TRƯỜng đẠi học sư phạm cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 2.18 Mb.
trang3/33
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích2.18 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   33

Ghi chú: Tổng số 130 tín chỉ (không bao gồm các học phần GD thể chất và GD quốc phòng)

9. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)


TT

MÃ SỐ

MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC

Số tín chỉ

NĂM / HỌC KỲ

I

II

III

IV

1

2

3

4

5

6

7

8

1. Kiến thức giáo dục chung

24

























Các môn học bắt buộc

22

























1

MLP151

Những NL cơ bản CNMLN

5




2



















2

HCM121

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2













5










3

VCP131

Đường lối CM của Đảng CSVN

3



















7




4

EDL121

Giáo dục pháp luật

2
















6







5

ENG131

Tiếng Anh 1

3

1






















6

ENG132

Tiếng Anh2

3




2



















7

ENG133

Tiếng Anh 3

4







3
















8

PHE111

Giáo dục thể chất 1

1

1






















9

PHE112

Giáo dục thể chất 2

1




2



















10

PHE113

Giáo dục thể chất 3

1







3
















11

MIE131

Giáo dục quốc phòng

3

Học kì 4 ( 5 tuần tập trung)

Các học phần tự chọn




























12

EDE 121

Môi trường và phát triển

2




2



















13

GME 121

Quản lý nhà nước và quản lý ngành

2




2



















14

GIF131

Tin học đại cương

2




2



















15

VCF121

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2




2



















16

VIU121

Tiếng Việt Thực hành

2




2



















17




Văn hóa và phát triển

2




2



















2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

106

























2.1.Kiến thức cơ sở ngành và liên ngành

42

























Các học phần bắt buộc

38

























18

GVU221

Cơ sở ngôn ngữ

2

1






















19

VIE241

Tiếng Việt 1

4







3
















20

VIE 232

Tiếng Việt 2

3










4













21

LIT 241

Văn học 1

4

1






















22

MAT231

Toán học 1

3

1






















23

MAT233

Toán học 2

4




2



















24

FSN241

Cơ sở TNXH 1

4

1






















25

FSN232

Cơ sở TNXH 2

3










4













26

MUS221

Âm nhạc

2




2



















27

FIA221

Mỹ thuật

2




2



















28

LIT242

Văn học 2

4







3
















29

MAT233

Toán học 3

3










4













Các học phần tự chọn: Chọ 2/8 môn

4

























30

TLD 221

Dạy học lớp ghép và GDHN trẻ khuyết tật

2










4













31

LID221

Ngôn ngữ học văn bản

2










4













32

ITP221

Dạy học tích hợp qua các môn TNXH

2










4













33

TTM221

Kỹ thuật thủ công

2










4













34

LIT221

Lý luận văn học

2










4













35

AES221

Mĩ học

2










4













36

HIC221

Lịch sử văn minh thế giới

2










4













37

PPH221

Sinh lý trẻ ( tiểu học)

2










4













2.2. Kiến thức nghiệp vụ sư phạm

57

























Các môn bắt buộc

53

























38

GPS231

Tâm lý học

3







3
















39

EDE241

Giáo dục học

4







3
















40

COM221

Giao tiếp Sư phạm

2
















6







41

PED221

Lý luận dạy học ở tiểu học

2










4













42

VTM241

PPDH Tiếng Việt 1

4













5










43

VTM232

PPDH Tiếng Việt 2

3
















6







44

MTM241

PPDH Toán 1

4













5










45

MTM432

PPDH Toán 2

3
















6







46

NST231

PPDH Tự nhiên - XH

3













5










47

LIS241

PP giáo dục lối sống cho học sinh

4













5










48

MUS222

PPDH Âm nhạc

2
















6







49

FIA221

PPDH Mỹ thuật

2
















6







50

PMP221

PP giáo dục Thể chất ở TH

2
















6







51

MSI221

Tin học ứng dụng

2



















7




52

PEP221

Thực hành SP 1

2










4













53

PEP222

Thực hành SP 2

2
















6







54

PEP243

Thực hành SP 3

4



















7




55

TRA221

Thực tập SP 1

2
















6







56

TRA232

Thực tập SP 2

3






















8

Các môn tự chọn: chọn 2/7 môn

4

























57

DPP221

Phát triển chương trình GD TH

2



















7




58

ALR221

Kiểm tra và đánh giá ở TH

2



















7




59

CBM221

DH môn Toán theo hướng tiếp cận năng lực

2



















7




60

CTV221

Phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh qua môn Tiếng Việt

2



















7




61

FTM221

Bồi dưỡng học sinh tài năng Toán ở tiểu học

2



















7




62

FTL221

Bồi dưỡng năng khiếu văn chương cho học sinh tiểu học

2



















7




63

FTV221

Bồi dưỡng học sinh tài năng Tiếng Việt ở TH

2



















7




2.3. Khóa luận tốt nghiệp, các học phần thay thế khóa luận

7

























Khóa luận tốt nghiệp

7

























64

PED271

Khóa luận tốt nghiệp

7






















8

Các học phần thay thế KLTN ( Chọn đủ 7 tín chỉ)

7

























65

STM231

Chuyên đề PPDH Toán

3






















8

66

STV221

Chuyên đề PPDH Tiếng Việt

3






















8

67

SSL221

Chuyên đề Văn

2






















8

68

SSV221

Chuyên đề Tiếng Việt

2






















8

69

SFL221

Chuyên đề văn học nước ngoài trong CTTV TH

2






















8

70

SLP221

Chuyên đề rèn luyện tư duy logic Toán cho học sinh TH

2






















8

71

SIM221

Chuyên đề giải Toán bằng suy luận ở tiểu học

2






















8

72

SNS221

Chuyên đề TN - XH

2






















8

Tổng cộng

130


























10.­ Mô tả các môn học
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

(Principles of Marxism - Leninism)

Mã học phần: MLP151

1. Thông tin chung về môn học

Số tín chỉ: 5 Số tiết: 75. Tổng: 75; LT: 60, TL: 15

Loại môn học: Bắt buộc

Các học phần tiên quyết:

Môn học trước:

Môn học song hành:

Các yêu cầu đối với môn học (nếu có):

Bộ môn phụ trách: Triết học, Kinh tế chính trị - Chủ nghĩa xã hội khoa học

2. Mục tiêu của môn học

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác - Lênin, hình thành ở sinh viên thế giới quan cách mạng, nhân sinh quan cộng sản, sống và làm việc có nguyên tắc, có đạo đức, có tinh thần nhân văn, nhân đạo. Để từ đó, sinh viên vận dụng các kiến thức đã học vào hoạt động nhận thức và giải quyết những vấn đề mà đời sống xã hội của đất nước, của thời đại đặt ra.



3. Mô tả tóm tắt nội dung môn học

Đây là môn học cung cấp những kiến thức cơ sở, nền tảng nhằm trang bị cho sinh viên thế giới quan, phương pháp luận khoa học. Từ đó sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu những kiến thức của các môn khoa học.

Không kể chương mở đầu, môn học gồm có 3 phần với 9 chương. Phần thứ nhất: Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác - Lênin, gồm 3 chương. Phần thứ hai: Học thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa: gồm 3 chương. Phần thứ ba: Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội: gồm 3 chương. Nghiên cứu môn học này, sinh viên sẽ có những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin: Có sự hiểu biết sâu sắc về các nguyên lý, quy luật vận động, phát triển của thế giới; nắm vững được học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác - Lênin và những vấn đề cơ bản trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Môn học này có mối quan hệ trực tiếp với môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, các môn khoa học lý luận chính trị, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội - nhân văn.



4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh

This subject that provides the knowledge base, the foundation aims to equip students worldview, scientific methodology. From which students can easily acquire knowledge of science.

Not counting the opening chapter, subjects include 3 sections with 9 chapters. Part One: worldview and methodology of Marxism - Leninism, 3 chapters. Part Two: Theories of Marxism - Leninism about production mode Capitalism, 3 chapters. Part Three: Theories of Marxism - Leninism about Socialism, 3 chapters. Studying this subject , students will have the basic knowledge of Marxism - Leninism: Having a deep understanding of the principles, advocacy and development rules of the world; having good grasp of the economic theories of Marxism - Leninism and the basics in building process socialism.

This subject has a direct relationship with the subjects: Ho Chi Minh Thought, The Revolutionary policy of the Communist Party of Vietnam, the science of political theories, natural sciences and social sciences - humanities.



5. Tài liệu học tập

[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (Dùng cho các khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội - 2009.

6. Tài liệu tham khảo

[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội - 2004.

[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin (Dùng cho các khối không chuyên kinh tế và quản trị doanh nghiệp trong các trường đại học, cao đẳng), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội - 2008.

[3]. Bộ Giáo dục - đào tạo, Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (dùng trong các trường đại học và cao đẳng), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội - 2006.

[4]. Lê Văn Lực - Trần Văn Phòng (đồng chủ biên), Đại học Quốc gia Hà Nội, Một số chuyên đề về Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tập I, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội 2008.

[5]. Lê Danh Tốn - Đỗ Thế Tùng (đồng chủ biên), Đại học Quốc gia Hà Nội, Một số chuyên đề về Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tập II, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội 2008.

[6]. Phạm Công Nhất - Phan Thanh Khôi (đồng chủ biên), Đại học Quốc gia Hà Nội, Một số chuyên đề về Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tập III, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội 2008.

7. Nhiệm vụ của sinh viên:

7.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận

- Dự lớp  80 % tổng số thời lượng của học phần.

- Chuẩn bị thảo luận.

- Hoàn thành các bài tập được giao.



7.2. Phần thí nghiệm, thực hành:

7.3. Phần bài tập lớn, tiểu luận (nếu có)

- Tên bài tập lớn hoặc tiểu luận:

- Yêu cầu cần đạt:

7.4. Phần khác (nếu có):

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

- Điểm đánh giá bộ phận chấm theo thang điểm 10 với trọng số như sau:



  • Thảo luận, bài tập: 15 %

  • Kiểm tra (3 bài): 30 %

  • Chuyên cần: 5 %

  • Điểm thi kết thúc học phần: 50 %

  • Hình thức thi (vấn đáp, thi viết tự luận hoặc trắc nghiệm): tự luận

  • Điểm học phần: Là điểm trung bình chung có trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

(Principles of Vietnam Communist Party)

Mã học phần: VCP 131

1. Thông tin chung về môn học

Số tín chỉ: VD3 Số tiết: 45 (Tổng: 45; LT: 30; Thảo luận: 15)

Loại môn học: Bắt buộc.

Các học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin Mã số: MLP151

Môn học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh Mã số: HCM 121

Môn học song hành:

Các yêu cầu đối với môn học:

- SV trang bị đầy đủ giáo trình môn học và các tài liệu tham khảo cần thiết.

- Sinh viên phải tham gia các buổi học trên lớp (sinh viên nghỉ không quá 20% số tiết theo quy định).

- SV phải có đầy đủ 2 bài kiểm tra giữa học phần và 1 bài thi hết học phần.



Bộ môn phụ trách: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

2. Mục tiêu của môn học:\

Mục tiêu chung

- Về kiến thức: Sau khi học xong môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, sinh viên phải:

+ Hiểu hoàn cảnh lịch sử, quá trình hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam;

+ Hiểu nội dung cơ bản của mỗi đường lối và một số chính sách của Đảng trong quá trình cách mạng.

+ Đánh giá được hiệu quả của việc thực hiện mỗi đường lối.

- Về kỹ năng:



+ Rèn luyện năng lực tư duy độc lập trong nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng.

+ Vận dụng kiến thức đã học để chủ động, tích cực nhận thức những vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.



+ Có kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày kết quả nghiên cứu.

- Về thái độ:

+ Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam.

+ Quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối cách mạng của Đảng.

+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học, tự rèn luyện bản thân trở thành người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Mô tả tóm tắt nội dung môn học

- Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, về đường lối của Đảng, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới.

- Môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định hướng phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng và đường lối của Đảng; nâng cao trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.

- Qua học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội... theo đường lối, chính sách của Đảng.

4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh

- Providing students with basic understanding of establishment of Communist Party of Vietnam, the Party policies, especially the policy in the reform period.



- Subject The Revolution Lines of Vietnam Communist Party has an important role in fostering student to trust in the leadership of the Party and strive oriented goals, ideals and the policy of the Party; enhance civic responsibility for the great tasks of nation.

- By studying subject The Revolution Lines of Vietnam Communist Party, students will be able to applying specialized knowledge to actively and positively to deal with the economic, politics, culture and society issues... according to guidelines and policies of the Party.



5. Tài liệu học tập

[1]. Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Đề cương môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Thái Nguyên, 2014.

[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2012.

[3]. Khoa Giáo dục chính trị, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Đề cương bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Thái Nguyên, 2014.



6. Tài liệu tham khảo

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Dùng trong các trường Đại học và Cao đẳng), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004.

2. Phạm Gia Đức- Lê Hải Triều, Đảng Cộng sản Việt Nam 10 mốc son lịch sử, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001.

3. Nguyễn Viết Thông (Chủ biên), Ngân hàng câu hỏi thi, kiểm tra môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2013.

4. Viện nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập II (1954-1975), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995.

5. Nguyễn Xuân Minh, Lịch sử Việt Nam (1945-2000), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2006.

6. Nguyễn Danh Tiên, Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hoá trong thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014.

7. Đinh Xuân Lý, Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội trong 25 năm đổi mới (1986-2011), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2011.

7. Nhiệm vụ của sinh viên

7.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận

- Dự lớp  80 % tổng số thời lượng của học phần.

- Chuẩn bị thảo luận.

- Hoàn thành các bài tập được giao.

- Tham gia đủ 02 bài kiểm tra giữa học phần và 01 bài thi kết thúc học phần.

7.2. Phần thí nghiệm, thực hành (nếu có)

7.3. Phần bài tập lớn, tiểu luận (nếu có)

7.4. Phần khác (nếu có)

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

- Điểm đánh giá bộ phận chấm theo thang điểm 10 với trọng số như sau:

+ Thảo luận, bài tập: 15%

+ Kiểm tra giữa học phần: 30%

+ Chuyên cần: 5%

+ Điểm thi kết thúc học phần: 50%

+ Hình thức thi: viết tự luận


  • Điểm học phần: Là điểm trung bình chung có trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

(Ho Chí Minh’s Thoughts)

Mã học phần: HCM 121

1.Thông tin chung về môn học

Số tín chỉ: 02    Số tiết: 30 tiết (LT: 24 tiết; TL: 6 tiết - Làm việc chung cả lớp)

Loại môn học: Bắt buộc

Các học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

Môn học trước: Không có

Môn học song hành: Không

Bộ môn phụ trách: Tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa Giáo dục chính trị

2. Mục tiêu của môn học

2.1. Về kiến thức

- Hiểu được cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Hiểu được những nội dung cụ thể của tư tưởng Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực cơ bản như: dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Nhà nước của dân, do dân, vì dân; văn hoá, đạo đức và xây dựng con người mới.

2.2. Về kỹ năng

- Giúp cho người học có nhận thức đúng đắn, logic về những vấn đề cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh



- Hình thành năng lực nhận diện và giải quyết các vấn đề chính trị - xã hội

- Phát triển năng lực hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học

- Vận dụng những quan điểm của Hồ Chí Minh để giải thích những vấn đề của thực tiễn hiện nay

2.3. Về thái độ

- Thấy được vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam.

- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc học tập, rèn luyện góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới



3. Mô tả tóm tắt nội dung môn học

Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn học bắt buộc thuộc phần kiến thức giáo dục đại cương, đối tượng nghiên cứu là hệ thống những quan điểm lý luận của Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. Cụ thể, môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh như: cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đồng thời, môn học cung cấp những chuyên đề cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh như: tư tưởng về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; tư tưởng về Đảng cộng sản Việt Nam; tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; tư tưởng về Nhà nước của dân, do dân, vì dân; tư tưởng về văn hoá, đạo đức và xây dựng con người mới.



4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh

5. Tài liệu học tập

1. Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Dành cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2013.



6. Tài liệu tham khảo

1. PGS.TS Nguyễn Khánh Bật (Chủ biên): Tập bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, 2004.

2. PGS.TS Đinh Xuân Lý - PGS.TS Phạm Ngọc Anh (Đồng chủ biên): Một số chuyên đề về tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, 2008.

3. Giáo sư Song Thành : Hồ Chí Minh - Nhà tư tưởng lỗi lạc, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, 2005.

4. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII, VIII, IX, X, XI.

5. Các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng có liên quan



7. Nhiệm vụ của sinh viên

Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận

- Dự lớp  80 % tổng số thời lượng của học phần.

- Chuẩn bị thảo luận.

- Hoàn thành các bài tập được giao.



8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

- Điểm đánh giá bộ phận chấm theo thang điểm 10 với trọng số:

+ Kiểm tra giữa học phần: 30%

+ Thảo luận + Bài tập: 15%

+ Chuyên cần: 5%

+ Điểm thi kết thúc học phần: 50%

+ Hình thức thi: thi viết tự luận

- Điểm học phần: Là điểm trung bình chung có trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.



1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   33


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương