QuyếT ĐỊnh ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản



tải về 1.15 Mb.
trang7/11
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.15 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

QUY ĐỊNH


Về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và

chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 30

tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)




Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang, trừ trường hợp cho thuê đất trong Khu kinh tế cửa khẩu.

2. Các thủ tục hành chính chưa được quy định tại văn bản này thì thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng, tài chính, đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.

2. Người sử dụng đất; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3. Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả

1. Tổ chức, tổ chức kinh tế, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư (đã thành lập pháp nhân), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (sau đây gọi tắt là Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh).

2. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (người có quốc tịch Việt Nam hoặc có nguồn gốc Việt Nam) mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở nộp hồ sơ và nhận kết quả tại:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu thủ tục có trong danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện) nếu thủ tục không có trong danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ban hành kèm theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan này phải chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện để thực hiện nghiệp vụ chuyên môn theo Quy định này.

Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện sau khi thực hiện nghiệp vụ chuyên môn, chuyển kết quả thủ tục hành chính cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện để trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân.

4. Khi ủy quyền cho người khác nộp hoặc nhận hồ sơ thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp người nộp hoặc nhận thay là người thân trong gia đình (cha, mẹ, con, vợ hoặc chồng) của người sử dụng đất thì không phải làm văn bản ủy quyền nhưng phải mang theo sổ hộ khẩu gia đình hoặc các loại giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ đó.

5. Cơ quan làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đề nghị thu hồi đất chi tiết của các hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Điều 4. Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết biên nhận nhận hồ sơ cho người đã nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.

2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp, có sai sót thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đầy đủ cho người sử dụng đất tất cả các vấn đề có liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn được thực hiện bằng văn bản có đóng dấu treo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

3. Mọi vướng mắc phát sinh sau khi tiếp nhận hồ sơ (nếu có) phải được thông tin ngay cho người nộp hồ sơ để kịp thời bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

4. Khi nhận bảo sao không có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải đối chiếu bản sao chụp với bản chính và xác nhận vào bản sao.

Điều 5. Cách tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính

1. Thời điểm tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính trong Quy định này là ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm 01 ngày làm việc.

3. Thời gian cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong Quy định này.



Điều 6. Quy định về chuyển thuế, thông báo thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai

Thực hiện theo quy đinh phối hợp giải quyết việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản) theo cơ chế liên thông khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh An Giang về việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.



Điều 7. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất

1. Nhà nước thu hồi đất đối với các dự án sau đây:

a) Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;

b) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

c) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;

d) Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;

đ) Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

e) Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;

g) Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

h) Sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

i) Sử dụng đất thực hiện các dự án có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA;

k) Sử dụng đất thực hiện các dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài;

l) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

m) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng bao gồm các công trình giao thông, điện lực, thuỷ lợi, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, giáo dục, đào tạo, văn hoá, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục, thể thao, chợ;

n) Sử dụng đất để thực hiện các dự án quan trọng do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

o) Sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế trong đô thị hiện có gồm dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư, dự án xây dựng nhà ở công vụ, dự án xây dựng trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm; dự án xây dựng khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn từ hạng 3 sao trở lên;

p) Sử dụng đất để thực hiện dự án khu dân cư (bao gồm dự án hạ tầng khu dân cư và dự án nhà ở), trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp trong khu vực mở rộng khu đô thị hiện có, trong khu dân cư nông thôn hiện có, khu dân cư nông thôn mở rộng hoặc khu dân cư nông thôn xây dựng mới;

q) Sử dụng đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất bao gồm: khu thương mại – dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh; khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh (không bao gồm khu du lịch sinh thái); khu vui chơi giải trí ngoài trời phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh; khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung theo hình thức chăn nuôi công nghiệp, có hạ tầng đồng bộ và có nhiều chủ thể đầu tư chăn nuôi.

2. Các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai.

3. Trường hợp quy hoạch chi tiết đã được xét duyệt và công bố công khai nhưng chưa triển khai các dự án đầu tư mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có chủ trương thu hồi đất để tạo quỹ đất.



Điều 8. Xác định nguồn vốn tạo quỹ đất của doanh nghiệp nhà nước

1. Đối với tổ chức kinh tế trong nước là doanh nghiệp nhà nước khi lập hồ sơ thực hiện thủ tục giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải có xác nhận về nguồn vốn tạo quỹ đất (nộp tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, tiền đã trả cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất) có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

2. Trường hợp được xác nhận nguồn vốn tạo quỹ đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải chuyển sang thuê đất và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003.

Điều 9. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

1. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản sau đây:

a) Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đầu tư;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư. Dự án phải đảm bảo các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Đối với cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận;

d) Đối với hộ gia đình, cá nhân thì thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt (sau đây gọi tắt là quy hoạch chi tiết).

a) Đối với trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch chung hoặc quy hoạch chuyên ngành hoặc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã được xét duyệt (sau đây gọi tắt là quy hoạch chung);

b) Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch chung thì căn cứ vào định hướng quy hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

c) Sự phù hợp quy hoạch hoặc định hướng quy hoạch được thể hiện bằng một trong các văn bản sau đây:

- Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xác định được vị trí, quy mô khu đất;

- Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Văn bản thỏa thuận vị trí, quy mô của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Giấy phép, chứng chỉ quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp.



Điều 10. Thông báo thu hồi đất

1. Thông báo thu hồi đất là căn cứ pháp lý để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án thực hiện theo cơ chế thu hồi - giao đất.

Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm:

a) Lý do thu hồi đất, dự kiến về diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt;

b) Dự kiến về kế hoạch di chuyển.

2. Thẩm quyền thông báo thu hồi đất:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo thu hồi đất đối với dự án có phạm vi thu hồi đất liên quan đến địa giới hành chính từ 02 huyện, thị xã, thành phố trở lên; dự án do các cơ quan Trung ương phê duyệt đầu tư được thi công trên địa bàn tỉnh và trường hợp giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh tạo quỹ đất theo chủ trương;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất đối với:

- Các trường hợp không được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

- Dự án do tổ chức kinh tế thực hiện nằm trên địa bàn một huyện, thị xã, thành phố;

- Các trường hợp khác được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.

3. Thời gian thông báo thu hồi đất là sau khi dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc giao nhiệm vụ cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch đã được duyệt và công bố.

Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung nơi khu đất thu hồi.

4. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp ký ban hành thông báo thu hồi đất.

5. Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi trường để trình ban hành thông báo thu hồi đất, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch đã được duyệt và công bố;

b) Sơ đồ vị trí dự kiến của khu đất thu hồi thể hiện các nội dung: diện tích, tứ cận;

c) Biên bản làm việc giữa chủ đầu tư và tổ chức thực hiện công tác bồi thường về các mốc thời gian triển khai việc bồi thường, nguồn vốn triển khai.



Điều 11. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư.

Nội dung của phương án tổng thể bao gồm:

a) Các căn cứ lập phương án tổng thể (bao gồm chủ trương thực hiện dự án, các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư);

b) Quy mô giải tỏa, vị trí khu đất dự kiến thu hồi;

c) Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất;

d) Các chính sách bồi thường, hỗ trợ áp dụng cho dự án (bao gồm các phương pháp xác định giá đất; phương pháp xác định giá bồi thường khi thu hồi đất tạm thời; phương pháp xác định giá bồi thường nhà ở, vật kiến trúc; phương pháp xác định giá bồi thường cây trồng, phương pháp tính hỗ trợ);

đ) Dự kiến việc bố trí tái định cư (dự kiến nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư);

e) Dự kiến về số tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

g) Dự kiến về thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng;

h) Nguồn kinh phí thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Đối với dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:

- Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư;

- Trường hợp dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không có nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc có nhưng nội dung không đầy đủ theo yêu cầu tại khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư lập bổ sung phương án tổng thể và tự chịu trách nhiệm đối với phương án đó.

b) Đối với dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Đối với các trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch chi tiết do tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện theo chủ trương (không lập dự án đầu tư) thì Ủy ban nhân dân cấp nào chấp thuận chủ trương, Ủy ban nhân dân cấp đó xem xét, chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 12. Cấp giấy chứng nhận sau khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận mà không phải làm đơn đề nghị cấp giấy. Thủ tục cấp giấy chứng nhận được thực hiện gắn với thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, xây dựng nhà ở để bán là 15 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt bản đồ địa chính bổ sung;

b) Đối với dự án đầu tư không phải xây dựng khu dân cư, xây dựng nhà ở để bán hoặc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là 05 ngày làm việc kể từ khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.

3. Điều kiện cấp giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật có liên quan.



Điều 13. Quy định về lập bản đồ khu đất

1. Lập bản đồ thu hồi đất:

Chủ đầu tư liên hệ với Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để đo đạc lập bản đồ thu hồi khu đất sau khi dự án đã được phê duyệt hoặc được chấp thuận đầu tư và đã có thông báo thu hồi đất.

Thời gian thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh căn cứ tính chất, quy mô của khu đất thu hồi.

2. Lập hồ sơ kỹ thuật, trích lục, trích đo khu đất phục vụ việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

a) Người sử dụng đất liên hệ với Văn phòng Đăng ký đất (hộ gia đình, cá nhân liên hệ Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện; tổ chức liên hệ Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh) để trích lục hoặc trích đo khu đất trước khi nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất hoặc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ mà chưa trích lục hoặc trích đo khu đất thì Văn phòng Đăng ký đất tiến hành trích lục hoặc trích đo đồng thời với quá trình kiểm tra, thẩm định hồ sơ theo thời gian quy định. Thời gian thực hiện công việc này không tính vào tổng thời gian giải quyết thủ tục xin giao đất, thuê đất hoặc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Thời gian trích lục, trích đo khu đất được quy định như sau:

- Thời gian trích lục khu đất: 05 ngày;

- Thời gian trích đo khu đất:

+ Đối với khu đất chỉ có một thửa đất: 07 ngày;

+ Đối với khu đất có nhiều thửa đất: 10 ngày;

+ Trường hợp khu đất trích đo có quy mô lớn dạng tuyến (như công trình giao thông, thủy lợi, điện lực…) thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày.

Chương II

THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Mục 1

THỦ TỤC ÁP DỤNG CHO CƠ SỞ TÔN GIÁO

Điều 14. Thủ tục giao đất cho cơ sở tôn giáo

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cơ sở tôn giáo nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị giao đất (theo mẫu số 04 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Văn bản xác định tư cách pháp nhân của cơ sở tôn giáo (nếu có);

c) Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo;

d) Văn bản chấp thuận chủ trương cho xây dựng hoặc thỏa thuận vị trí, quy mô công trình tôn giáo của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có);

đ) Văn bản nhận hiến đất hoặc văn bản thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo);

g) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến và thẩm định (01 ngày);

- Chuyển hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ để thực hiện các nội dung: xác định tư cách pháp nhân của cơ sở tôn giáo; trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho xây dựng hoặc chấp thuận vị trí, quy mô công trình tôn giáo sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển các ý kiến đóng góp của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện (02 ngày);

- Trao quyết định thu hồi đất và giao đất cho cơ sở tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất tọa lạc (01 ngày);

- Thu phí, lệ phí, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Trường hợp dự án chưa có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh thì lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất về mức độ phù hợp quy hoạch và các vấn đề khác có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận văn bản lấy ý kiến, các cơ quan phải xác định các nội dung theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi và giao đất cho cơ sở tôn giáo sau khi nhận được văn bản chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh (07 ngày);

Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản nêu rõ lý do và trả hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả cho người nộp hồ sơ (02 ngày);

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả kết quả sau khi nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh (01 ngày).

c) Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ:

- Trong thời hạn 07 ngày, xác định tư cách pháp nhân của cơ sở tôn giáo;

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho xây dựng hoặc chấp thuận vị trí, quy mô công trình tôn giáo. Gửi văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản xác định tư cách pháp nhân của cơ sở tôn giáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời gian 5 ngày ký quyết định thu hồi và giao đất; chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

đ) Cơ quan cấp huyện: Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi, giao đất chung cho cơ sở tôn giáo, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh gửi hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để lập thủ tục thu hồi đất chi tiết của các hộ gia đình, cá nhân, chỉnh lý hồ sơ địa chính, chỉnh lý hoặc cấp mới giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại theo quy định.



Điều 15. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng công trình tôn giáo

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cơ sở tôn giáo nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất (theo mẫu số 09 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Văn bản xác định tư cách pháp nhân của cơ sở tôn giáo (nếu có);

c) Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo;

d) Văn bản chấp thuận chủ trương cho xây dựng hoặc thỏa thuận vị trí, quy mô công trình tôn giáo của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có);

đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo);

e) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến và thẩm định (02 ngày);

- Chuyển hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ để thực hiện các nội dung: xác định tư cách pháp nhân của cơ sở tôn giáo; trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho xây dựng hoặc chấp thuận vị trí, quy mô công trình tôn giáo sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển các ý kiến đóng góp của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện (02 ngày);

- Trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất tọa lạc (01 ngày);

- Thu phí, lệ phí, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Trường hợp dự án chưa có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh thì lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất về mức độ phù hợp quy hoạch và các vấn đề khác có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận văn bản lấy ý kiến, các cơ quan phải xác định các nội dung theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận được văn bản chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh (07 ngày);

Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản nêu rõ lý do và trả hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả cho người nộp hồ sơ (02 ngày);

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả kết quả sau khi nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh (01 ngày).

c) Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ:

- Trong thời hạn 07 ngày xác định tư cách pháp nhân của cơ sở tôn giáo; - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho xây dựng hoặc chấp thuận vị trí, quy mô công trình tôn giáo. Gửi văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản xác định tư cách pháp nhân của cơ sở tôn giáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Mục 2

THỦ TỤC ÁP DỤNG CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC,

NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN

DỰ ÁN ĐẤU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 16. Thủ tục giao đất (thực hiện theo hình thức thu hồi đất - giao đất)

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị giao đất (theo mẫu số 04 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức trong nước (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;

c) Dự án đầu tư kèm quyết định phê duyệt dự án đầu tư. Đối với dự án không phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư (văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư).

Đối với dự án sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng thì có trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

d) Giấy xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường về việc hoàn tất công tác thu hồi đất chi tiết của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt;

e) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Trao quyết định thu hồi đất và giao đất cho chủ đầu tư và gửi quyết định đến các tổ chức bị thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất toạ lạc (01 ngày);

- Chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí theo quy định và tổ chức bàn giao mốc ranh khu đất trên thực địa (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và giao đất cho chủ đầu tư (07 ngày);

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả kết quả sau khi nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh (01 ngày).

c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định thu hồi và giao đất, chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 17. Thủ tục giao đất đối với dự án đã có sẵn mặt bằng

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị giao đất (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;

c) Dự án đầu tư kèm quyết định phê duyệt dự án đầu tư. Đối với dự án không phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư (văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư).

Đối với dự án sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng thì có trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

d) Các loại giấy tờ chứng minh đã tạo xong quỹ đất:

- Trường hợp quỹ đất sẵn có là đất công do Nhà nước quản lý thì phải có văn bản bàn giao đất của cơ quan đang quản lý quỹ đất đó. Trường hợp giao cho tổ chức kinh tế còn phải bổ sung văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp thuận chủ trương giao đất đối với quỹ đất đó.

- Trường hợp quỹ đất sẵn có do trước đây đã thu hồi đất và hoàn tất giải phóng mặt bằng thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất về các nội dung sau:

+ Đã hoàn tất công tác thu hồi đất chi tiết đối với các hộ gia đình, cá nhân;

+ Đã hoàn tất công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

+ Khu đất không có tranh chấp, khiếu nại.

Kèm theo văn bản xác nhận là phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt và chứng từ chi trả tiền bồi thường.

- Trường hợp quỹ đất sẵn có do chủ đầu tư là tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho tạo quỹ đất bằng hình thức thỏa thuận chuyển nhượng) thì phải có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực kèm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trường hợp quỹ đất sẵn có do tổ chức (cơ quan nhà nước, trung tâm phát triển quỹ đất) thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất phải có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kèm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

đ) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Trao quyết định cho chủ đầu tư và gửi quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất toạ lạc (01 ngày);

- Chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí theo quy định và tổ chức bàn giao mốc ranh khu đất trên thực địa (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất hoặc thu hồi đất tùy hồ sơ cụ thể (07 ngày);

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả kết quả sau khi nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh (01 ngày).

c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng không trọn thửa thì sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi, giao đất trong phạm vi dự án, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hoặc cấp mới giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và trả giấy chứng nhận cho người dân.

Điều 18. Thủ tục giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất (theo hình thức thu hồi đất)

1. Điều kiện thực hiện:

Sau khi quy hoạch chi tiết đã được xét duyệt và công bố công khai nhưng chưa triển khai các dự án đầu tư mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có chủ trương tạo quỹ đất theo hình thức thu hồi đất.

2. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị giao đất (theo mẫu số 04 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Thông báo thu hồi đất;

c) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được chấp thuận;

d) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt;

đ) Văn bản chấp thuận chủ trương tạo quỹ đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

e) Giấy xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về việc hoàn tất công thu thu hồi đất chi tiết của các hộ gia đình, cá nhân;

g) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất.

3. Trình tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại khoản 2, Điều 16 Quy định này.

Điều 19. Thủ tục giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất (theo hình thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất)

1. Điều kiện thực hiện:

Sau khi quy hoạch chi tiết đã được xét duyệt và công bố công khai nhưng chưa triển khai các dự án đầu tư mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có chủ trương tạo quỹ đất theo hình thức thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc trường hợp người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng chuyển nhượng cho tổ chức phát triển quỹ đất.

2. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị giao đất (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất) và giấy tờ về quyền sử dụng đất;

c) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về chủ trương tạo quỹ đất theo hình thức thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

d) Bản trích lục hoặc bản trích đo khu đất.

3. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Trao quyết định cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất toạ lạc sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (01 ngày);

- Thu phí, lệ phí theo quy định và tổ chức bàn giao mốc ranh khu đất trên thực địa (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi, giao đất (07 ngày);

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả kết quả sau khi nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh (01 ngày).

c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định thu hồi, giao đất, chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng không trọn thửa thì sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi, giao đất trong phạm vi dự án, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hoặc cấp mới giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và trả giấy chứng nhận cho người dân.

Điều 20. Thủ tục giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất (đối với trường hợp tổ chức vi phạm pháp luật đất đai hoặc đất được giao, cho thuê mà không được gia hạn khi hết hạn)

1. Điều kiện thực hiện:

Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chỉ đạo việc thu hồi đất và giao cho tổ chức Phát triển quỹ đất quản lý, Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh kết hợp với tổ chức Phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức đang sử dụng đất xác định ranh giới, diện tích và trích lục hoặc trích đo, lập bản đồ địa chính khu đất thu hồi.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường (02 ngày);

- Trao quyết định cho tổ chức phát triển quỹ đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi, giao đất (07 ngày);

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả kết quả sau khi nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh (01 ngày).

c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định thu hồi, giao đất, chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 21. Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn xin chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận đã cấp (bản chính);

c) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Chỉnh lý hồ sơ địa chính và xác nhận nội dung thay đổi vào giấy chứng nhận sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (01 ngày);

- Trao quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất toạ lạc (01 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, thu phí, lệ phí theo quy định, trao quyết định và giấy chứng nhận cho chủ đầu tư (01 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (07 ngày);

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả kết quả sau khi nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh (01 ngày).

c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định cho chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong trường hợp cần thiết thì trong thời hạn 03 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản đề nghị đến các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi khu đất tọa lạc để lấy ý kiến đóng góp về việc giao đất có thu tiền sử dụng đất. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Trường hợp người sử dụng đất có đề nghị được cấp giấy chứng nhận mới thì Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn để cấp mới giấy chứng nhận. Trong trường hợp này, thời gian thực hiện thủ tục được tăng thêm 05 ngày.



Điều 22. Thủ tục cho thuê đất đối với trường hợp có sẵn mặt bằng

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị thuê đất (theo mẫu số 05 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;

c) Dự án đầu tư kèm quyết định phê duyệt dự án đầu tư. Đối với dự án không phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư (văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);

d) Các loại giấy tờ chứng minh đã tạo xong quỹ đất:

- Trường hợp quỹ đất sẵn có là đất công do Nhà nước quản lý thì phải có văn bản chấp thuận cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản bàn giao đất của cơ quan đang quản lý quỹ đất đó;

- Trường hợp quỹ đất sẵn có do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho tạo quỹ đất bằng hình thức thỏa thuận chuyển nhượng) thì phải có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực kèm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

đ) Bản trích lục hoặc bản trích đo khu đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Viết phiếu chuyển cho Sở Tài chính để xác định đơn giá cho thuê đất (01 ngày);

- Gửi quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất toạ lạc sau khi nhận quyết định từ Sở Tài nguyên và Môi trường (01 ngày);

- Gửi hợp đồng thuê đất cho chủ đầu tư ký kết sau khi Sở Tài nguyên và Môi đã soạn thảo hợp đồng (01 ngày);

- Gửi hợp đồng thuê đất sau khi ký kết cho Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh và các đơn vị có liên quan (01 ngày);

- Thu phí, lệ phí theo quy định, trao quyết định, hợp đồng thuê đất sau khi chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính và tổ chức bàn giao mốc ranh khu đất trên thực địa (03 ngày).

b) Sở Tài chính: Trong thời hạn 10 ngày nhận được hồ sơ, xác định đơn giá thuê đất và chuyển kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường; Trường hợp phải phối hợp với các cơ quan có liên quan để định giá thì thời gian thực hiện là 15 ngày;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho thuê đất (07 ngày);

- Soạn thảo, ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư sau khi nhận quyết định từ Ủy ban nhân dân tỉnh (03 ngày);

- Chuyển quyết định, hợp đồng thuê đất và hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả kết quả sau khi soạn xong hợp đồng thuê đất (01 ngày).

d) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định cho thuê đất và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.



Điều 23. Thủ tục cho thuê đất đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị thuê đất (theo mẫu số 05 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;

c) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực kèm giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất;

d) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Quy định này.

3. Xác lập loại đất khi lập thủ tục thuê đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Doanh nghiệp nhà nước nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng phải chuyển sang thuê đất do sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì mục đích sử dụng đất thuê là loại đất trước khi nhận chuyển nhượng.



Điều 24. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất (bản chính);

c) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp nộp bản sao thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

d) Dự án đầu tư kèm văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh (văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);

đ) Một trong các văn bản thể hiện sự phù hợp quy hoạch theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 9 Quy định này (nếu có);

e) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (01 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao giấy chứng nhận (01 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Trường hợp chưa có văn bản xác định sự phù hợp quy hoạch thì Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và các sở, ngành có liên quan;

- Trường hợp chủ đầu tư tự chuyển mục đích trước, lập thủ tục sau hoặc có phát sinh tăng, giảm diện tích so với giấy chứng nhận khi lập thủ tục thì Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực tế, đề xuất xử lý cho phù hợp;

- Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất (07 ngày), nếu không đủ điều kiện thì có văn bản nêu rõ lý do và trả hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả cho người nộp hồ sơ (02 ngày);

- Nhận quyết định từ Ủy ban nhân dân tỉnh và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày).

c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận văn bản lấy ý kiến, các cơ quan được lấy ý kiến phải xác định sự phù hợp quy hoạch cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 25. Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất (bản chính);

c) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp nộp bản sao thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh: Kiểm tra sự phù hợp quy hoạch, chỉnh lý hồ sơ địa chính, xác nhận nội dung thay đổi vào giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí và trao trả Giấy chứng nhận (02 ngày).



Điều 26. Thủ tục nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp nộp bản sao thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

c) Dự án đầu tư kèm văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh (văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);

d) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực kèm giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất;

đ) Một trong các văn bản thể hiện sự phù hợp quy hoạch theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 9 Quy định này (nếu có);

e) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (01 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao giấy chứng nhận (01 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Trường hợp vị trí xin chuyển mục đích chưa xác định sự phù hợp quy hoạch thì Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và các Sở, ngành có liên quan;

- Trường hợp chủ đầu tư tự chuyển mục đích trước, lập thủ tục sau hoặc có phát sinh tăng, giảm diện tích so với giấy chứng nhận khi lập thủ tục thì Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực tế, đề xuất xử lý cho phù hợp;

- Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất (07 ngày), nếu không đủ điều kiện thì có văn bản nêu rõ lý do và trả hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả cho người nộp hồ sơ (02 ngày);

- Nhận quyết định từ Ủy ban nhân dân tỉnh, chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh để trả kết quả (01 ngày).

c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận văn bản lấy ý kiến, các cơ quan được lấy ý kiến phải xác định sự phù hợp quy hoạch cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong phạm vi thực hiện dự án có những thửa đất công do nhà nước quản lý hoặc người sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ để chuyển nhượng thì Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để giao cho nhà đầu tư khi đã thực hiện các nội dung sau:

Đối với đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng, chủ đầu tư tiến hành thỏa thuận bồi thường với những người sử dụng đất, văn bản thỏa thuận bồi thường phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận;

Đối với đất công do Nhà nước quản lý phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương giao đất trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, được Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất định giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư.

4. Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm xác định vị trí, quy mô, loại đất đối với phần diện tích đất công, phần diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần diện tích không được tham gia vào thị trường bất động sản trên bản đồ để làm cơ sở thu hồi đất, giao đất.

5. Trường hợp chủ đầu tư đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên 70 % diện tích của dự án, thì được chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đối với phần diện tích đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Kết nối hạ tầng đồng bộ với các khu vực xung quanh;

c) Đảm bảo cơ cấu diện tích đất công trình công cộng theo tỷ lệ quy định trong khu vực chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Đảm bảo đầu tư hạ tầng kỹ thuật một cách đồng bộ trong khu vực chuyển mục đích sử dụng đất.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra các điều kiện nêu trên, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đồng thời với việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Chương III

THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 27. Thủ tục thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cơ quan được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm (01 bộ):

a) Văn bản đề nghị thu hồi đất kèm danh sách nêu chi tiết về đặc điểm thửa đất thu hồi (tên chủ sử dụng, diện tích, loại đất, số tờ, số thửa, vị trí);

b) Bản trích đo khu đất thu hồi;

c) Bản sao Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;

d) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã (nếu nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) văn bản chấp thuận việc tạo quỹ đất và phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt trong trường hợp thu hồi đất theo chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để tạo quỹ đất theo quy hoạch được duyệt (không có dự án đầu tư);

đ) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã (nếu nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt;

e) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã (nếu nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu) thông báo thu hồi đất.

2. Trình tự thực hiện:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 7 ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất của từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 05 ngày ký ban hành quyết định thu hồi đất và trả hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường:

- Trao quyết định thu hồi đất cho cơ quan được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (01 ngày);

- Gửi văn bản xác nhận đã hoàn tất công tác thu hồi đất cho chủ đầu tư và Sở Tài nguyên và Môi trường; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất cùng cấp chỉnh lý hồ sơ địa chính, chỉnh lý hoặc cấp mới giấy chứng nhận phần diện tích còn lại theo quy định.

3. Các dự án sau đây Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyết định thu hồi đất chi tiết của các hộ gia đình, cá nhân mà không phải thông báo thu hồi đất và lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Dự án sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng mà đơn vị an ninh, quốc phòng đã thỏa thuận bồi thường, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các hộ gia đình, cá nhân;

b) Dự án do cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư cho phép tạo quỹ đất theo hình thức thỏa thuận bồi thường, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.



Điều 28. Thủ tục giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở trong khu dân cư do nhà nước đầu tư

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị giao đất (theo mẫu số 03 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Biên bản bàn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân của Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc cơ quan được ủy quyền);

c) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích lục thửa đất (05 ngày); trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trích đo thửa đất (07 ngày);

- In giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (01 ngày);

- Thông báo về mức nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện sau khi nhận thông báo từ cơ quan thuế (01 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao quyết định giao đất và giấy chứng nhận (01 ngày).

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường:

- Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định giao đất, ký giấy chứng nhận (05 ngày);

- Nhận quyết định giao đất, giấy chứng nhận từ Ủy ban nhân dân cấp huyện và chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày).

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định giao đất, ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.



Điều 29. Thủ tục giao đất nông nghiệp (theo hình thức chỉ định)

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn xin giao đất nông nghiệp (theo mẫu số 01 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Trường hợp là người duy nhất tham gia đấu giá thì có văn bản chấp thuận giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Trường hợp cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất khoảng thời gian từ trước ngày 01/7/2004 đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì phải có đơn trình bày thời điểm bắt đầu sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra xác minh, xác nhận;

d) Trường hợp xin giao đất nuôi trồng thủy sản thì phải có phương án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện thẩm định và phải có bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích lục thửa đất (05 ngày); trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trích đo thửa đất (07 ngày);

- Chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Viết phiếu chuyển cho Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định đơn giá giao đất trong trường hợp chưa xác định giá (01 ngày);

- Thông báo mức nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế (01 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao quyết định cho người sử dụng đất (01 ngày).

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, xác định đơn giá đất và chuyển kết quả cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải phối hợp với các cơ quan có liên quan để định giá thì thời gian thực hiện là 10 ngày;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường:

- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất;

- Nhận quyết định và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày).

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định cho phép giao đất và chuyển hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường.

3. Điều kiện áp dụng:

a) Là đất công do Nhà nước quản lý, có kế hoạch khai thác sử dụng theo quy định;

b) Đã thông báo đấu giá giao đất nhưng chỉ có 01 người đăng ký tham gia hoặc người đã trực tiếp sử dụng bắt đầu từ thời điểm trước ngày 01/7/2004 đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành và chưa được cấp quyền sử dụng đất.



Điều 30. Thủ tục cho thuê đất nông nghiệp

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn xin thuê đất nông nghiệp (theo mẫu số 02 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Trường hợp là người duy nhất tham gia đấu giá thì có văn bản chấp thuận cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Trường hợp là người thuộc hộ nghèo hoặc hộ gia đình chính sách hiện không có đất sản xuất thì có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Trường hợp thuê đất nuôi trồng thủy sản thì phải có phương án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện thẩm định và bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích lục thửa đất (05 ngày); trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trích đo thửa đất (07 ngày);

- Chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Viết phiếu chuyển cho Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định đơn giá cho thuê đất (01 ngày);

- Gửi quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất toạ lạc sau khi nhận quyết định từ Phòng Tài nguyên và Môi trường (01 ngày);

- Gửi hợp đồng thuê đất cho người thuê đất ký kết sau khi Phòng Tài nguyên và Môi trường đã soạn thảo hợp đồng (01 ngày);

- Gửi hợp đồng thuê đất sau khi ký kết cho cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước huyện và các đơn vị có liên quan (01 ngày);

- Thu phí, lệ phí theo quy định, trao quyết định, hợp đồng thuê đất sau khi chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính và tổ chức bàn giao mốc ranh khu đất trên thực địa (03 ngày).

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, xác định đơn giá thuê đất và chuyển kết quả cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải phối hợp với các cơ quan có liên quan để định giá thì thời gian thực hiện là 10 ngày;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường:

- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho thuê đất (05 ngày);

- Soạn thảo, ký hợp đồng thuê đất với người thuê đất sau khi nhận quyết định từ Ủy ban nhân dân cấp huyện (03 ngày);

- Chuyển quyết định, hợp đồng thuê đất và hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện để trả kết quả sau khi soạn xong hợp đồng thuê đất (01 ngày).

d) Ủy ban nhân dân huyện: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định cho thuê đất; chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

3. Điều kiện áp dụng:

a) Là đất công do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý;

b) Đã thông báo đấu giá cho thuê nhưng chỉ có 01 người đăng ký tham gia hoặc là người thuộc hộ nghèo, hộ gia đình chính sách hiện nay không có đất để sản xuất.

Điều 31. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất (bản chính);

c) Phương án xây dựng hạ tầng giao thông (kèm bản vẽ thiết kế) được phê duyệt trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng sang đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh mà vị trí thửa đất chưa có hạ tầng giao thông.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích lục thửa đất (05 ngày); trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trích đo thửa đất (07 ngày);

- Xác định điều kiện cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 33 Quy định này và mức độ phù hợp quy hoạch theo quy định sau:

+ Đối với khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì xác định mức độ phù hợp của khu đất so với quy hoạch (01 ngày);

+ Đối với khu vực chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì lấy ý kiến của Phòng Quản lý đô thị (Phòng Kinh tế - Hạ tầng) về sự phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc định hướng quy hoạch (01 ngày).

b) Phòng Quản lý đô thị (Phòng Kinh tế - Hạ tầng): Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện, Phòng Quản lý đô thị (Phòng Kinh tế - Hạ tầng) có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của khu đất so với quy hoạch xây dựng hoặc định hướng quy hoạch, gửi công văn về Văn phòng Đăng ký đất;

c) Văn phòng Đăng ký đất:

- Chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Thông báo mức nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế (01 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao quyết định cho người sử dụng đất (01 ngày).

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường:

- Trong thời hạn 05 ngày thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Nhận quyết định và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện (01 ngày).

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong cùng một thửa đất xin chuyển mục đích, nếu chỉ cho phép chuyển một phần diện tích sang loại đất khác, phần diện tích còn lại không được chuyển do yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phần diện tích còn lại này không bị giới hạn bởi hạn mức tách thửa tối thiểu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trong trường hợp phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương án được duyệt thì chỉ cấp giấy chứng nhận khi đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng và bàn giao cho Nhà nước quản lý, được Phòng Quản lý đô thị (hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng) phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, nghiệm thu và nhận bàn giao.

Điều 32. Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu số 09 ban hành theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất (bản chính).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện:

- Trích lục thửa đất (05 ngày); trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trích đo thửa đất (07 ngày);

- Kiểm tra sự phù hợp quy hoạch, chỉnh lý hồ sơ địa chính, xác nhận nội dung thay đổi vào giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí và trao trả giấy chứng nhận (02 ngày).

3. Trường hợp người đăng ký chuyển mục đích có yêu cầu được cấp giấy chứng nhận mới thì Văn phòng Đăng ký đất thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn để cấp mới giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc.



Điều 33. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

a) Đối với trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết thì phù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt;

b) Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch chung thì căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm hoặc định hướng quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Nằm ngoài phạm vi hành lang bảo vệ công trình giao thông và hành lang bảo vệ các tuyến kênh, sông, rạch.

3. Trường hợp chuyển sang đất ở, đất sản xuất kinh doanh thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Điều kiện quy định tại khoản 1 và 2 Điều này;

b) Tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu. Trường hợp tại vị trí thửa đất xin chuyển mục đích chưa có hạ tầng giao thông thì phải có phương án (kèm bản vẽ thiết kế) xây dựng hạ tầng giao thông và được Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc cơ quan được ủy quyền) phê duyệt;

c) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong hạn mức quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.



Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Hướng dẫn và kiểm tra Văn phòng Đăng ký đất các cấp thực hiện tiếp nhận và trả kết quả theo đúng Quy định này.

3. Hướng dẫn về mặt chuyên môn và chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường lập phiếu lý lịch hồ sơ thu hồi, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Theo dõi, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện và đề xuất xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Điều 35. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Xác nhận nguồn vốn trả tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc ngân sách hoặc không thuộc ngân sách nhà nước đối với tổ chức thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền.

2. Xác định đơn giá cho thuê đất cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện định giá đất công do Nhà nước quản lý để thu tiền sử dụng đất khi giao đất.



Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan Thuế

Thực hiện theo quy đinh phối hợp giải quyết việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản) theo cơ chế liên thông khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND.



Điều 37. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Hàng năm gửi danh sách các cơ sở thờ tự hợp pháp trên địa bàn tỉnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường để làm cơ sở thực hiện thủ tục hành chính về đất đai mà không phải xác nhận cơ sở thờ tự hợp pháp cho từng trường hợp cụ thể. Trong khi chưa lập danh sách thì xem xét xác nhận cơ sở thờ tự hợp pháp khi nhận được hồ sơ của Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận về vị trí, quy mô công trình tôn giáo của cơ sở tôn giáo.

Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Rà soát, bãi bỏ các quy định do mình, cơ quan hành chính cùng cấp ban hành trái với Quy định này.

2. Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Định kỳ báo cáo việc thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, những khó khăn vướng mắc và đề xuất xử lý đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.



Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Bảo đảm sử dụng đúng ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất được giao, cho thuê.

2. Đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ và thời gian.

3. Chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng khu dân cư, nhà ở có trách nhiệm thỏa thuận thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp huyện phần diện tích đất công trình công cộng được phép khai thác. Phần diện tích đất công trình công cộng không thu tiền sử dụng đất mà không được phép khai thác (đất giao thông, đất thủy lợi, đất chân taluy, đất công viên cây xanh và các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng khác) thì chủ đầu tư phải bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

4. Kê khai trung thực nguồn gốc, quá trình sử dụng đất khi thiết lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

5. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chủ đầu tư phải báo cáo tiến độ thực hiện dự án lần đầu và sau 12 tháng phải báo cáo tiến độ lần hai cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án.



Điều 40. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo kịp thời./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Vương Bình Thạnh

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương