VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014



tải về 1.15 Mb.
trang3/14
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.15 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

  • Bảng mức ăn/ngày cho từng loại lợn:

    Đối tượng

    Giai đoạn

    Mức ăn/ngày (kg)

    Lợn nái chửa

    1 - 21 ngày

    22- 84 ngày

    85- 110 ngày

    111-112 ngày

    113

    Ngày cắn ổ đẻ



    2,0 - 2,5

    2,0 - 2,5

    2,5- 3,0

    2,0


    1,5

    0,5 hoặc 0



    Lợn nái nuôi con

    Ngày thứ nhất sau đẻ

    Ngày thứ hai sau đẻ

    Ngày thứ ba sau đẻ

    Ngày thứ tư sau đẻ

    Ngày thứ 5 sau đẻ-cai sữa

    Ngày cai sữa



    1,0

    2,0


    3,0

    4,0


    2,0 + (số con x 0,3 kg/con)

    Không cho ăn



    Lợn con theo mẹ

    Lúc tập ăn (7 ngày tuổi)

    đến cai sữa

    Ngày cai sữa


    Tự do
    Giảm 1/2 lượng thức ăn

    1. Phương pháp thu thập số liệu

    • Thu thập kế thừa số liệu năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03 theo phần mềm quản lý chuyên dụng PPM tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Thụy Phương từ năm 2002 đến tháng 6/2010.

    • Theo dõi, cân đo và ghi chép số liệu năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03, từ tháng 6/2010 đến tháng 4/2013.

    • Với các chỉ tiêu số lượng: đếm số lượng lợn con sơ sinh còn sống, để lại nuôi và số con còn sống ở các thời điểm sơ sinh, để nuôi và cai sữa.

    • Với các chỉ tiêu khối lượng: Cân xác định khối lượng lợn con ở các thời điểm sơ sinh và cai sữa bằng một loại cân thống nhất ở tất cả các lần cân.

    • Các chỉ tiêu theo dõi

    • Số con sơ sinh sống/ổ (con): là tổng số con đẻ ra còn sống trong vòng 24 giờ kể từ khi lợn nái đẻ xong con cuối cùng của lứa đẻ đó (không tính những con có khối lượng dưới 0,5kg)

    • Khối lượng sơ sinh sống/ổ: là tổng khối lượng của lợn con sơ sinh còn sống theo dõi trong 24 giờ sau khi lợn nái đẻ xong con cuối cùng.

    • Khối lượng sơ sinh sống/con: là khối lượng của lợn con sơ sinh còn sống theo dõi trong 24 giờ sau khi lợn nái đẻ xong con cuối cùng.

    • Số con cai sữa/ổ: là số con đẻ ra còn sống đến lúc cai sữa tách mẹ (21 ngày tuổi).

    • Khối lượng cai sữa/ổ: là khối lượng toàn ổ lợn con vào thời điểm cai sữa (21 ngày tuổi).

    • Khối lượng cai sữa/con: là khối lượng từng con vào thời điểm cai sữa.

    1. Phương pháp xử lý số liệu

    Số liệu được xử lý bằng phần mềm SAS 9.1(2002). Các tham số thống kê mô tả của các chỉ tiêu nghiên cứu gồm: dung lượng mẫu (n), số trung bình (Mean), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min).

    Sử dụng GLM SAS 9.1(2002) để ước tính giá trị trung bình bình phương bé nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE) và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chỉ tiêu nghiên cứu với mô hình phân tích sau. So sánh cặp bằng giữa các giá trị LSM bằng phép so sánh Tukey:

    Yijkl = μ + THi + Lj + Nk + εijkl

    Trong đó

    Yijkl: năng suất sinh sản

    μ: trung bình quần thể

    THi: Ảnh hưởng của thế hệ thứ i (i = 1, 2, 3, 4)

    Lj: Ảnh hưởng của lứa đẻ thứ j(j = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7)

    Nk : Ảnh hưởng của năm thứ k (k = 2002, 2003, ….., 2013)

    εijkl: sai số ngẫu nhiên


        1. Kết quả và thảo luận

          1. Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03

    Năng suất sinh sản của lợn nái bị ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và các yếu tố ngoại cảnh. Trong nghiên cứu này, yếu tố di truyền chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố thế hệ và lứa đẻ, yếu tố ngoại cảnh đề cập đến ảnh hưởng của năm đến một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03 qua 4 thế hệ, kết quả được trình bày tại bảng 1.

    Số liệu ở bảng 1 cho thấy, yếu tố thế hệ không ảnh hưởng tới các chỉ tiêu nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03. Chứng tỏ, năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03 qua các thế hệ được ổn định.

    Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng rất rõ ràng và rất có ý nghĩa đến năng suất sinh sản của lợn nái. Chế độ nuôi dưỡng, bệnh tật, phương pháp phối, lứa đẻ, mùa vụ, năm, thời gian chiếu sáng ... đều có ảnh hưởng tới các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái.

    Bảng 1: Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản lợn nái dòng VCN03

    Chỉ tiêu

    Thế hệ

    Lứa đẻ

    Năm

    R2

    Số con sơ sinh sống/ổ (con)

    NS

    **

    NS

    0,033

    Số con cai sữa/ổ (con)

    NS

    NS

    ***

    0,074

    Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

    NS

    NS

    NS

    0,050

    Khối lượng sơ sinh/con (kg)

    NS

    NS

    ***

    0,050

    Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

    NS

    NS

    ***

    0,081

    Khối lượng cai sữa/con (kg)

    NS

    **

    ***

    0,052

    Ghi chú: NS: P ≥ 0,05; **: P < 0,01; ***: P < 0,001

    Trên lợn nái dòng VCN03, yếu tố lứa đẻ chỉ ảnh hưởng rõ rệt đến hai tính trạng là số con sơ sinh sống/ổ và khối lượng cai sữa/con (P<0,01). Kết quả này không hoàn toàn trùng hợp với kết quả nghiên cứu của một số tác giả sau đây. Trên đàn lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại Trại Mỹ Văn và Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương, tác giả Trần Thị Minh Hoàng và cs. (2008b) cho biết yếu tố lứa đẻ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê rõ rệt đến các tính trạng sinh sản. Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng (2009) cũng có kết luận tương tự. Đoàn Văn Soạn và Đặng Vũ Bình (2010) trên tổ hợp nái lai giữa nái lai F1(Landrace x Yorkshire) và F1(Yorkshire x Landrace) với đực Duroc và L19, cho biết yếu tố lứa đẻ ảnh hưởng rất rõ rệt đến tất cả các chỉ tiêu nghiên cứu trên.

    Ngoại trừ chỉ tiêu số con sơ sinh sống/ổ và khối lượng sơ sinh sống/ổ ra thì yếu tố năm ảnh hưởng rất rõ rệt đến khối lượng sơ sinh/con, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/con và khối lượng cai sữa/ổ (P<0,001). Kết quả này là phù hợp với kết quả nghiên cứu của Đoàn Văn Soạn và Đặng Vũ Bình (2010), yếu tố năm không ảnh hưởng đến số con đẻ ra trong ổ nhưng ảnh hưởng đến số con cai sữa trong ổ. Khi nghiên cứu nái lai F1(Yorkshire x Móng Cái) phối với đực giống Landrace, Duroc và (Pietrain x Duroc), Đặng Vũ Bình và cs. (2008) cũng cho biết yếu tố năm ảnh hưởng rõ rệt đến khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con nhưng không ảnh hưởng đến số con đẻ ra sống/ổ và số con cai sữa/ổ.

    Yếu tố năm không ảnh hưởng đến các tính trạng số con để nuôi, khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng sơ sinh/con, nhưng lại ảnh hưởng rõ rệt đến các tính trạng số con đẻ ra, số con còn sống, số con cai sữa, khối lượng cai sữa/ổ và khối lượng cai sữa/con (Trần Thị Minh Hoàng và cs., 2006). Theo Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng (2009), yếu tố năm chỉ ảnh hưởng đến số con sơ sinh, số con cai sữa và tuổi đẻ lứa đầu. Các chỉ tiêu sinh sản có hệ số di truyền thấp nên năng suất sinh sản chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố ngoại cảnh tác động.



          1. Năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03

    Các giống chuyên dụng “dòng bố” như Duroc, Pietrain, Landrace Bỉ, Hampshire, Poland-China và dòng lợn đực VCN03 có năng suất sinh sản trung bình, thường thấp hơn so với các giống đa dụng. Ngoài ra chúng có chiều hướng kém hơn về khả năng nuôi con, điều này được chứng minh là chúng có tỉ lệ lợn con chết trước cai sữa cao hơn so với các giống đa dụng như Landrace và Large White (Blasco và cs., 1995).

    Bảng 2: Năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03

    Chỉ tiêu

    n

    Mean

    SD

    Min

    Max

    Số con sơ sinh sống/ổ (con)

    1129

    8,85

    2,22

    4,00

    18,00

    Số con cai sữa/ổ (con)

    1066

    8,15

    1,79

    4,00

    15,00

    Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

    784

    14,10

    2,92

    5,60

    24,00

    Khối lượng sơ sinh/con (kg)

    784

    1,56

    0,12

    1,30

    2,00

    Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

    798

    58,56

    12,24

    25,80

    99,40

    Khối lượng cai sữa/con (kg)

    798

    6,72

    0,90

    3,80

    10,00

    Lợn nái dòng VCN03 có số con sơ sinh sống/ổ thấp (8,85 con/ổ), tương ứng số con cai sữa/ổ thấp (8,15 con/ổ) nhưng khối lượng sơ sinh/con cao (1,56 kg/con) và khả năng sinh trưởng cao, khối lượng cai sữa đạt 6,72 kg/con. Imboonta và cs. (2007), công bố đàn lợn Landrace ở Thái Lan có số con sơ sinh sống/ổ là 10,03 con/ổ. Nguyễn Hữu Tỉnh (2009) công bố năng suất của đàn lợn L và Y ở các tỉnh phía Nam giai đoạn 1995 - 2005 có số con sơ sinh sống/ổ lần lượt là 9,60 và 9,57 con/ổ, khối lượng cai sữa/ổ tại 21 ngày tuổi lần lượt là 58,79 và 57,26 kg/ổ; giai đoạn 2000 - 2007 có số con sơ sinh sống/ổ lần lượt là 9,70 và 9,80 con/ổ, khối lượng cai sữa/ổ tại 21 ngày tuổi tương ứng là 54,10 và 54,09 kg/ổ. Như vậy, lợn nái dòng VCN03 thuộc nhóm các giống chuyên dụng “dòng bố’’ có năng suất sinh sản thấp hơn các giống chuyên dụng “dòng mẹ”, điển hình là Meishan có số con sơ sinh sống/ổ trung bình là 14 - 16 con/ổ và các giống đa dụng “dòng nguyên chủng” như Large White và Landrace nhưng có năng suất cao hơn các giống “nguyên sản” ở Việt Nam như Ỉ, lang hồng, mẹo,…có số con sơ sinh sống từ 6 - 8 con/ổ.

    Các đực giống chuyên dụng “dòng bố” khi giao phối với các nái lai cũng cho năng suất sinh sản cao hơn. Phan Văn Hùng và Đặng Vũ Bình (2008) cho biết các tổ lai Du x F1(LxY), Du x F1(YxL), L19 x F1(LxY) và L19 x F1(YxL) có số con sơ sinh sống/ổ lần lượt là 10,00; 10,43; 10,27 và 10,61 con/ổ, số con cai sữa/ổ tương ứng là 9,60; 9,89; 9,72 và 10,00 con/ổ. Đoàn Văn Soạn và Đặng Vũ Bình (2010) công bố số con sơ sinh sống/ổ của lợn nái lai giữa F1(L x Y) với đực giống Duroc và L19 (là VCN03) lần lượt là 11,26 và 11,44 con/ổ; tương ứng số con cai sữa/ổ là 10,37 và 10,46 con/ổ nhưng khối lượng sơ sinh/con thì thấp hơn, tương ứng là 1,49 và 1,47 kg/con.



          1. Năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03 qua các thế hệ

    Việc nuôi giữ và nhân thuần bảo tồn các dòng thuần và các dòng tổng hợp làm nguyên liệu gốc cho các chương trình giống là không thể thiếu được. Các dòng, giống muốn tồn tại được thì phải duy trì được năng suất, chất lượng qua các thế hệ và từng bước được chọn lọc nâng cao. Năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03 qua các thế hệ được thể hiện tại bảng 3.

    Bảng 3: Năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03 qua các thế hệ

    Chỉ tiêu

    Thế hệ

    1

    2

    3

    4

    n

    LSM

    SE

    n

    LSM

    SE

    n

    LSM

    SE

    n

    LSM

    SE

    Số con sơ sinh sống/ổ (con)

    215

    9,29

    0,21

    439

    8,80

    0,14

    304

    8,69

    0,15

    171

    8,66

    0,26

    Số con cai sữa/ổ (con)

    194

    8,34

    0,18

    414

    8,14

    0,11

    293

    8,02

    0,12

    165

    7,96

    0,20

    Khối lượng sơ sinh/con (kg)

    94

    1,57

    0,01

    254

    1,55

    0,01

    272

    1,56

    0,01

    164

    1,56

    0,01

    Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

    94

    15,01

    0,35

    254

    14,02

    0,22

    272

    13,95

    0,22

    164

    13,88

    0,35

    Khối lượng cai sữa/con (kg)

    95

    6,51

    0,11

    257

    6,77

    0,07

    281

    6,80

    0,07

    165

    6,76

    0,11

    Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

    95

    57,63

    1,46

    257

    58,91

    0,90

    281

    59,23

    0,91

    165

    58,73

    1,44
  • 1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương