QuyếT ĐỊnh ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản



tải về 1.15 Mb.
trang4/11
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.15 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Mục 2

THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA

ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 29. Thủ tục xin cấp đổi giấy chứng nhận

1. Các trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận: Thực hiện theo khoản 1 Điều 26 Quy định này.

2. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính).

3. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích lục hồ sơ thửa đất;

- Xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, in giấy chứng nhận (02 ngày);

- Gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường (01 ngày).

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân huyện ký giấy chứng nhận mới (03 ngày);

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 3 ngày ký giấy chứng nhận mới và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày);

đ) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện: Chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (01 ngày).

4. Giải quyết trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận do đo đạc lại mà có thay đổi về diện tích:

Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận do đo đạc lại mà có chênh lệch diện tích thì Văn phòng Đăng ký đất phải có văn bản xác định nguyên nhân chênh lệch diện tích. Việc cấp đổi giấy chứng nhận được giải quyết như sau:

a) Trường hợp diện tích đo đạc lại (diện tích đo thực tế) nhỏ hơn diện tích đã cấp trước đây thì cấp giấy chứng nhận theo diện tích đo đạc thực tế;

b) Trường hợp diện tích đo đạc lại lớn hơn diện tích đã cấp trước đây, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã được sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì cấp giấy chứng nhận theo diện tích đo đạc thực tế;

Văn phòng Đăng ký đất gởi số liệu địa chính và hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính, thông báo mức thu nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện, kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

5. Văn phòng Đăng ký đất có trách nhiệm đóng dấu “đã thu hồi” tại trang 2 của giấy chứng nhận cũ và đưa vào hồ sơ lưu trữ sau khi cấp đổi giấy chứng nhận.

Điều 30. Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đã mất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất giấy chứng nhận (ít nhất 01 kỳ) trên báo An Giang hoặc Đài Phát thanh truyền hình An Giang (như mẫu báo, biên lai thu tiền). Đối với hộ gia đình, cá nhân là công dân Việt Nam có thể thay thế bằng giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở trong thời hạn 15 ngày;

Nội dung đăng tin hoặc thông báo bao gồm: các thông tin được ghi trên giấy chứng nhận, thời hạn tiến hành lập thủ tục cấp lại giấy chứng nhận và các thông tin cần thiết khác.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích lục hồ sơ thửa đất;

- Xác nhận vào đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận và in giấy chứng nhận (02 ngày);

- Gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường (01 ngày).

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất và ký giấy chứng nhận mới (05 ngày).

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định hủy giấy chứng nhận; ký giấy chứng nhận mới và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày);

đ) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện: Thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (01 ngày).

3. Quyết định hủy giấy chứng nhận ngoài gửi cho các tổ chức, cá nhân có liên quan, còn được gửi cho các cơ quan công chứng, văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh để phục vụ công việc chuyên môn.

4. Điều kiện về tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan hành chính nhà nước chỉ tiếp nhận hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận sau thời gian 30 ngày kể từ ngày đăng tin lần đầu hoặc kể từ ngày niêm yết thông báo.

Điều 31. Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị xác nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính);

c) Giấy tờ để chứng minh việc tạo lập tài sản hợp pháp:

- Giấy tờ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nếu tài sản là nhà ở;

- Giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nếu tài sản là công trình xây dựng;

- Giấy tờ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nếu tài sản là rừng sản xuất.

d) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;

đ) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (nếu có).

2. Trình tự thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 23 Quy định này.

3. Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm đóng dấu “đã thu hồi” tại trang 2 của giấy chứng nhận cũ và đưa vào hồ sơ lưu trữ sau khi cấp đổi giấy chứng nhận.

Chương IV

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Mục 1

THẨM QUYỀN XÁC NHẬN THAY ĐỔI VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP, ĐIỀU KIỆN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 32. Thẩm quyền xác nhận nội dung thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp

1. Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh xác nhận nội dung thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sau khi đăng ký biến động người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

2. Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện xác nhận nội dung thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sau khi đăng ký biến động người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam (kể cả trường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký cho tổ chức kinh tế thuê đất).

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính nội dung ghi trên giấy chứng nhận có sai sót thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cấp.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính nội dung ghi trên giấy chứng nhận có sai sót thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp.

Điều 33. Quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai và tuân thủ các quy định sau:

a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư tại vị trí chuyển nhượng;

b) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư tại vị trí chuyển nhượng hoặc có ngành nghề kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không phù hợp với loại đất chuyển nhượng (trừ trường hợp nhận chuyển nhượng thửa đất ở gắn liền với đất nông nghiệp);

c) Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân không được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan công chứng, văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh khi công chứng, chứng thực các giao dịch về quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này.



Mục 2

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP

GIẤY CHỨNG NHẬN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

Điều 34. Thủ tục đăng ký chuyển nhượng toàn bộ thửa đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

c) Đối với bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nhà nước thì phải có giấy tờ chứng minh nguồn tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng có nguồn từ ngân sách nhà nước hay không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Trích lục thửa đất;

- In giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường; gởi số liệu địa chính và hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính (02 ngày);

Trường hợp bên nhận chuyển nhượng có yêu cầu đăng ký biến động trên trang 4 của giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh ghi nội dung đăng ký trên trang 4 mà không phải chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (01 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày);

c) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh: Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ (01 ngày).

Điều 35. Thủ tục đăng ký tặng cho toàn bộ thửa đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên được tặng cho quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Quy định này.



Điều 36. Xử lý việc chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất

1. Trường hợp thủ tục chuyển quyền do cùng một cấp thực hiện như trong trường hợp tổ chức chuyển quyền cho tổ chức thì thực hiện việc trích đo để xác định phần diện tích đất sẽ chuyển quyền trước, sau đó thực hiện trình tự chuyển quyền theo Quy định này.

2. Trường hợp thủ tục chuyển quyền không cùng một cấp thực hiện, như trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền cho tổ chức kinh tế thì phải thực hiện thủ tục tách thửa đất đối với phần diện tích đất sẽ chuyển quyền trước khi thực hiện thủ tục chuyển quyền.

Điều 37. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng một phần thửa đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

c) Đối với bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nhà nước thì phải có giấy tờ chứng minh nguồn tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng có nguồn từ ngân sách nhà nước hay không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- In giấy chứng nhận (cho cả bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng) và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (02 ngày);

Trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức có yêu cầu chỉnh lý trên trang 4 thì ghi biến động trên trang 4 của giấy chứng nhận (01 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày);

c) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh: Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ (01 ngày).



Điều 38. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho một phần thửa đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên được tặng cho quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 37 Quy định này.



Điều 39. Thủ tục đăng ký nhận thừa kế quyền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Một trong các loại giấy tờ: di chúc; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Quy định này.



Điều 40. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

c) Đối với bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nhà nước thì phải có giấy tờ chứng minh nguồn tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng có nguồn từ ngân sách nhà nước hay không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Quy định này.

Điều 41. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận tặng cho nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Quy định này.



Điều 42. Thủ tục đăng ký nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Một trong các loại giấy tờ: di chúc; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Quy định này.



Điều 43. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

c) Đối với bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nhà nước thì phải có giấy tờ chứng minh nguồn tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng có nguồn từ ngân sách nhà nước hay không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Quy định này.



Điều 44. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận tặng cho nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng tặng cho quyền tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

c) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Quy định này.

Điều 45. Thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên cho thuê hoặc bên thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và ghi nội dung cho thuê vào trang bổ sung của giấy chứng nhận; thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ (02 ngày).

Điều 46. Thủ tục đăng ký cho thuê tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên cho thuê hoặc bên thuê tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

c) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 45 Quy định này.

Điều 47. Thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên cho thuê hoặc bên thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 45 Quy định này.



Điều 48. Thủ tục xoá đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Thủ tục xoá đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.



Điều 49. Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.



Điều 50. Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.



Điều 51. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh đăng ký việc thế chấp vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và ghi nội dung thế chấp vào trang bổ sung của giấy chứng nhận; thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ;

b) Thời gian thực hiện trình tự này là trong ngày làm việc. Trường hợp nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo.

Điều 52. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 51 Quy định này.

Điều 53. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Hợp đồng thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

c) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được thế chấp tài sản gắn liền với đất đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 51 Quy định này.


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương