VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014



tải về 1.15 Mb.
trang4/14
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.15 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

Số con sơ sinh sống/ổ giảm dần qua các thế hệ, cao nhất ở thế hệ 1 và thấp nhất ở thế hệ 4. Thế hệ 1 có số con sơ sinh sống/ổ là 9,29 con, thế hệ 2 giảm nhiều nhất, giảm 0,49 con/ổ so với thế hệ 1, tiếp tục giảm xuống ở thế hệ 3 và thế hệ 4 nhưng với mức giảm ít hơn. Cụ thể, thế hệ 3 chỉ giảm 0,11 con/ổ so với thế hệ 2 và đến thế hệ 4 chỉ giảm 0,03 con/ổ so với thế hệ 3.



Đồ thị 1: Số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ qua các thế hệ

Nhìn đồ thị 1, cho thấy số con cai sữa/ổ có xu hướng giảm qua các thế hệ tương tự như số con sơ sinh sống/ổ, cao nhất ở thế hệ 1, giảm mạnh ở thế hệ 2, có xu hướng giảm thấp hơn ở thế hệ 3 và thế hệ 4. Tuy nhiên, cả hai chỉ tiêu số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ qua các thế hệ đều không có sự sai khác (P≥0,05).

Tính trạng số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ của lợn nái dòng VCN03 qua các thế hệ có xu hướng giảm. Nguyên nhân chính là dòng lợn đực VCN03 ở nước ta chỉ nuôi duy nhất tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi, để nuôi giữ và ổn định được năng suất chất lượng của con giống gặp rất nhiều khó khăn. Để nâng cao giá trị di truyền, giữ ổn định năng suất và chất lượng, bắt đầu từ năm 2005, Trung tâm đã nhập nguồn gen mới từ nước ngoài.



Đồ thị 2: Khối lượng sơ sinh sống/ổ và khối lượng cai sữa/ổ qua các thế hệ

Khối lượng sơ sinh sống/ổ cao nhất ở thế hệ 1, giảm dần xuống ở các thế hệ tiếp theo 2, 3 và 4. Thế hệ 1 có khối lượng sơ sinh sống/ổ cao hơn là do thế hệ 1 có số con sơ sinh sống/ổ cao hơn. Ngược với khối lượng sơ sinh sống/ổ ở thế hệ 1 cao nhất thì khối lượng cai sữa/ổ ở thế hệ 1 lại thấp nhất, có xu hướng tăng ở thế hệ 2 và thế hệ 3, đạt khối lượng cao nhất tại thế hệ 3 và giảm xuống ở thế hệ 4. Khối lượng cai sữa/ổ ở thế hệ 1 thấp có thể là do đàn lợn nái dòng VCN03 chưa thích nghi với điều kiện khí hậu và nuôi dưỡng tại Việt Nam, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa. Sự biến động về khối lượng cai sữa/ổ qua các thế hệ của lợn nái dòng VCN03 là không lớn. Số lợn con cai sữa/ổ ở các thế hệ 2, 3 và 4 giảm nhưng khối lượng cai sữa/ổ không sai khác với thế hệ 1 và có tăng nhẹ là do điều kiện kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng được cải thiện. Tuy nhiên, khối lượng sơ sinh sống/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái dòng VCN03 qua các thế hệ đều không có sự sai khác (P≥0,05).

Khối lượng sơ sinh sống/con qua 4 thế hệ đều đạt khối lượng cao, từ 1,55 đến 1,57 kg/con, sự sai khác này không có ý nghĩa thống kê. Khối lượng cai sữa/con có quan hệ tương quan nghịch với số con cai sữa/ổ, thế hệ 1 có số con cai sữa/ổ cao nhất thì có khối lượng cai sữa/con là thấp nhất. Khối lượng cai sữa/con thấp nhất tại thế hệ 1, các thế hệ sau cao hơn và có xu hướng ổn định. Tương tự như khối lượng sơ sinh sống/con, khối lượng cai sữa/con qua các thế hệ sai khác không có ý nghĩa thống kê (P≥0,05).

Như vậy, các chỉ tiêu số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh sống/ổ đều có xu hướng giảm từ thế hệ 1 đến thế hệ 4. Chỉ tiêu khối lượng sơ sinh sống/con tương đối ổn định qua các thế hệ. Khối lượng cai sữa/ổ tăng nhẹ ở thế hệ 2 và tương đối ổn định ở các thế hệ 3 và 4. Tuy nhiên, sự khác nhau về các chỉ tiêu số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh sống/ổ và khối lượng cai sữa/ổ giữa các thế hệ không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Đối với một đàn lợn ngoại nhập nội, việc nuôi giữ hơn 10 năm qua các thế hệ, khả năng sinh sản vẫn giữ được ổn định là một kết quả tốt.



        1. Năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03 qua các lứa đẻ

Khi tổng kết về ảnh hưởng của lứa đẻ đến số con đẻ ra/ổ, một số tác giả đã cho biết số con đẻ ra/ổ thấp nhất ở lứa thứ nhất, tăng dần và đạt tối đa ở các lứa 3, 4 và 5, sau đó ổn định và giảm dần ở các lứa tiếp theo (Yen và cs. 1987). Tuy nhiên, các tác giả này cũng lưu ý rằng trong mỗi lứa đẻ, các yếu tố ảnh hưởng đến số con đẻ ra/ổ cũng cần được xác định nhằm tránh lẫn lộn các ảnh hưởng của lứa đẻ với các yếu tố này.

Số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ của lợn nái dòng VCN03 qua các lứa đẻ được trình bày tại bảng 4. Kết quả cho thấy, sự biến động về số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ của lợn nái dòng VCN03 qua các lứa đẻ không phù hợp với xu hướng công bố của Yen và cs., 1987 và một số tác giả nghiên cứu trên các giống lợn khác. Sự biến động của số con sơ sinh sống/ổ qua các lứa đẻ có sự sai khác (P<0,05). Số con sơ sinh sống/ổ thấp nhất ở lứa 1 tăng ở lứa 2, đạt kết quả cao hơn ở lứa 3, giảm ở lứa 4, tăng lại ở lứa 5 và lứa 6 và giảm ở sau lứa 6.



Bảng 4: Số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ qua các lứa đẻ

Lứa đẻ

Số con sơ sinh sống/ổ (con)

 

Số con cai sữa/ổ (con)

n

LSM

SE

 

n

LSM

SE

1

229

8,50a

0,16




218

7,89

0,14

2

204

8,78ab

0,17




194

8,00

0,14

3

185

9,19b

0,17




176

8,35

0,14

4

151

8,61a

0,19




143

8,04

0,15

5

133

9,16b

0,20




125

8,21

0,17

6

100

9,23b

0,23




93

8,35

0,19

≥7

127

8,69ab

0,21

 

117

7,97

0,18

Ghi chú : các giá trị trong cùng một cột, có mang chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

Sự biến động về chỉ tiêu số con sơ sinh sống/ổ ở lợn nái dòng VCN03 không theo quy luật phổ biến như các công bố trên các giống lợn khác. Ở đây, chúng ta nhận thấy số con sơ sinh sống/ổ ở lứa thứ 4 giảm rõ rệt so với lứa thứ 3. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể là do đặc điểm chu kỳ sinh học của lợn nái dòng VCN03 khác so với các giống lợn khác, cụ thể tỉ lệ loại thải nái sau lứa thứ 3 bước sang lứa thứ 4 là cao nhất (chiếm 18,38%), làm ảnh hưởng đến số con sơ sinh sống/ổ. Tuy nhiên, đến lứa 5 thì số con sơ sinh sống/ổ đã được phục hồi và cao nhất ở lứa 6, sở dĩ lứa 6 cao nhất là đã loại thải những nái có năng suất kém ở các lứa trước đó, tỉ lệ loại thải từ lứa 1 đến lứa 6 chiếm tới 56,33%. Số con sơ sinh sống/ổ cũng có xu hướng chung như các giống lợn ngoại khác đã được công bố là giảm mạnh sau lứa đẻ thứ 6. Song song với yếu tố giống, các yếu tố ngoại cảnh góp phần làm ảnh hưởng lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái trong đó có chỉ tiêu số con sơ sinh sống/ổ.





Đồ thị 3: Số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ qua các lứa đẻ

Số con cai sữa/ổ cũng có biến động cùng xu hướng giống như các chỉ tiêu số con sơ sinh sống/ổ. Số con cai sữa/ổ của lợn nái dòng VCN03 thấp nhất ở lứa 1, tăng lên ở lứa 2 và lứa 3, đến lứa 4 giảm xuống rõ rệt, sau đó tăng trở lại ở lứa thứ 5 và lứa 6, đạt kết quả cao nhất ở lứa 6 và sau lứa 6 thì giảm xuống rõ rệt. Tuy nhiên, sự sai khác về số con cai sữa/ổ qua các lứa đẻ ở đây đều không có ý nghĩa thống kê.

Khối lượng sơ sinh sống/ổ, khối lượng sơ sinh sống/con, khối lượng cai sữa/ổ và khối lượng cai sữa/con qua các lứa đẻ của lợn nái dòng VCN03 được trình bày tại bảng 5.

Kết quả cho thấy, khối lượng sơ sinh sống/ổ qua các lứa đẻ cũng có xu hướng biến động tương tự như số con sơ sinh sống/ổ qua các lứa đẻ. Cụ thể, thấp nhất tại lứa 1, tăng dần ở lứa 2 và lứa 3, giảm rõ rệt ở lứa 4, đạt cao nhất ở lứa 5 và lứa 6, giảm xuống sau lứa 6. Khối lượng sơ sinh sống/ổ qua các lứa đẻ không bị ảnh hưởng bởi yếu tố lứa đẻ, sự sai khác này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05).



Bảng 5: Khối lượng sơ sinh sống/ổ, khối lượng sơ sinh sống/con,

khối lượng cai sữa/ổ và khối lượng cai sữa/con qua các lứa đẻ

Lứa đẻ

Khối lượng sơ sinh sống/ổ (kg)

Khối lượng sơ sinh sống/con (kg)

Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

Khối lượng cai sữa/con (kg)

n

LSM

SE

n

LSM

SE

n

LSM

SE

n

LSM

SE

1

141

13,66

0,26

141

1,58

0,01

143

56,49

1,10

143

6,52ab

0,08

2

135

14,11

0,27

135

1,57

0,01

139

58,55

1,12

139

6,75bc

0,08

3

133

14,40

0,27

133

1,55

0,01

137

59,89

1,12

137

6,88c

0,08

4

107

13,90

0,29

107

1,57

0,01

105

61,29

1,24

105

6,80c

0,09

5

97

14,59

0,31

97

1,57

0,01

97

57,94

1,31

97

6,80c

0,10

6

77

14,65

0,35

77

1,54

0,01

80

57,86

1,43

80

6,46a

0,11

≥7

94

14,18

0,33

94

1,56

0,01

97

58,38

1,37

97

6,76bc

0,10

Ghi chú: các giá trị trong cùng một cột, có mang chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

Khối lượng cai sữa/ổ thấp nhất tại lứa 1, tăng dần ở lứa 2 và lứa 3, đạt cao nhất tại lứa 4 và có xu hướng giảm dần ở các lứa tiếp theo. Tuy nhiên, sự sai khác về chỉ tiêu này giữa các lứa đẻ đều ở mức P>0,05.





Đồ thị 4: Khối lượng sơ sinh sống/ổ và khối lượng cai sữa/ổ qua các lứa đẻ

Nhìn vào đồ thị 4, cho thấy khối lượng sơ sinh/ổ ở lứa 4 thấp hơn so với lứa 3 và lứa 5 nhưng khối lượng cai sữa/ổ ở lứa 4 lại cao hơn so với lứa 3 và lứa 5. Ở lứa 4 có khối lượng sơ sinh sống/ổ thấp hơn là do số con sơ sinh sống/ổ tại lứa này thấp hơn nhưng có thể do tiềm năng sinh học của lợn nái dòng VCN03 ở lứa 4 nuôi con tốt hơn nên khối lượng cai sữa/ổ đạt cao hơn. Tuy nhiên, các sai khác về khối lượng sơ sinh sống/ổ, khối lượng cai sữa/ổ qua các lứa đẻ đều không có ý nghĩa thống kê. Điều này hoàn toàn phù hợp với kết quả ở bảng 1 là yếu tố lứa đẻ không ảnh hưởng đến khối lượng sơ sinh sống/ổ và khối lượng cai sữa/ổ. Yếu tố lứa đẻ không ảnh hưởng tới khối lượng sơ sinh sống/con nhưng ảnh hưởng tới khối lượng cai sữa/con. Khối lượng sơ sinh sống/con qua các lứa đẻ là tương đối ổn định từ 1,54 đến 1,58 kg/con và sự sai khác không có ý nghĩa thống kê.





Đồ thị 5: Khối lượng sơ sinh sống/con và khối lượng cai sữa/con

qua các lứa đẻ

Tính trạng khối lượng cai sữa/con biến động lớn hơn tính trạng khối lượng sơ sinh/con. Khối lượng cai sữa/con biến động từ 6,46 đến 6,88 kg/con, thấp ở lứa 1, tăng ở lứa 2, đạt cao và ổn định ở lứa 3, 4 và 5, giảm có ý nghĩa thống kê ở lứa 6 và tăng trở lại ở lứa 7. Khối lượng cai sữa/con qua các lứa đẻ phần đa là sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05).



        1. Năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03 qua các năm

Số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ của lợn nái dòng VCN03 qua các năm được trình bày tại bảng 6.

Bảng 6: Số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ qua các năm

Năm

Số con sơ sinh sống/ổ (con)

 

Số con cai sữa/ổ (con)

n

LSM

SE

 

n

LSM

SE

2002

123

8,55

0,28




116

7,70ac

0,23

2003

109

8,60

0,25




93

7,87abc

0,22

2004

89

8,53

0,26




80

7,98abcd

0,22

2005

106

8,68

0,25




102

7,86ac

0,21

2006

99

8,67

0,25




97

7,81ac

0,20

2007

119

9,16

0,22




112

8,32abd

0,18

2008

113

9,29

0,22




113

8,34abd

0,18

2009

99

9,17

0,23




94

8,52d

0,19

2010

62

9,16

0,29




61

8,52bd

0,24

2011

86

9,19

0,26




83

8,58d

0,22

2012

101

9,07

0,27




94

8,39abd

0,23

2013

23

8,47

0,50

 

21

7,50c

0,42
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương