VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014



tải về 1.15 Mb.
trang6/14
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.15 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

* Ghi chú : các giá trị trong cùng một hàng, có mang chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05)

Kết quả cho thấy lợn đực dòng VCN03 thế hệ 1 có thể tích tinh dịch, hoạt lực tinh trùng và nồng độ tinh trùng được cải thiện rõ rệt so với thế hệ 0, từ đó chỉ tiêu tổng hợp VAC được được cải thiện rõ rệt, tăng 14,28 tỉ/lần khai thác (P<0,0001). Tỉ lệ tinh trùng kì hình ở thế hệ 1 cũng được giảm xuống rõ rệt, giảm 0,48% (P<0,0001).

Số lượng và chất lượng tinh dịch lợn đực dòng VCN03 ở thế hệ 1 đã được chọn lọc so với thế hệ 0 xuất phát đã được cải thiện rất rõ rệt. Chúng tôi cho rằng kết quả này một phần là của quá trình chọn lọc và một phần là từ việc hạn chế tác động xấu của yếu tố ngoại cảnh, cải thiện quá trình chăm sóc nuôi dưỡng, điều chỉnh khẩu phần ăn phù hợp.

Nói chung, lợn đực dòng VCN03 có chất lượng tinh tốt so với các giống Landrace, Yorkshire, các nhóm đực lai PiDu có thành phần máu Pietrain 25, 50 và 75%, lợn Pietrain có gen Halothan CC nuôi tại Việt Nam. Tuy nhiên các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng tinh dịch biến động rất lớn và chịu ảnh hưởng của các yếu tố (tuổi, thế hệ, cá thể đực, mùa vụ, năm và khoảng cách giữa hai lần khai thác). Để nâng cao số lượng và chất lượng tinh dịch lợn đực dòng VCN03 cần kết hợp giữa chọn lọc và cải thiện điều kiện ngoại cảnh.



        1. Kết luận và đề nghị

  1. Kết luận

Số lượng và chất lượng tinh dịch lợn đực dòng VCN03 đạt được tương đối tốt: thể tích tinh dịch là 266,49 ml/lần khai thác, hoạt lực tinh trùng và nồng độ tinh trùng đạt ở mức cao lần lượt là 84,11% và 282,05 triệu/ml, VAC đạt 63,72 tỉ/lần khai thác. Các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực dòng VCN03 đều đạt tiêu chuẩn theo Quyết định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với giống vật nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 67/2002/QĐ-BNN, số 1712/QĐ-BNN (2008) quy định đối với lợn đực ngoại sử dụng trong thụ tinh nhân tạo và Quyết định 657/QĐ-BNN-CN của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2014) về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho các đàn vật nuôi giống gốc.

Tuổi khai thác đực giống, thế hệ, cá thể đực giống, mùa vụ và năm đều ảnh hưởng rất rõ rệt đến số lượng và chất lượng tinh dịch lợn. Tuy nhiên khoảng cách giữa hai lần khai thác tinh không ảnh hưởng đến chỉ tiêu hoạt lực tinh trùng, nồng độ tinh trùng và tỉ lệ kỳ hình. Mùa vụ không ảnh hưởng đến nồng độ tinh trùng.

Kết hợp chọn lọc và cải thiện điều kiện ngoại cảnh (dinh dưỡng, chăm sóc, chuồng trại, …) các chỉ tiêu số lượng và chất lượng tinh dịch được cải thiện đáng kể ở thế hệ 1 so với thế hệ 0. Cụ thể: thể tích tinh dịch tăng 11,49 ml/lần khai thác, hoạt lực tinh trùng tăng 12,89 %, nồng độ tinh trùng tăng 6,49 triệu/ml, VAC tăng 14,28 tỉ/lần khai thác và tỉ lệ tinh trùng kì hình giảm 0,48%.


  1. Đề nghị

Đề nghị xác định hệ số di truyền và giá trị giống ước tính về các tính trạng số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực dòng VCN03 thường xuyên và liên tục để có thể ứng dụng vào công tác giống nhằm nâng cao hiệu quả chọn lọc nâng cao số lượng và chất lượng tinh dịch cho lợn đực dòng VCN03.

    1. Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của lợn đực dòng VCN03

      1. Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi, cung cấp thực phẩm tiêu thụ trong nước cũng như phục vụ xuất khẩu. Cùng với việc sử dụng các giống lợn thuần cao sản nổi tiếng trên thế giới đó là việc sử dụng các công thức lai nhiều dòng, giống khác nhau nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Để tạo ra được đàn lợn thương phẩm có năng suất và chất lượng thịt cao đáp ứng được nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, thì đòi hỏi trước hết là chúng ta phải có được đàn giống gốc đáp ứng được các mục tiêu trên.

Năm 1997, tập đoàn PIC của Anh đã đưa vào Việt Nam hai chương trình lai 4 dòng và 5 dòng với sự tham gia của 5 dòng lợn tổng hợp cụ kị L11, L06, L19, L64, L95. Hiện nay, 5 dòng lợn cụ kị trên đã được đổi tên tương ứng là VCN01, VCN02, VCN03, VCN04, VCN05. Dòng lợn đực VCN03 (Duroc trắng) giữ vai trò then chốt trong chương trình lai tạo của PIC Việt Nam. Dòng lợn này được sử dụng để lai với hai dòng lợn ông bà (VCN11, VCN12) tạo ra lợn bố mẹ (VCN21, VCN22). Đây là dòng lợn đực có ưu thế về khả năng tăng khối lượng cao, tiêu tốn thức ăn thấp và đặc biệt là tỉ lệ mỡ dắt trong thịt mà nó còn có khả năng di truyền cao về khả năng sinh sản cho đời sau. Việc sử dụng lợn đực dòng VCN03 phối hợp với lợn nái các dòng ông bà sẽ cho ra các sản phẩm là lợn nái bố mẹ có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường. Sau hơn 10 năm vẫn ổn định, dòng lợn đực VCN03 đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chương trình nạc hoá đàn lợn ở Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của lợn đực dòng VCN03. Vì vậy, việc nghiên cứu để đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt lợn đực dòng VCN03 chung và qua các thế hệ là rất cần thiết.

Mục đích của nội dung nghiên cứu này là đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của lợn đực dòng VCN03. So sánh khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt qua hai thế hệ, từ đó đánh giá được hiệu quả chọn lọc bước đầu.


      1. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

        1. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là 205 lợn đực dòng VCN03 không thiến qua 2 thế hệ (thế hệ 0: 114 con, thế hệ 1: 91 con).

- Thế hệ 0 là đàn đực giống xuất phát được chọn lọc, thế hệ 1 là thế hệ được chọn lọc từ thế hệ 0.

- Khả năng sinh trưởng và cho thịt được tiến hành nghiên cứu trên 205 lợn đực không thiến (thế hệ 0: 114 con, thế hệ 1: 91 con), đo siêu âm xác định độ dày mỡ lưng, dày cơ thăn và ước tính tỉ lệ nạc tại thời điểm kết thúc thí nghiệm; tăng khối lượng được tính theo ngày tuổi và trong thời gian kiểm tra năng suất.

- Đánh giá thân thịt được tiến hành trên 40 lợn đực không thiến (thế hệ 0: 20 con, thế hệ 1: 20 con) và chất lượng thịt đánh giá trên 36 lợn đực không thiến (thế hệ 0: 17 con, thế hệ 1: 19 con). Sau khi kết thúc kiểm tra năng suất, mỗi thế hệ chọn 20 cá thể lợn đực không thiến có giá trị giống nằm trong tốp trung bình đàn để mổ khảo sát đánh giá thân thịt và chất lượng thịt.



        1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp thuộc Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương - Viên Chăn Nuôi.

- Thời gian nghiên cứu:

+ Từ tháng 10/2009 đến tháng 6/2010: kế thừa từ cơ sở.

+ Từ tháng 07/2010 đến tháng 10/2013: bố trí theo dõi thí nghiệm



        1. Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn đực dòng VCN03.

- Đánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn đực dòng VCN03 qua hai thế hệ.

- Đánh giá chất lượng thịt của lợn đực dòng VCN03.


        1. Phương pháp nghiên cứu

  1. Điều kiện nghiên cứu

- Chuồng trại phải được phun khử trùng theo quy trình thú y.

- Lợn đực kiểm tra năng suất phải nuôi riêng từng con, diện tích ô chuồng đảm bảo 2 - 2,5 m2/1 ô.

- Chuồng trại phải được sạch sẽ, thoáng mát, nền chuồng khô ráo.

- Lợn đực đưa vào kiểm tra năng suất phải có nguồn gốc lý lịch đầy đủ, số tai, số hiệu rõ dàng, có tình trạng sức khoẻ đảm bảo, được tiêm phòng đầy đủ theo quy trình thú y.

- Lợn đưa vào kiểm tra năng suất khi đạt 22 ± 3 kg kết thúc tại thời điểm trung bình 100 kg.

- Cho ăn:



Loại cám

Thành phần các chất dinh dưỡng


CP (%)

ME (Kcal)

Ca (%)

P (%)

Lysin (%)

Met/Cyst (%)

TĂ cho lợn choai

18,0

3150

0,80

0,60

0,90

0,65

TĂ cho lợn sinh trưởng

16,0

3050

0,80

0,55

0,85

0,55

TĂ giai đoạn kết thúc

14,0

2950

0,75

0,55

0,70

0,50
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương