xưa và nay.

- Bản kiến nghị về việc bổ sung, điều chỉnh chính sách dân tộc của Đảng ở Tây Bắc phù hợp với công cuộc phát triển kinh tế xã hội hiện nay.

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 01 thạc sỹ.




Tập quán pháp, tiền lệ pháp và việc đa dạng hóa hình thức pháp luật ở Việt Nam

- Nhận diện được hình thức tiền lệ pháp và luật tập quán của một số nước trên thế giới (cả hai hệ thống Thông luật và Dân luật).

- Xác định được lý thuyết về cấy ghép luật (legal transplants) và đa nguyên pháp luật (legal pluralism) cũng như ý nghĩa của chúng.

- Xây dựng được nguyên tắc và cơ chế cho việc công nhận và áp dụng án lệ và luật tập quán như các hình thức pháp luật chính thức trong hệ thống pháp luật Việt Nam.


- Sách tham khảo về tập quán pháp, tiền lệ pháp và việc đa dạng hóa hình thức pháp luật ở Việt Nam.

- Nguyên tắc và cơ chế cho việc công nhận và áp dụng án lệ và luật tập quán như các hình thức pháp luật chính thức trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ.





Đóng góp của Trần Đức Thảo đối với hiện tượng học E.Husserl

- Xác định được phương thức kết hợp giữa hiện tượng học Husserl với chủ nghĩa duy vật biện chứng.

- Xác định được những đóng góp của Trần Đức Thảo đối với việc phát triển hiện tượng học Husserl và đồng thời làm rõ hơn tầm ảnh hưởng rộng lớn của hiện tượng học đối với đời sống xã hội và nhận thức khoa học, triết học nói chung.   



- Sách tham khảo về đóng góp của Trần Đức Thảo đối với hiện tượng học E.Husserl.

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ.




Phát triển chất liệu sơn mài truyền thống trong sản phẩm thiết kế ứng dụng hiện nay

-  Đánh giá được các sản phẩm sơn mài thời kỳ trước.

- Xác định được khả năng ứng dụng phong phú và hiệu quả nghệ thuật của chất liệu sơn mài truyền thống trong nội thất đương đại.

- Đưa ra được các giải pháp phát triển chất liệu sơn mài trong thiết kế sản phẩm ứng dụng mang dấu ấn của mỹ thuật công nghiêp.

- Phát triển, sáng tạo được mẫu mã cho làng nghề sản xuất sơn mài ở Hạ Thái, Phú Xuyên.



- Sách tham khảo về chất liệu sơn mài truyền thống trong sản phẩm thiết kế ứng dụng hiện nay

- Phương pháp, qui trình thiết kế sản phẩm sơn mài ứng dụng và qui trình kỹ thuật thể hiện sản phẩm sơn mài.

- Bộ mẫu mã cho làng nghề sản xuất sơn mài ở Hạ Thái, Phú Xuyên.

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ.





Nghiên cứu giải pháp can thiệp nhằm giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh Thalassemia ở phụ nữ người dân tộc tại khu vực miền núi phía Bắc.


-Xác định các yếu tố nguy cơ sinh con mang gen bệnh Thalassemia ở phụ nữ một số dân tộc tại khu vực miền núi phía Bắc.

- Xây dựng mô hình tư vấn tiền hôn nhân và giải pháp can thiệp trước sinh nhằm giảm tỷ lệ sinh con mắc bệnh hoặc mang gen Thalassemia ở phụ nữ một số dân tộc miền núi phía Bắc.



- Các yếu tố nguy cơ sinh con mang gen Thalassemia ở phụ nữ một số dân tộc tại khu vực miền núi phía Bắc.

- Mô hình tư vấn tiền hôn nhân nhằm giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh hoặc mang gen Thalassemia.

- Giải pháp trước sinh cho phụ nữ mang thai có gen Thalassemia nhằm giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh hoặc mang gen Thalassemia.

- Quy trình nuôi cấy nhân gen bằng máy trên hệ thống PCR.

- Quy trình xét nghiệm đột biến gen Thalassemia bằng kỹ thuật Strip assay.

- Công bố (tối thiểu): 04 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ.




Đa hình thái gene học của hệ thống enzyme CYP450 tham gia vào chuyển hoá thuốc của người Việt Nam    

- Xác định được tỷ lệ đột biến gene CYP450 (5 nhóm) của người Việt Nam.

- Xây dựng được quy trình chuẩn sàng lọc (screeening) đột biến gene chuyển hoá thuốc bằng kỹ thuật thông thường (PCR,real-timePCR, giải trình tự).



- Báo cáo tỷ lệ đột biến gene CYP450 (5 nhóm) của người Việt Nam.

- Quy trình chuẩn sàng lọc (screeening) đột biến gene chuyển hoá thuốc bằng kỹ thuật thông thường (PCR,real-timePCR, giải trình tự).

- Công bố (tối thiểu): 01 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế, 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ, hỗ trợ đào tạo 01 NCS.





Nghiên cứu tác dụng ức chế phát triển tế bào ung thư từ các loài thuộc chi Hedyotis thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) có ở Việt Nam


- Sàng lọc tác dụng ức chế phát triển tế bào ung thư của các loài thuộc chi Hedyotis có ở Việt Nam.

- Tìm kiếm các hợp chất mới có tác dụng ức chế phát triển tế bào ung thư hiệu quả từ một số loài có tác dụng tốt.




- Báo cáo sàng lọc tác dụng ức chế phát triển tế bào ung thư của các loài thuộc chi Hedyotis mọc ở Việt Nam.

- Báo cáo về thực vật, chiết xuất - phân lập và thành phần hóa học của loài thuộc chi Hedyotis có tác dụng ức chế phát triển tế bào ung thư;

- Báo cáo kết quả thử nghiệm tác dụng sinh học (độc tính chung và độc tế bào hướng tới ức chế phát triển tế bào ung thư) của dịch chiết và của chất/nhóm hoạt chất có tiềm năng.

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 01 thạc sỹ.




Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của MicroRNA trong ung thư biểu mô tế bào gan.


Đánh giá được giá trị chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan của xét nghiệm MicroRNA thông qua đánh giá hiệu lực so với chuẩn vàng là giải phẫu bệnh (chỉ ra độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác, giá trị dự báo khi âm tính, giá trị dự báo khi dương tính).

- Báo cáo kết quả xác định giá trị chẩn đoán, đưa xét nghiệm vào quy trình chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan.

- Công bố (tối thiểu): 01 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế, 01 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ.




Xây dựng quy trình phát hiện đồng thời nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột bằng kỹ thuật PCR-Reserve Dot Blot (PCR-RDB)


Xây dựng quy trình phát hiện đồng thời nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm: Salmonella spp., Shigella spp., Escherichia coli O157:H7, Bacillus cereus, Vibrio parahaemolyticus, Vibrio cholerae, Listeria monocytogenes, Staphylococcus aureus, Clostridium botulium, Clostridium perfringers, Yersinia enterocolitica và Brucella spp., bằng kỹ thuật PCR-Reserve Dot Blot

- Quy trình PCR-RDB phát hiện đồng thời 12 loài vi khuẩn gây bệnh đường ruột

- Kết quả phát hiện bằng PCR-RDB trên 100 mẫu bệnh phẩm.

- Kết quả thử nghiệm chế tạo kít và kết quả thử nghiệm độc lập các kít này.

- Công bố (tối thiểu): 01 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 01 thạc sỹ.




Văn học thiếu nhi dân tộc thiểu số

Đánh giá được mảng văn học viết về thiếu nhi và viết dành cho thiếu nhi của các tác giả dân tộc thiểu số hiện đại, trong đó tập trung chủ yếu ở hai thể loại: thơ và văn xuôi, nhằm hướng tới một cái nhìn khách quan, toàn diện về văn học thiếu nhi dân tộc thiểu số trong dòng chảy chung của văn học thiếu nhi Việt Nam hiện đại.

- Báo cáo đánh giá mảng văn học viết về thiếu nhi và viết dành cho thiếu nhi của các tác giả dân tộc thiểu số hiện đại.

- Xuất bản: 01 sách chuyên khảo về văn học thiếu nhi dân tộc thiểu số.

- Công bố (tối thiểu): 03 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 01 thạc sỹ.






Đặc trưng văn xuôi Nhật Bản hiện đại thế kỉ XX 

Phân tích được những đặc trưng cơ bản của văn xuôi Nhật Bản thời kì hiện đại.


- 01 chuyên luận (200 trang) về đặc trưng văn xuôi Nhật Bản hiện đại thế kỉ XX. 

- Công bố (tối thiểu): 01 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế, 04 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 03 thạc sỹ, hỗ trợ đào tạo 01 NCS.




Khảo cứu tiến trình xác lập hồ sơ và con đường giải mã tác giả văn học Hán Nôm Việt Nam

- Xác định được nội dung cơ bản và các bước tìm hiểu tác giả văn học Hán Nôm Việt Nam; các công cụ hữu hiệu để thực hiện tiến trình này.

 - Xác lập được các con đường giải mã tác giả văn học Hán Nôm Việt Nam.



- Báo cáo phân tích nội dung cơ bản và các bước tìm hiểu tác giả văn học Hán Nôm Việt Nam; các công cụ hữu hiệu để thực hiện tiến trình này.

- Báo cáo phân tích các con đường giải mã tác giả văn học Hán Nôm Việt Nam.

- 01 sách chuyên khảo về phương pháp nghiên cứu, khảo luận văn bản và giới thiệu-xác lập hồ sơ tác giả văn học Hán Nôm Việt Nam.

- Công bố (tối thiểu): 04 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ, hỗ trợ đào tạo 01 NCS.




Quá trình hiện đại hóa của văn học Trung Quốc giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX - nửa đầu thế kỷ XX

- Phân tích được những nhân tố, sự kiện lịch sử có ảnh hưởng đến văn học Trung Quốc giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX - nửa đầu thế kỷ XX.

- Phục dựng lại được toàn bộ quá trình hiện đại hóa của văn học Trung Quốc giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX - nửa đầu thế kỷ XX.

- Đánh giá được sự tương đồng, sự khác biệt và sự ảnh hưởng qua lại giữa 2 nền văn học Trung Quốc và Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX - nửa đầu thế kỷ XX.


- 01 chuyên luận về quá trình hiện đại hóa của văn học Trung Quốc giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX - nửa đầu thế kỷ XX.

- Công bố (tối thiểu): 01 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế, 03 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ.




Vấn đề sử dụng ngôn ngữ của người dân tộc thiểu số ở vùng Tây Bắc: trường hợp người Thái và người Mông.


Phân tích được tình hình sử dụng ngôn ngữ và thái độ ngôn ngữ của người dân tộc thiểu số ở vùng Tây Bắc: trường hợp người Thái và người Mông.


- 01 chuyên luận về tình hình sử dụng ngôn ngữ và thái độ ngôn ngữ của người dân tộc thiểu số ở vùng Tây Bắc.

- Bản đồ về tình hình sử dụng ngôn ngữ của người dân tộc thiểu số ở vùng Tây Bắc.

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ.





Phát triển mô hình kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ của đồng bào dân tộc các tỉnh Bắc Tây Nguyên

- Làm rõ được sự cần thiết và lợi ích của mô hình kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ của đồng bào dân tộc các tỉnh Bắc Tây Nguyên.

- Đề xuât được các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm phát triển các mô hình kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ của đồng bào dân tộc các tỉnh khu vực Bắc Tây Nguyên.


- Báo cáo phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ và thực trạng mô hình kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ của đồng bào dân tộc ở các tỉnh Bắc Tây Nguyên.

- Báo cáo về mô hình kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ thành công của một số địa phương trong nước.

- Báo cáo về mô hình kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ của đồng bào dân tộc ở các tỉnh Bắc Tây Nguyên

- Bản kiến nghị: Giải pháp phát triển mô hình kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ của đồng bào dân tộc ở các tỉnh Bắc Tây Nguyên

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ.





Phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo ở một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam

- Đánh giá được kinh nghiệm phát triển ngành công nghiệp sáng tạo trong đó có vai trò của phương thức đầu tư mạo hiểm đến việc phát triển ngành công nghiệp sáng tạo ở một số nước Mỹ, Hàn Quốc Nhật Bản, Anh Quốc, Singapore, Đài Loan.

- Đề xuất được nhóm các giải pháp, kiến nghị cụ thể để phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo trong nước.



- Báo cáo đánh giá về kinh nghiệm phát triển ngành công nghiệp sáng tạo, trong đó có vai trò của phương thức đầu tư mạo hiểm ở một số nước Mỹ, Hàn Quốc Nhật Bản, Anh Quốc, Singapore, Đài Loan.

- Báo cáo đánh giá thực trạng các nhóm ngành công nghiệp sáng tạo ở Việt Nam.

- Bộ tiêu chí đo lường sự phát triển của các ngành công nghiệp sáng tạo ở Việt Nam.

- Bản kiến nghị: Giải pháp để phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo trong nước.

- Xuất bản: 01 sách tham khảo

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 01 thạc sỹ.




Phân tích định lượng tác động của rủi ro tỷ giá tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam

- Lượng hóa được mức độ tác động của rủi ro tỷ giá tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam từ góc độ vĩ mô tới vi mô.

- Đề xuất được các giải pháp về chính sách tỷ giá nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu và quản trị rủi ro tỷ giá trong các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.

- Báo cáo về tác động của rủi ro tỷ giá tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam từ góc độ vĩ mô tới vi mô

- Bản kiến nghị: Giải pháp nhằm điều hành chính sách tỷ giá và quản trị rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm thúc đẩy xuất khẩu ở Việt Nam.

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 01 thạc sỹ.





Mô hình phố chuyên doanh: Ứng dụng trong phát triển các tuyến phố thương mại tại thành phố Đà Nẵng

- Làm rõ được sự cần thiết và lợi ích của mô hình phố chuyên doanh trong các đô thị kinh tế thương mại.

- Đề xuất được các giải pháp thúc đẩy sự hình thành và phát triển các phố chuyên doanh tại thành phố Đà nẵng




- Báo cáo về sự cần thiết và lợi ích của phố chuyên doanh trong phát triển đô thị, phân tích mô hình phố chuyên doanh

- Báo cáo đánh giá thực trạng mô hình phố chuyên doanh trong các đô thị Việt Nam.

- Bản kiến nghị: Giải pháp phát triển mô hình phố chuyên doanh tại thành phố Đà Nẵng

- Công bố (tối thiểu): 01 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế, 03 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ.




Hài hoà hóa khung chính sách đầu tư theo hướng phát triển bền vững (IPFSD) trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và gợi ý cho Việt Nam

- Phân tích được thực trạng khung chính sách đầu tư hướng đến phát triển bền vững (IPFSD) ở một số nước ASEAN.

- Đề xuất được các giải pháp cho Việt Nam trong việc thực hiện IPFSD và tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).



- Báo cáo kết quả hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng khung chính  sách đầu tư theo hướng phát triển bền vững (IPFSD).

- Báo cáo phân tích thực trạng xây dựng và thực hiện hài hòa hóa khung chính sách đầu tư theo hướng phát triển bền vững (IPFSD) ở một số nước ASEAN.

- Bản kiến nghị: Giải pháp cho Việt Nam trong việc thực hiện IPFSD và tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

- Xuất bản: 01 sách tham khảo

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 01 thạc sỹ.





Giải pháp bình ổn giá bán lúa cho nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long

Xác định được hệ thống các giải pháp bình ổn giá bán lúa cho nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm đảm bảo cho nông dân yên tâm sản xuất lúa gạo, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và cải thiện cuộc sống.


- Bộ số liệu sơ cấp về giá bán lúa của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2010–2014.

- Báo cáo đánh giá mức độ phù hợp của các công cụ bình ổn giá bán lúa hiện hành ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Bản kiến nghị: Hệ thống giải pháp bình ổn giá bán lúa của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Công bố (tối thiểu): 01 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 01 thạc sỹ.




Nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế sinh thái phục vụ phát triển kinh tế bền vững cho người dân ở lưu vực thủy điện Sơn La


Xây dựng được mô hình kinh tế sinh thái sử dụng các nguồn lực tự nhiên và nhân văn và các giải pháp nhân rộng mô hình phục vụ phát triển kinh tế bền vững cho người dân lưu vực thủy điện Sơn La


- Mô hình kinh tế sinh thái sử dụng các nguồn lực tự nhiên và nhân văn

- Giải pháp nhân rộng mô hình kinh tế sinh thái phục vụ phát triển kinh tế bền vững cho người dân lưu vực thủy điện Sơn La

 - Hệ thống cơ sở dữ liệu GIS quản lí mô hình kinh tế sinh thái lưu vực thủy điện Sơn La

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 02 thạc sỹ, hỗ trợ đào tạo 01 NCS.




Mô hình liên kết bền vững hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Tây Nguyên

    - Phân tích, đánh giá được thực trạng và các yếu tố tác động đến phát triển mô hình liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Tây Nguyên.

- Đề xuất được các giải pháp phát triển mô hình liên kết bền hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Tây Nguyên




- Báo cáo đánh giá thực trạng phát triển mô hình liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Tây Nguyên.

- Báo cáo phân tích các yếu tố tác động đến sự phát triển mô hình liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Tây Nguyên.

- Mô hình liên kết bền vững hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Tây Nguyên.

- Giải pháp nhằm phát triển mô hình liên kết bền vững hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Tây Nguyên.

- Công bố (tối thiểu): 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

- Đào tạo (tối thiểu): 01 thạc sỹ, góp phần đào tạo 01 tiến sĩ.



(Danh mục có 124 đề tài)



: data -> file -> De%20tai%20Bo
file -> SỞ gd&Đt bắc ninh trưỜng thpt hàn thuyêN
file -> ĐỀ thi thử quốc gia năM 2014-2015 MÔn thi: anh văN
file -> VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Những bài hát tiếng Anh buồn nhất thế giới
file -> Những câu châm ngôn Tiếng Anh hay I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you
file -> Những câu nói hay về tình yêu bằng Tiếng Anh I used to think that dreams do not come true, but this quickly changed the moment I laid my eyes on you
file -> 105 thành ngữ thông dụng trong Tiếng Anh
file -> VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
file -> BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôN
De%20tai%20Bo -> Danh sách đỀ TÀi kh&cn cấp cơ SỞ NĂM 2013 – ĐỢt II


1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương