Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-cp ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải



tải về 2.91 Mb.
trang17/38
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích2.91 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   38




2. PHẦN ĐƠN ĐỀ NGHỊ

APPLICATION

Tôi làm đơn này đề nghị / I am applying for


Cấp lần đầu/ Initial issue

Gia hạn/ Revalidation

Hồi phục/ Renewal

Năng định loại/

Type Rating
Năng định hạng/
Class Rating

Khả năng bay thiết bị/ Intrument Rating
ME / SE

......................................



...................................

.....................................

Tổng giờ bay PIC/Hour

...................................



Kiểm tra / kinh nghiệm

by check / experience



Nêu lý do/ Please specify

Ghi chú/ Note:

  • gạch những phần không cần thiết */ delete as appropriate; đánh dấu vào các ô phù hợp/ tick appropriate box

  • ghi đầy đủ chức năng vào các ô phù hợp / please specify: (VD/ Eg: B777 Lái chính/ PIC ; ATR72 Lái phụ / Copilot)

  • nếu năng định quá hạn 5 năm, phải làm hồ sơ cấp lại năng định/ Expired rating over 5 years, submit to CAAV for issue




3. CỤC HKVN SỬ DỤNG

CAAV USE ONLY

Ngày/Date:

Hoá đơn/Receip No.:

Ngày cấp/Date of Issue:


Type Rating/ Instrument Rating

......................................................... Date.............................. Valid until ..........................




Chuyên viên cấp phép/Issued by

Hồ sơ gồm/Enclosures

Điều kiện hạn chế/ Limitations

Ký duyệt/Signed by
















4. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ

PAYMENT METHODS

Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thoả thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục HKVN xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. Tham khảo tại địa chỉ internet – www.caa.gov.vn

Otherwise agreed by the CAAV, all fees must be paid when application is submitted. The application shall not be assessed if the fees for licences, associated ratings and assessments prescribed are not adequately paid . This is available on our website - www.caa.gov.vn - under Personnel Licensing – Flight Safety Standard Department.



Người làm đơn trả /Applicant pay

Hinh thức thanh toán/I am paying by




Công ty người làm đơn trả/Company pay



MASTERCARD SWITCH VISA CHEQUE OTHER

(Please tick appropriate box).





5. LỜI CAM ĐOAN

DECLARATION OF APPLICANT

Tôi xin cam đoan các thông tin khai theo mẫu trên là đúng sự thật



I declare that the information provided on this form is correct.

Chữ ký/Signature ....................................................................



Ngày/Date................................................................................




Hành vi cố ý làm đơn, cung cấp thông tin sai sự thật nhằm mục đích được cấp giấy phép, năng định hoặc các phê chuẩn khác là vi phạm pháp luật. Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người thực hiện hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

It is an offence to make, with intent to deceive, any false representations for the purpose of procuring the grant, issue, renewal or variation of any certificate, licence, approval, permission or other document. Persons doing so render themselves liable, on summary conviction, to a fine or imprisonment.



6. HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN VÀ HỒ SƠ

SUBMISSION INSTRUCTIONS


Gửi đơn tới/Send your completed application form to:
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN –TP. HÀ NỘI

Civil Aviation Administration of Vietnam, Personnel Licensing Division – Flight Safety Standard Department, 6th Floor Aviation House, Gialam Airport , 119 Nguyen Son Str., Long Bien Dist. Hanoi.
Hồ sơ cấp giấy phép yêu cầu có các giấy tờ sau, việc nộp không đủ hồ sơ dẫn đến việc thời gian đánh giá hồ sơ cấp phép sẽ bị kéo dài.

The following documentation should be enclosed. Please note that failure to submit all of the required documentation may lead to a delay in the processing of your application.
Hồ sơ đi kèm/Together with:
(a) Mẫu kiểm tra sát hạch kỹ năng máy bay loại bay khai thác / TR MPA Skill Test (Form CAAV/FSSD/PEL-FCL 1611)
(b) Giấy phép lái tàu bay /the current Vietnamese professional licence
(c) Sổ ghi giờ bay/actual flying log book(s). Hồ sơ về giờ bay tính trên máy tính được chấp thuận với điều kiện trên từng trang in phải có đầy đủ các thông tin theo QCHK-CB1.085 và người làm đơn phải ký xác nhận trên từng trang./

Computerised logbooks are acceptable, provided that these are submitted in hard copy paper format and contain the relevant information (as specified in the VAR-FCL1.085) with each page certified as true and signed by the applicant.
(d) Chứng chỉ y tế loại I do Cục HKVN cấp / Valid CAAV Class One Medical Certificate.

PHỤ LỤC 1: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ


  1. Ngoài các qui định tại Điều 7.113, người đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị phải được huấn luyện mặt đất do giáo viên được Cục HKVN bổ nhiệm hướng dẫn về các lĩnh vực kiến thức hàng không áp dụng với năng định bay bằng thiết bị, sau đây :

    1. Các qui tắc và qui định liên quan đến IFR; liên quan đến thực hành và các qui tắc dịch vụ không lưu;

    2. Việc sử dụng, các hạn chế và trạng thái hoạt động tốt của thiết bị điện tử và các thiết bị cần thiết để kiểm soát và dẫn đường máy bay và trực thăng theo IFR và trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị; cách sử dụng và các hạn chế của lái tự động;

    3. Các sai số của la bàn, lượn vòng và gia tốc; các hạn chế trong khai thác và thiết bị con quay hồi chuyển và các hiệu ứng tiến động; thực hành và các qui trình trong trường hợp sai khi bay bằng thiết bị;

    4. Chuẩn bị và kiểm tra trước khi bay phù hợp với bay theo IFR;

    5. Kế hoạch bay; chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch bay dịch vụ không lưu theo IFR; qui trình đặt lại đồng hồ đo;

    6. Tính năng con người liên quan đến bay bằng thiết bị trên máy bay hoặc trực thăng;

    7. Sự suy xét và đưa ra quyết định;

    8. Chương trình phối hợp tổ bay, bao gồm liên lạc và hợp tác của tổ bay;

    9. Việc áp dụng thông tin khí tượng hàng không; đọc, hiểu và sử dụng các báo cáo, bảng biểu và các bản dự báo khí tượng; mã cài đặt và chữ viết tắt; qui trình thu nhận thông tin khí tượng; đồng hồ đo;

    10. Nhận và sử dụng các báo cáo, dự báo khí tượng và các xu hướng thời tiết dựa trên các thông tin đó;

    11. Quan sát các điều kiện thời tiết.

    12. Nguyên nhân, nhân biết và ảnh hưởng của động cơ, cánh quạt hoặc rotor và khung bị đóng băng; qui trình thẩm thấu bề mặt tiết diện; tránh thời tiết xấu;

    13. Nhận biết tình huống thời tiết xấu và tránh gió cạnh;

    14. Thực hành dẫn đường sử dụng hỗ trợ của đài dẫn đường;

    15. Sử dụng hệ thống dẫn đường trong các giai đoạn của chuyến bay: khởi hành, trong khi bay, tiếp cận và hạ cánh; nhận biết hỗ trợ của đài dẫn đường;

    16. Dịch và sử dụng các tài liệu như AIP, NOTAM, các mã cài đặt và chữ viết tắt hàng không; các bảng biểu qui trình bay bằng thiết bị khi khởi hành, trong khi bay, hạ độ cao và tiếp cận;

    17. Các qui trình khẩn nguy và đề phòng, thực hành an toàn với sự hỗ trợ bay theo IFR;

    18. Các qui trình điện đài và sắp xếp từ ngữ áp dụng khi khai thác tàu bay theo IFR; xử lý trong trường hợp liên lạc nhầm;

    19. Các thông tin phù hợp trong tài liệu hướng dẫn do Cục HKVN công bố áp dụng đối với khai thác bay theo IFR;

    20. Hệ thống và qui trình KSKL đối với khai thác bay bằng thiết bị;

    21. Dẫn đường IFR và tiếp cận sử dụng hệ thống dẫn đường;

    22. Sử dụng IFR trong khi bay và qui trình tiếp cận bằng thiết bị;

    23. Khai thác an toàn và hiệu quả tàu bay theo qui tắc và điều kiện bay bằng thiết bị.

PHỤ LỤC 2: CÁC YÊU CẦU HƯỚNG DẪN BAY CẤP NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ


  1. Ngoài các qui định của Điều 7.113, người đề nghị cấp năng định thiết bị phải được giáo viên hướng dẫn do Cục HKVN bổ nhiệm huấn luyện trên tàu bay có ghi giờ bay, hoặc trên buồng lái mô phỏng hoặc các thiết bị huấn luyện bay được Cục HKVN phê chuẩn bao gồm các giai đoạn huấn luyện sau:

    1. Các thủ tục trước khi bay gồm có sử dụng tài liệu hướng dẫn bay hoặc các tài liệu tương đương, và tài liệu về dịch vụ không lưu phù hợp khi chuẩn bị kế hoạch bay IFR;

    2. Kiểm tra trước khi bay, sử dụng danh mục kiểm tra, lăn và kiểm tra trước khi cất cánh;

    3. Các phương thức và thao tác khai thác IFR trong điều kiện bình thường, bất thường và khẩn nguy gồm có ít nhất là:

      1. Chuyển sang bay bằng thiết bị khi cất cánh;

      2. Khởi hành và hạ cánh bằng thiết bị tiêu chuẩn;

      3. Các phương thức IFR trong khi bay;

      4. Giữ nguyên các phương thức bay;

      5. Tiếp cận bằng thiết bị tới tiêu chuẩn tối thiểu theo qui định;

      6. Các phương thức tiếp cận hụt;

      7. Hạ cánh sau khi tiếp cận bằng thiết bị

      8. Các thao tác trong khi bay và các tính năng bay đặc biệt.

    4. Các phương thức và kiểm soát tĩnh không;

    5. Bay bằng thiết bị;

    6. Hệ thống dẫn đường;

    7. Các phương thức tiếp cận bằng thiết bị;

    8. Khai thác khẩn nguy; và

    9. Các phương thức sau chuyến bay.

  2. Ngoài ra, đối với máy bay nhiều động cơ:

    1. Áp dụng tất cả các qui định trong điểm (3) khoản (a) của Phụ lục này; và

    2. Khai thác máy bay hoặc trực thăng chủ yếu bằng thiết bị với một động cơ không hoạt động hoặc giả định không hoạt động.

PHỤ LỤC 3: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM CẤP NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ


  1. Ngoài các qui định trong Điều 7.113, người đề nghị cấp năng định thiết bị phải có số giờ bay sau đây ghi trong nhật ký bay:

    1. Ít nhất là 50 giờ bay đường dài ở vị trí Người chỉ huy tàu bay, trong đó ít nhất là 10 giờ bay trên loại tàu bay đề nghị cấp năng định;

    2. Có tổng giờ bay là 40 giờ bay thiết bị thật hoặc thiết bị mô phỏng các giai đoạn khai thác theo các qui định tại Mục I của Chương F, bao gồm:

      1. Ít nhất là 10 giờ huấn luyện bay bằng thiết bị dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn bay do Cục HKVN bổ nhiệm trên loại tàu bay đề nghị cấp năng định;

      2. Ít nhất là 3 giờ huấn luyện thiết bị phù hợp với năng định đề nghị cấp dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn bay do Cục HKVN bổ nhiệm khi chuẩn bị kiểm tra thực hành trong thời hạn 60 ngày trước ngày kiểm tra;

  2. Huấn luyện thiết bị theo qui tắc bay đường dài trên loại tàu bay ít nhất là một chuyến bay đường dài theo IFR bao gồm:

    1. Khoảng cách theo đường hàng không hoặc hành trình theo chỉ dẫn của ATC ít nhất:

      1. Đối với năng định thiết bị - máy bay: 250 dặm; hoặc

      2. Đối với năng định thiết bị - trực thăng: 100 dặm; và

    2. Tiếp cận thiết bị tại mỗi sân bay; và

    3. Ba loại tiếp cận khác nhau sử dụng hệ thống dẫn đường.

PHỤ LỤC: CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ CHO PHÉP KHAI THÁC CAT II HOẶC CAT III


  1. Người đề nghị cho phép khai thác CATII hoặc CATIII phải qua kiểm tra thực hành để:

    1. Cấp hoặc gia hạn cho phép khai thác CATII hoặc CATIII;

    2. Bổ sung tàu bay loại khác vào cho phép khai thác CATII hoặc CATIII.

  2. Để được kiểm tra thực hành cấp phép theo qui định của mục này, người đề nghị phải:

    1. Đáp ứng các yêu cầu đã nêu; và

    2. Nếu người đề nghị cấp không qua được bài kiểm tra thực hành trong vòng 12 tháng trước tháng kiểm tra:

      1. Đáp ứng được các yêu cầu đã nêu; và

      2. Thực hiện ít nhất 6 lần tiếp cận ILS trong vòng 6 tháng trước tháng kiểm tra trong số đó ít nhất 3 lần phải được thực hiện không sử dụng coupler tiếp cận.

  3. Người đề nghị phải hoàn thành tiếp cận theo qui định:

    1. Dưới điều kiện bay bằng thiết bị thật hoặc mô phỏng;

    2. Taị độ cao quyết định tối thiểu để tiếp cận ILS trên loại tàu bay sử dụng để kiểm tra thực hành trừ khi việc tiếp cận không được thực hiện tại độ cao quyết định cho phép khai thác CATII;

    3. Khai thác CATII chỉ được cho phép tại độ cao quyết định nếu được tiến hành trong buồng lái mô phỏng hoặc thiết bị huấn luyện bay mô phỏng được phê chuẩn; và

    4. Trên tàu bay cùng loại và hạng, áp dụng, như tàu bay hoặc buồng lái mô phỏng được phê chuẩn dùng để thực hiện kiểm tra thực hành:

      1. Đại diện tàu bay cùng loại và hạng áp dụng như tàu bay đề nghị cho phép phê chuẩn; và

      2. Được cấp phê chuẩn phù hợp với khoá huấn luyện được phê chuẩn do Trung tâm huấn luyện bay tiến hành.

  4. Thời gian bay đạt được đáp ứng các qui định có thể được sử dụng.

PHỤ LỤC: KIỂM TRA VẤN ĐÁP TRONG KHI THỰC HÀNH CATII HOẶC CATIII


  1. Trong khi kiểm tra thực hành, người đề nghị phải chứng tỏ các yêu cầu về kiến thức tại Bảng 1 -7.123 qua các câu hỏi vấn đáp.

  2. Thanh tra bay và giáo viên kiểm tra bay có thể hỏi vấn đáp bất kỳ lúc nào trong khi kiểm tra thực hành.

BẢNG 1 - 7.123







CHỨNG TỎ CÁC KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG

CAT II

CAT III

1. Độ dài theo yêu cầu để hạ cánh

X

X

2. Sử dụng và hạn chế của tầm nhìn trên đường CHC, bao gồm xác định việc kiểm soát RVR và thiết bị đo theo qui định


X

X

3. Các đặc tính và hạn chế của ILS và hệ thống chiếu sáng đường băng

X

X

4. Các đặc tính và hạn chế của hệ thống chỉ dẫn bay, cài tiếp cận tự động (bao gồm chia loại trục nếu được trang bị), hệ thống tay ga tự động (nếu trang bị), và thiết bị khác yêu cầu đối với CATII, CATIII


X

X

5. Hệ thống cảnh báo hỏng thiết bị và trang thiết bị

X

X

6. Sử dụng các điểm mốc thực tế nếu có hoặc các giới hạn và độ cao mà ở đó thông thường có thể cảm nhận được với số liệu tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR) bị giảm


X

X

7. Thứ tự các điểm mốc quan sát thực tế trong quá trình tiếp cận trong điều kiện tầm nhìn bằng hoặc cao hơn điều kiện hạ cánh tối thiểu.

X

X

8. Địa tiêu trong điều kiện thời tiết tối thiểu


X

X

9. Nhận dạng độ cao quyết định hoặc độ cao được cảnh báo nếu áp dụng, sử dụng đồng hồ đo độ cao vô tuyến

X

X

10. Các phương thức tiếp cận hụt và các kỹ thuật sử dụng thiết bị hiển thị trạng thái tàu bay theo chế độ tính toán hoặc cố định.

X

X

11. Các phưong thức và kỹ thuật liên quan đến chuyển từ bay thiết bị sang bay bằng mắt trong tiếp cận cuối cùng khi giảm RVR

X

X

12. Nhận biết và có hành động chính xác đối với những hỏng hóc lớn trước và sau khi đạt độ cao quyết định hoặc độ cao cảnh bảo giới hạn, nếu áp dụng

X

X

13. Nhận biết các giới hạn của vị trí chấp nhận được đối với tàu bay và đường bay khi tiếp cận, bay bằng, và nếu áp dụng, xả đà




X

14. Nhận biết và có phản ứng đối với hỏng hóc hệ thống trên không và dưới mặt đất hoặc tình trạng bất thường, đặc biệt sau khi qua độ cao quyết định hoặc độ cao cảnh báo, nếu áp dụng




X

15. Sự hỏng hóc không mong muốn đối với các điều kiện ít hơn RVR tối thiểu trong tiếp cận, bay bằng và xả đà




X

16. Thực hiện nhiệm vụ của F/O trong khai thác CATII, CATIII, trừ khi tàu bay đề nghị cấp năng định không yêu cầu F/O

X

X

17. Các ảnh hưởng của gió cắt theo phương thẳng đứng và nằm ngang

X

X


PHỤ LỤC: KIỂM TRA BAY THỰC HÀNH CAT II VÀ CAT III


  1. Bài kiểm tra bay thực hành phải được tiến hành trên tàu bay cùng loại và hạng áp dụng như tàu bay đề nghị cho phép hoặc trên buồng lái giả định được phê chuẩn:

    1. Đại diện tàu bay cùng loại và hạng áp dụng như tàu bay đề nghị cho phép phê chuẩn; và

    2. Được cấp phê chuẩn phù hợp với khoá huấn luyện được phê chuẩn do ATO tiến hành.

  2. Tất cả các lần tiếp cận được thực hiện trong khi bay phải sử dụng hệ thống hướng dẫn kiểm soát được phê chuẩn, ngoại trừ các qui định như đã nói trong bảng của mục này.

  3. Đối với việc cấp phép cho tàu bay yêu cầu năng định loại, người đề nghị phải qua kiểm tra thực hành với F/O có năng định loại tàu bay cho phép thực hiện

  4. Thanh tra bay và giáo viên kiểm tra bay có thể hỏi vấn đáp bất kỳ lúc nào trong khi kiểm tra thực hành.

  5. Các bài kiểm tra thực hành phải gồm có các thao tác và phương thức theo qui định:

    1. Trong điều kiện bay bằng thiết bị thật hoặc mô phỏng thể hiện các điều kiện thời tiết tối thiểu cho tiếp cận, hạ cánh và xả đà trong suốt bài kiểm tra thực hành;

    2. Tại độ cao tối thiểu đối với loại hoặc tiếp cận ILS của loại tàu bay kiểm tra thực hành.

Ghi chú: Nếu bài kiểm tra thực hành được tiến hành trên tàu bay, giáo viên kiểm tra có thể giới hạn độ cao tối thiểu cao hơn phù hợp với điều kiện kiểm tra.


BẢNG 2 - 7.123 CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG

CAT II

CAT III

1. Tiếp cận có cài ILS (chuyển sang hạ cánh)

X

X

2. Tiếp cận có cài ILS (chuyển sang tiếp cận hụt)

X

X

3. Tiếp cận ILS bằng tay, sử dụng chỉ huy hướng bay

X




4. Hạ cánh và xả đà tự động bình thường




X

5. Hạ cánh tự động bình thường với xả đà bằng tay (IIIb) sau khi hỏng mode xả đà tại điểm tiếp cận




X

6. Hạ cánh bình thường bằng tay

X




7. Tíêp cận hụt

X

X

8. Tiếp cận hụt với một động cơ không hoạt động (nếu tàu bay vẫn có khả năng hoạt động)

X

X

: Images -> FileVanBan
FileVanBan -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
FileVanBan -> THÔng tư CỦa bộ TÀi chính số 17/2001/tt-btc ngàY 21 tháng 03 NĂM 2001 HƯỚng dẫn chế ĐỘ quản lý VÀ SỬ DỤng lệ phí thẩM ĐỊnh kếT quả ĐẤu thầU
FileVanBan -> BỘ lao đỘng thưƠng binh và XÃ HỘi bộ TÀi chíNH
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tảI
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tải cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
FileVanBan -> CƠ SỞ DỮ liệu văn bản pháp luật lớn nhất việt nam
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tải số: 320 /tb-bgtvt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tảI
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tảI
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tải cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   38


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương