QuyếT ĐỊnh ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản



tải về 1.15 Mb.
trang6/11
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.15 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Điều 77. Thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên cho thuê hoặc bên thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 75 Quy định này.



Điều 78. Thủ tục xoá đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Thủ tục xoá đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.



Điều 79. Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.



Điều 80. Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.



Điều 81. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện đăng ký việc thế chấp vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và ghi nội dung thế chấp vào trang bổ sung của giấy chứng nhận; thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ;

b) Thời gian thực hiện trình tự này là trong ngày làm việc. Trường hợp nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo.

Điều 82. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 81 Quy định này.

Điều 83. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Hợp đồng thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

c) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được thế chấp tài sản gắn liền với đất đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 81 Quy định này.



Điều 84. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung thế chấp

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký (02 bản);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất liên quan đến nội dung đăng ký thay đổi;

c) Hợp đồng về việc thay đổi nội dung thế chấp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi tên của một bên hoặc các bên ký kết hợp đồng thế chấp trong trường hợp có sự thay đổi tên.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện chỉnh lý nội dung đăng ký thế chấp vào trang bổ sung của giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ;

b) Thời gian thực hiện trình tự này là trong ngày làm việc. Trường hợp nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo.

Điều 85. Thủ tục đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai đã được công chứng theo quy định pháp luật;

c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

d) Bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc lập dự án đầu tư.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 81 Quy định này.



Điều 86. Thủ tục xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện xóa đăng ký thế chấp trên trang bổ sung của giấy chứng nhận; chỉnh lý hồ sơ địa chính, dữ liệu địa chính, trả kết quả cho người nộp hồ sơ;

b) Thời gian thực hiện trình tự này là trong ngày làm việc. Trường hợp nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo.



Điều 87. Thủ tục tách thửa đất theo yêu cầu của người sử dụng đất

1. Điều kiện được phép tách thửa đất:

Điều kiện được phép tách thửa đất được quy định tại Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người xin phép tách thửa nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn xin tách thửa (theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

3. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích đo thửa đất;

- In giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (02 ngày).

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận (03 ngày);

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 03 ngày ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày);

đ) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện: Chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ (01 ngày).

Điều 88. Thủ tục hợp thửa đất theo yêu cầu của người sử dụng đất

1. Điều kiện hợp thửa đất:

Các thửa đất xin hợp thửa phải có cùng mục đích sử dụng đất.

2. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người xin hợp thửa nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn xin hợp thửa (theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

3. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 3 Điều 87 Quy định này.



Điều 89. Thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1.Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp thay người được nhận quyền sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; bản án, quyết định thi hành án; quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã thế chấp, góp vốn;

c) Văn bản ủy quyền bán đấu giá tài sản và văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

d) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích lục thửa đất; trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất thì trích đo thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận và trao giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thu phí và lệ phí theo quy định (10 ngày).

Điều 90. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Các giấy tờ để chứng minh nội dung biến động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực):

- Trường hợp thay đổi họ tên phải có văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp hộ gia đình thay đổi người đại điện là chủ hộ gia đình phải có sổ hộ khẩu của hộ đó; trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ thì phải có văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên phải có văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đó;

- Trường hợp đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính ghi nợ trên giấy chứng nhận thì phải có chứng từ về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật đất đai;

- Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình đã ghi trên giấy chứng nhận mà phải xin phép theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền;

- Trường hợp thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

- Trích đo thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính;

- Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng;

- Xác nhận thay đổi vào trang 4 giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính; trao giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); thu phí và lệ phí theo quy định (05 ngày).

b) Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất.

3. Trường hợp trên trang 4 của giấy chứng nhận đã cấp không còn chỗ để xác nhận thay đổi thì Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện thu hồi giấy chứng nhận đã cấp để quản lý, in giấy chứng nhận mới (theo nội dung thông tin đã thay đổi), trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận (01 ngày).



Điều 91. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người có quyền sử dụng đất, có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích đo thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính;

b) Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; trao giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); thu phí và lệ phí theo quy định (10 ngày).



Điều 92. Thủ tục cấp giấy chứng nhận do thực hiện việc thỏa thuận chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Điều kiện về diện tích chia tách quyền sử dụng đất:

Diện tích thửa đất sau khi chia tách quyền sử dụng đất phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu sau khi tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Văn bản thỏa thuận chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (kể cả trường hợp vợ chồng đã ly hôn mà chưa thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

3. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích đo thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận; cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; trao giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); thu phí và lệ phí theo quy định (10 ngày).



Điều 93. Thủ tục đăng ký thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính);

c) Trường hợp thay đổi thời hạn sở hữu tài sản thì phải có văn bản thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cùng cấp về sự phù hợp quy hoạch.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

- Chuyển hồ sơ và số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định về việc cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản;

- Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; trao giấy chứng nhận sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); thu phí và lệ phí theo quy định.

b) Thời gian thực hiện thủ tục này là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhậ đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 94. Thủ tục đề nghị đính chính giấy chứng nhận khi có sai sót

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi phát hiện nội dung ghi trên giấy chứng nhận có sai sót thì mang giấy chứng nhận (bản chính) đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị đính chính nội dung sai sót:

a) Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải có đơn đề nghị đính chính (theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND nếu là hộ gia đình, cá nhân; theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND nếu là tổ chức) kèm các giấy tờ chứng minh việc sai sót đó.

b) Trường hợp sai sót do lỗi của cơ quan lập thủ tục cấp giấy chứng nhận thì chỉ cần phản ánh trực tiếp với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện kiểm tra, ghi nội dung đính chính vào trang 4 của giấy chứng nhận để trình Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận (02 ngày).

Chương V

XỬ LÝ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 95. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2004 nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (kể cả trường hợp bên chuyển quyền có giấy chứng nhận hoặc không có giấy chứng nhận), có giấy tờ về việc chuyển quyền và chữ ký của bên chuyển quyền nhưng không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì lập thủ tục cấp mới giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng phải đảm bảo các quy định sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã (trên cơ sở đề nghị của người đang sử dụng đất) thông báo việc chuyển nhượng đất trên Đài Phát thanh truyền hình An Giang hoặc báo An Giang (tối thiểu 03 kỳ) và niêm yết nội dung thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân. Nội dung thông báo bao gồm: họ tên bên nhận chuyển nhượng, họ tên bên chuyển nhượng, diện tích chuyển nhượng, địa chỉ khu đất, thời điểm chuyển nhượng, thời gian trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận mới (tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày thông báo), địa chỉ nơi giải quyết tranh chấp (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất) và các nội dung khác có liên quan;

b) Sau khi thông báo, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiến hành xác minh và lập biên bản xác minh thời điểm chuyển nhượng;

c) Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận thì người nhận chuyển nhượng phải đang giữ giấy chứng nhận;

Trường hợp thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận thì nguồn gốc đất của chủ cũ phải rõ ràng (sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, không phải là đất công, không lấn chiếm đất của người khác); khu đất đang được sử dụng đúng mục đích, phù hợp quy hoạch;

2. Văn phòng Đăng ký đất có trách nhiệm đóng dấu “đã thu hồi” tại trang 2 của giấy chứng nhận cũ và đưa vào hồ sơ lưu trữ sau khi cấp giấy chứng nhận trong trường hợp đã có giấy chứng nhận.

Điều 96. Xử lý trường hợp cá nhân sử dụng đất đã chết trước khi trao giấy chứng nhận

1. Trường hợp người đứng tên nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận chết trước khi trao giấy chứng nhận, thì Văn phòng Đăng ký đất có trách nhiệm báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp hủy giấy chứng nhận đã ký, thông báo cho người được thừa kế bổ sung hồ sơ theo quy định để được cấp giấy chứng nhận.

2. Trường hợp đất là tài sản chung của vợ chồng mà trước khi trao giấy chứng nhận vợ hoặc chồng chết thì trao giấy chứng nhận cho người còn lại. Việc phân chia thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật dân sự.

Điều 97. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất do Nhà nước bán đấu giá

1. Sau khi kết thúc việc bán đấu giá, đơn vị tổ chức bán đấu giá hoàn chỉnh các thủ tục có liên quan để nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người trúng đấu giá đối với tổ chức trong nước (bản sao);

c) Văn bản hoặc hợp đồng ủy quyền bán đấu giá tài sản được ký kết giữa tổ chức bán đấu giá tài sản và cơ quan nhà nước có tài sản bán đấu giá (bản sao);

d) Biên bản bán đấu giá tài sản thành do tổ chức bán đấu giá tài sản lập (bản sao có chứng thực, trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải mang theo bảng chính để cán bộ nhận hồ sơ đối chiếu);

đ) Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cơ quan quản lý quyền sử dụng đất với người trúng đấu giá (bản sao có chứng thực trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải mang theo bảng chính để cán bộ nhận hồ sơ đối chiếu);

e) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (bản sao).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: đối với nơi tiếp nhận hồ sơ là Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Trích lục thửa đất; đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì trích đo thửa đất;

- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (01 ngày);

- In giấy chứng nhận và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày); gởi số liệu địa chính và hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính (01 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày).

3. Trình tự, thời gian thực hiện: đối với nơi tiếp nhận hồ sơ là Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích lục thửa đất; đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì trích đo thửa đất;

- Xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (01 ngày);

- In giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (01 ngày); gởi số liệu địa chính và hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính (01 ngày).

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận (03 ngày);

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 03 ngày ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày);

đ) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện: Thông báo mức thu nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện; kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao Giấy chứng nhận (03 ngày).



Điều 98. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu thầu thực hiện dự án có sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Sau khi kết thúc việc tổ chức đấu thầu, đơn vị mời thầu hoàn chỉnh các thủ tục có liên quan để nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người trúng thầu đối với tổ chức trong nước;

c) Dự án đầu tư;

d) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất (bản sao có chứng thực);

đ) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất;

e) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (bản sao có chứng thực).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (01 ngày);

- In giấy chứng nhận và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày); gởi số liệu địa chính và hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính (01 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (05 ngày).

Điều 99. Việc chứng nhận quyền sử dụng đất an ninh, quốc phòng

Ngoài các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy định này, người thực hiện thủ tục hành chính phải nộp bổ sung một trong các loại giấy tờ sau:

1. Bản sao Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình.

2. Bản sao Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng, trên địa bàn tỉnh mà có tên đơn vị xin cấp giấy chứng nhận.



Điều 100. Xử lý việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo mà trên thửa đất có người khác đang sử dụng

Trường hợp trên thửa đất đề nghị cấp giấy chứng nhận có một phần diện tích do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế; trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thừa nhận đất là của cơ sở tôn giáo, có văn bản thừa nhận và cam kết không tranh chấp, khiếu nại được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận thì xem xét cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo theo quy định.



Điều 101. Xử lý các trường hợp đăng ký biến động đổi tên từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần

1. Đối với đất có nguồn gốc do thuê của Nhà nước hoặc được giao đất không thu tiền sử dụng đất thì công ty cổ phần phải tiếp tục thuê đất hoặc lập thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

2. Đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc do nhận chuyển quyền từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà tiền chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì xử lý như sau:

a) Trường hợp đã tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần thì lập thủ tục đăng ký biến động đổi tên người sử dụng đất. Trong trường hợp này, ngoài các loại giấy tờ phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Quy định này, công ty cổ phần phải nộp bổ sung các loại giấy tờ sau:

- Bản sao Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Văn bản xác nhận của cơ quan phê duyệt phương án cổ phần hóa là đã tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần.

b) Trường hợp chưa tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần thì phải tiếp tục thuê đất.

3. Đối với tài sản gắn liền với đất chỉ được đăng ký biến động đổi tên khi có giấy tờ chứng minh đã tính giá trị tài sản vào giá trị doanh nghiệp cổ phần.



Điều 102. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng khu dân cư

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng khu dân cư nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây tại Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận:

a) Văn bản nghiệm thu của Ủy ban nhân dân cấp huyện về xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế, giấy phép xây dựng;

Trường hợp dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, thì phải nghiệm thu việc xây dựng nhà ở theo dự án và giấy phép xây dựng;

b) Văn bản nghiệm thu việc xây dựng công trình bảo vệ môi trường theo Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;

c) Biên bản bàn giao diện tích đất công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các công trình khác cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định pháp luật và sự thỏa thuận giữa chủ đầu tư với Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Các chứng từ thực hiện hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai;

đ) Trường hợp tạo quỹ đất theo hình thức thu hồi đất thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất đã hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, không có các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến khu đất; phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư được duyệt kèm các chứng từ chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính bổ sung (20 ngày);

- In giấy chứng nhận cho từng thửa đất, bổ sung các loại giấy tờ trên vào hồ sơ trước đây và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (10 ngày);

c) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh: Chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (02 ngày).

3. Trường hợp dự án còn một phần diện tích chưa hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chưa xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thì đối với phần diện tích đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng và hệ thống xử lý môi trường được xét cấp giấy chứng nhận khi đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Kết nối hạ tầng đồng bộ với các khu vực xung quanh;

b) Đảm bảo cơ cấu, diện tích đất công trình công cộng theo tỷ lệ quy định trong khu vực cấp giấy chứng nhận.



Điều 103. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với đất ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại mà chủ đầu tư chưa được chứng nhận quyền sở hữu cho từng nhà ở

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

a) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

- Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật);

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam;

- Bản sao có chứng thực (trường hợp không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu): Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bản sao có chứng thực (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

- Bản sao có chứng thực các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu). Trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật;

- Bản sao có chứng thực (trường hợp không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để cá bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua;

- Sơ đồ nhà, đất và bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó.

b) Trường hợp đối tượng mua nhà phải qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản;

c) Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 1 điều này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự và thời gian xét cấp giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:

- Không quá 03 ngày, kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ. Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh;

- Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp giấy chứng nhận;

Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;

- Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính đến Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện để cấp giấy chứng nhận;

- Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có giấy chứng nhận).

b) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm:

- In giấy chứng nhận, gửi hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận;

- Gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Nhận thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế, sao giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất;

- Gửi giấy chứng nhận và thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh.

c) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm:

- Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ khi nhận giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức để thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc sau khi tổ chức nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin cấp giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm thu phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính và trao giấy chứng nhận cho tổ chức để trả cho người được cấp.

Điều 104. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với đất ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại mà chủ đầu tư chưa được chứng nhận quyền sở hữu cho từng nhà ở

1.Thành phần và số lượng hồ sơ:

a) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

- Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật);

- Trường hợp là cá nhân nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

- Bản sao có chứng thực (trường hợp không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bản sao có chứng thực (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

- Bản sao có chứng thực các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu). Trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật;

- Bản sao có chứng thực (trường hợp không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để cá bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua;

- Sơ đồ nhà, đất và bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó;

b) Trường hợp đối tượng mua nhà phải qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản;

c) Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 1 điều này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:

- Không quá 03 ngày, kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ. Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của Sở Xây dựng;

- Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp giấy chứng nhận;

Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;

- In giấy chứng nhận, gửi hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để ký giấy chứng nhận; trao giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, thu phí và lệ phí theo quy định;

- Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có giấy chứng nhận).

b) Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh.



Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 105. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thi hành Quy định này.

2. Hướng dẫn sử dụng các mẫu giấy tờ, thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận và các mẫu sử dụng trong quản lý, phát hành giấy chứng nhận.

3. Hướng dẫn về mặt chuyên môn và chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường lập phiếu lý lịch hồ sơ trong quá trình cấp giấy chứng nhận để lưu cùng với hồ sơ.

4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện và cấp xã để kịp thời xử lý giải quyết các tồn tại vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Điều 106. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xác định về cấp (hạng) nhà ở, công trình xây dựng; hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai thiết kế so với giấy phép, không đúng quy hoạch.

2. Quản lý, bảo quản bản sao giấy chứng nhận về sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành.

3. Thực hiện và chỉ đạo cơ quan trực thuộc cấp huyện phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; những công trình xây dựng, nhà ở không được cấp giấy chứng nhận.

4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

Điều 107. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn về loại cây lâu năm được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, hướng dẫn quản lý bản sao giấy chứng nhận về sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành.

2. Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê, sông, kênh, mương thủy lợi, quy hoạch thoát lũ, trả lời trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị.

Điều 108. Trách nhiệm của cơ quan thuế

Thực hiện theo quy đinh phối hợp giải quyết việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp từ cuyển nhượng bất động sản) theo cơ chế liên thông khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh An Giang.



Điều 109. Trách nhiệm của các Sở, ngành khác có liên quan

1. Hướng dẫn và cung cấp các thông tin cần thiết theo quy định để giải quyết hồ sơ kịp thời, nhanh chóng, đảm bảo thời gian theo Quy định này.

2. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết hồ sơ, kiểm tra, quản lý quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

Điều 110. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Phân công nhiệm vụ, quy định trách nhiệm cho các phòng, ban và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện Quy định này.

2. Tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Quy định này.

3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại địa bàn cấp huyện và cấp xã, kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận.

4. Củng cố, hoàn thiện Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện về biên chế và trang thiết bị. Cấp đủ kinh phí để luân chuyển hồ sơ và giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa; xây dựng các chương trình quản lý hồ sơ địa chính, thủ tục hành chính và quản lý biến động đất đai.

5. Rà soát, bãi bỏ các văn bản, quy trình, thủ tục do mình, cơ quan hành chính cùng cấp ban hành trái với Quy định này.



Điều 111. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách về việc cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ và hiện trạng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, lấy ý kiến của khu dân cư đối với trường hợp không có giấy tờ về nhà, đất; xác minh nguồn gốc sử dụng đất, loại đất, loại tài sản, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định, thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất, trình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt, sự phù hợp với quy định về hành lang bảo vệ các công trình, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.

3. Xác nhận các nội dung vào đơn, công bố công khai kết quả kiểm tra theo quy định và chuyển hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện.



Điều 112. Trách nhiệm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác và đầy đủ nội dung theo quy định khi đề nghị cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động.

2. Mọi trường hợp cản trở việc kê khai, cố tình không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 113. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Vương Bình Thạnh

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương