QuyếT ĐỊnh ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản



tải về 1.15 Mb.
trang5/11
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.15 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Điều 54. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung thế chấp

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp là tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký (02 bản);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất liên quan đến nội dung đăng ký thay đổi;

c) Hợp đồng về việc thay đổi nội dung thế chấp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi tên của một bên hoặc các bên ký kết hợp đồng thế chấp trong trường hợp có sự thay đổi tên.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh chỉnh lý nội dung thay đổi vào trang đã ghi nội dung thế chấp, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ;

b) Thời gian thực hiện trình tự này là trong ngày làm việc. Trường hợp nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo.

Điều 55. Thủ tục đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai đã được công chứng theo quy định pháp luật;

c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

d) Bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc lập dự án đầu tư.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 51 Quy định này.



Điều 56. Thủ tục xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai

1. Thành phần và số lượng hồ sơ: Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp (02 bản);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh xóa nội dung đăng ký thế chấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính, dữ liệu địa chính, trả kết quả cho người nộp hồ sơ;

b) Thời gian thực hiện trình tự này là trong ngày làm việc. Trường hợp nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo.

Điều 57. Thủ tục tách thửa đất theo yêu cầu của người sử dụng đất

1. Điều kiện được phép tách thửa đất:

Điều kiện được phép tách thửa đất được quy định tại Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang

2. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn xin tách thửa (theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

3. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Trích đo thửa đất xin tách thửa;

- In giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (01 ngày);

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày);

c) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh: Chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ (01 ngày).

Điều 58. Thủ tục hợp thửa đất theo yêu cầu của người sử dụng đất

1. Điều kiện hợp thửa đất: Các thửa đất xin hợp thửa phải có cùng mục đích sử dụng đất.

2. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn xin hợp thửa (theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

3. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 3 Điều 57 Quy định này.

Điều 59. Thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp thay người được nhận quyền sử dụng đất là tổ chức 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; bản án, quyết định thi hành án; quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã thế chấp, góp vốn;

c) Văn bản ủy quyền bán đấu giá tài sản và văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

d) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích lục thửa đất; trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất thì trích đo thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận và trao giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thu phí và lệ phí theo quy định (10 ngày).

Điều 60. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây

1. Thành phần hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Các giấy tờ để chứng minh nội dung biến động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực):

- Trường hợp tổ chức đổi tên phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên tổ chức đó;

- Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đó;

- Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình đã ghi trên giấy chứng nhận mà phải xin phép theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền;

- Trường hợp thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có giấy tờ quy định tại các khoản 5 và 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích đo thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính;

b) Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất;

c) Xác nhận nội dung thay đổi vào trang 4 của giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính; trao giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); thu phí và lệ phí theo quy định (05 ngày).

3. Trường hợp trên trang 4 của giấy chứng nhận đã cấp không còn chỗ để xác nhận thay đổi thì Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh thu hồi giấy chứng nhận đã cấp để quản lý, in giấy chứng nhận mới (theo nội dung thông tin đã thay đổi), gửi hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận (01 ngày).



Điều 61. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích đo thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính.

b) Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; trao giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); thu phí và lệ phí theo quy định (10 ngày).

Điều 62. Thủ tục đăng ký thay đổi, gia hạn thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính);

c) Dự án đầu tư đã thay đổi thời gian thực hiện dự án;

d) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thay đổi hoặc gia hạn thời gian thực hiện dự án đầu tư;

đ) Trường hợp thay đổi thời hạn sở hữu tài sản thì phải có văn bản thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cùng cấp về sự phù hợp quy hoạch.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

- Chuyển hồ sơ và số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và môi trường thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc cho phép thay đổi hoặc gia hạn thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản;

- Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; trao giấy chứng nhận sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); thu phí và lệ phí theo quy định.

b) Thời gian thực hiện trình tự này là 30 ngày làm việc.

Điều 63. Thủ tục đề nghị đính chính giấy chứng nhận khi có sai sót

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức khi phát hiện nội dung ghi trên giấy chứng nhận có sai sót thì mang giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị đính chính nội dung sai sót.

a) Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải có đơn đề nghị đính chính (theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND) kèm các giấy tờ chứng minh việc sai sót đó;

b) Trường hợp sai sót do lỗi của cơ quan lập thủ tục cấp giấy chứng nhận thì chỉ cần phản ánh trực tiếp với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh kiểm tra, ghi nội dung đính chính vào trang 4 của giấy chứng nhận để trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận;

b) Thời gian thực hiện thủ tục này là 02 ngày làm việc.

Mục 3

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN CẤP HUYỆN

Điều 64. Thủ tục đăng ký chuyển nhượng toàn bộ thửa đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên chuyển nhượng hoặc bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích lục thửa đất;

- In giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (02 ngày);

Trường hợp bên nhận chuyển nhượng có yêu cầu đăng ký biến động trên trang 4 của giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện ghi nội dung đăng ký trên trang 4 mà không phải chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (01 ngày).

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận (02 ngày);

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 03 ngày ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày);

đ) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện: Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ (01 ngày).



Điều 65. Thủ tục đăng ký tặng cho toàn bộ thửa đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên được tặng cho quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 64 Quy định này.



Điều 66. Xử lý việc chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất

1. Trường hợp thủ tục chuyển quyền do cùng một cấp thực hiện (ví dụ: hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền cho hộ gia đình, cá nhân) thì thực hiện việc trích đo để xác định phần diện tích sẽ chuyển quyền trước, sau đó thực hiện trình tự chuyển quyền theo Quy định này.

2. Trường hợp thủ tục chuyển quyền không cùng một cấp thực hiện (ví dụ: tổ chức chuyển quyền cho hộ gia đình cá nhân) thì phải tách thửa phần diện tích sẽ chuyển quyền trước.

Điều 67. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng một phần thửa đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- In giấy chứng nhận (cho cả bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng) và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (02 ngày);

Trường hợp bên chuyển nhượng có yêu cầu chỉnh lý trên trang 4 thì ghi biến động trên trang 4 của giấy chứng nhận (01 ngày).

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận (02 ngày);

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 03 ngày ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày);

đ) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện: Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ (01 ngày).

Điều 68. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho một phần thửa đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên được tặng cho quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 67 Quy định này.



Điều 69. Thủ tục đăng ký nhận thừa kế quyền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Một trong các loại giấy tờ: di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 64 Quy định này.



Điều 70. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 64 Quy định này.



Điều 71. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận tặng cho nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 64 Quy định này.



Điều 72. Thủ tục đăng ký nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Một trong các loại giấy tờ: di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP).

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 64 Quy định này.



Điều 73. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

c) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 64 Quy định này.

Điều 74. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên nhận tặng cho nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng tặng cho quyền tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

c) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 64 Quy định này.

Điều 75. Thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên cho thuê hoặc bên thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và ghi nội dung cho thuê vào trang bổ sung của giấy chứng nhận; thu phí, lệ phí và trả kết quả cho người nộp hồ sơ (02 ngày).

Điều 76. Thủ tục đăng ký cho thuê tài sản gắn liền với đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Bên cho thuê hoặc bên thuê tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật;

b) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng);

c) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo khoản 2 Điều 75 Quy định này.

1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương