QuyếT ĐỊnh ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản



tải về 1.15 Mb.
trang2/11
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.15 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

QUY ĐỊNH


Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác

gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp giấy trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)



Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận), cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất sau khi cấp giấy trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Các thủ tục hành chính chưa được quy định tại văn bản này thì thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, xây dựng, tài chính, nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Người sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả

1. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư (đã thành lập pháp nhân), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (sau đây gọi tắt là Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh).

2. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (người có quốc tịch Việt Nam hoặc có nguồn gốc Việt Nam) mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở nộp hồ sơ và nhận kết quả tại:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu thủ tục có trong danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện) nếu thủ tục không có trong danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ban hành kèm theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan này phải chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện để thực hiện nghiệp vụ chuyên môn theo Quy định này.

Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện sau khi thực hiện nghiệp vụ chuyên môn, chuyển kết quả thủ tục hành chính cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện để trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân.

4. Khi ủy quyền cho người khác nộp hoặc nhận hồ sơ thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp người nộp hoặc nhận thay là người thân trong gia đình (cha, mẹ, con, vợ hoặc chồng) của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không phải làm văn bản ủy quyền nhưng phải mang theo hộ khẩu gia đình hoặc các loại giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ đó.



Điều 4. Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết biên nhận nhận hồ sơ cho người đã nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.

2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp, có sai sót thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần đầy đủ cho người nộp hồ sơ tất cả các vấn đề có liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn được thực hiện bằng văn bản có đóng dấu treo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Mọi vướng mắc phát sinh sau khi tiếp nhận hồ sơ (nếu có) phải được thông tin ngay cho người nộp hồ sơ để kịp thời bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

3. Khi nhận bảo sao không có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải đối chiếu bản sao chụp với bản chính và xác nhận vào bản sao.

Điều 5. Thời gian, tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính

1. Thời điểm tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính trong Quy định này là ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm 01 ngày làm việc.

3. Thời gian cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong Quy định này.

4. Thời gian trích lục, trích đo khu đất; thời gian lấy ý kiến khu dân cư về nguồn gốc đất; thời gian công khai hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện như sau:

a) Thời gian trích lục khu đất: 05 ngày;

b) Thời gian trích đo khu đất:

- Khu đất chỉ có một thửa đất: 07 ngày;

- Khu đất có nhiều thửa đất: 10 ngày.

c) Thời gian thực hiện lấy ý kiến khu dân cư: 05 ngày;

d) Thời gian công khai hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 15 ngày (kể cả ngày nghỉ theo quy định).

Điều 6. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản tại cùng một xã (phường, thị trấn) mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.

2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người.

3. Đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của một người thì chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung trong một giấy chứng nhận.

4. Giấy chứng nhận được cấp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất và không phải nộp lệ phí trước bạ, không nộp tiền thuê đất, ưu đãi 100% về đầu tư theo quy định pháp luật).

Điều 7. Sao y giấy chứng nhận và lập danh sách cấp giấy chứng nhận

1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Văn phòng Đăng ký đất) có trách nhiệm sao y bản chính giấy chứng nhận đã ký, giấy chứng nhận đã đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký đất) để lưu và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cùng cấp để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành.

2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, Văn phòng Đăng ký đất lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng theo quy định.

Điều 8. Các trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận.

3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật Đất đai mà chưa được cấp giấy chứng nhận.

4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

7. Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91 và 92 của Luật Đất đai.

8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.

9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

Điều 9. Các trường hợp không được chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Đất do Nhà nước giao để quản lý trong các trường hợp sau đây:

a) Đất để xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, bến phà; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;

b) Đất sử dụng vào mục đích công cộng hoặc đất trống chưa xác lập mục đích sử dụng giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý;

c) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai năm 2003;

d) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông lớn và đất có mặt nước chuyên dùng;

đ) Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý sử dụng và những người thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích.

3. Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp.

4. Người đang sử dụng đất mà không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường.

Điều 10. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận và không được chứng nhận quyền sở hữu

1. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu gồm: nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng (trừ các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này). Riêng việc chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm được thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Các loại tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu gồm:

a) Nhà ở, công trình xây dựng làm bằng các vật liệu tạm thời (tranh, tre, nứa, lá, đất) và các công trình phụ trợ ngoài phạm vi công trình chính như nhà để xe, nhà bếp, nhà vệ sinh, giếng nước, bể nước, sân, tường rào, cột điện, hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác;

b) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất đó không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất đó có mục đích sử dụng không phù hợp với tài sản xin chứng nhận quyền sở hữu;

d) Tài sản gắn liền với đất đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Nhà ở, công trình xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng, công bố quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng mà tại thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận không phù hợp với quy hoạch; lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, đê điều, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;

e) Tài sản đã xuống cấp, không đảm bảo an toàn sử dụng hoặc gây nguy hiểm cho người xung quanh;

g) Tài sản thuộc sở hữu nhà nước;

h) Tài sản đang có tranh chấp, khiếu nại.

3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể các tài sản xuống cấp không được cấp giấy chứng nhận; hướng dẫn việc xét cấp giấy chứng nhận cho các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, sai thiết kế hoặc không phù hợp quy hoạch.



Điều 11. Các loại giấy tờ hợp lệ để chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Các loại giấy tờ hợp lệ để chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm:

a) Giấy tờ cấp cho người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Quy định này có các loại giấy tờ chứng minh việc sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật đất đai;

b) Giấy tờ chứng minh việc tạo lập nhà ở hợp pháp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất;

c) Chủ sở hữu công trình xây dựng phải có giấy tờ chứng minh việc tạo lập công trình xây dựng hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

d) Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng phải có giấy tờ chứng minh việc tạo lập rừng sản xuất hợp pháp theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

2. Khi nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:

a) Nộp bản sao giấy tờ đã có chứng thực của UBND cấp xã;

b) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;

c) Nộp bản chính giấy tờ.

3. Trường hợp nộp bản sao theo quy định điểm a, b khoản 2 điều này thì khi nhận giấy chứng nhận, người được cấp giấy phải nộp trả bản chính cho cơ quan trả kết quả để lưu trữ.

Điều 12. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng

1. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận tự đo vẽ hoặc thuê tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ đo vẽ.

Bản vẽ phải được Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh kiểm tra, xác nhận đối với nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức, cơ sở tôn giáo; được Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện kiểm tra, xác nhận nếu là nhà ở, công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khi lập thủ tục cấp giấy chứng nhận có đề nghị thì Văn phòng Đăng ký đất có thẩm quyền thực hiện việc đo vẽ sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng để hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn về nội dung, quy trình đo vẽ, kiểm tra sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.

Điều 13. Quy định về phân loại, phân cấp công trình

1. Đối với nhà ở, công trình xây dựng đã được phân cấp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì cấp nhà ở, cấp công trình phải xác định theo quyết định đó.

Đối với công trình xây dựng chưa được phân cấp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì cấp công trình được xác định theo Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

2. Văn phòng Đăng ký đất có trách nhiệm xác định cấp nhà ở, cấp công trình xây dựng trong quá trình lập thủ tục cấp giấy chứng nhận. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng phức tạp thì Văn phòng Đăng ký đất có văn bản gửi kèm hồ sơ có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng để hỗ trợ xác định. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm xác định cấp nhà ở, công trình xây dựng cho Văn phòng Đăng ký đất.

Văn phòng Đăng ký đất phải ghi rõ văn bản đã áp dụng để phân cấp trong sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.

Điều 14. Quy định về chuyển thuế, thông báo thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Thực hiện theo quy định phối hợp giải quyết việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản) theo cơ chế liên thông khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh An Giang về việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.



Điều 15. Quy định về xác định cơ sở tôn giáo hợp pháp

1. Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ban Tôn giáo- Sở Nội vụ trong trường hợp chưa xác định được sự hợp pháp của cơ sở tôn giáo khi lập thủ tục về đất đai.

2. Ban Tôn giáo có trách nhiệm xem xét, xác nhận về tính hợp pháp của cơ sở tôn giáo và thông tin cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Chương II

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Mục 1

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THUỘC THẨM QUYỀN

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Một trong các loại giấy tờ sau đây để chứng minh nguồn gốc đất sử dụng hợp pháp:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;

- Quyết định giao đất, biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình từ Ban Quản lý dự án cho tổ chức sử dụng công trình trong trường hợp đất do Nhà nước giao cho các Ban Quản lý dự án để xây dựng công trình, nay tổ chức sử dụng công trình xin cấp giấy chứng nhận;

- Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, Quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực trong trường hợp sử dụng đất theo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai;

- Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND) kèm các giấy tờ để chứng minh (nếu có) trong trường hợp tổ chức là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công đang sử dụng đất có nguồn gốc do tiếp quản, nhận bàn giao từ tổ chức khác, do bồi thường, nhận chuyển nhượng thành quả lao động trước ngày 01/7/2004.

c) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu);

d) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Trích lục khu đất; đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì thực hiện trích đo;

- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (01 ngày);

- In giấy chứng nhận và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (03 ngày).

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày).



Điều 17. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất (chủ sở hữu tài sản không phải là người sử dụng đất)

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ để chứng minh việc tạo lập tài sản hợp pháp:

- Nếu tài sản là nhà ở thì có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

- Nếu tài sản là công trình xây dựng thì có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

- Nếu tài sản là rừng sản xuất thì có giấy tờ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP).

c) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (nếu có);

đ) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước. Trường hợp nộp bản sao thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

e) Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở, công trình xây dựng (đối với chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng), văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng (đối với chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng) đã được công chứng hoặc chứng thực;

g) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng thực, trường hợp không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu).

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Trích lục khu đất; đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì thực hiện trích đo;

- Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi phiếu lấy ý kiến đến Sở Xây dựng (đối với chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng) hoặc đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng);

- Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (01 ngày);

- Xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (01 ngày);

- In giấy chứng nhận và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (03 ngày).

b) Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày).

Điều 18. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

1. Thành phần và số lượng hồ sơ:

Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND);

b) Giấy tờ để chứng minh nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp: quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực;

c) Giấy tờ để chứng minh việc tạo lập tài sản hợp pháp:

- Nếu tài sản là nhà ở thì có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

- Nếu tài sản là công trình xây dựng thì có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (nếu có);

đ) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;

e) Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước. Trường hợp nộp bản sao không chứng thực thì mang theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.

2. Trình tự, thời gian thực hiện:

a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh:

- Trích lục khu đất; đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì thực hiện trích đo;

- Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi phiếu lấy ý kiến đến Sở Xây dựng;

- Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (01 ngày);

- Xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (01 ngày);

- In giấy chứng nhận và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra (02 ngày);

- Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí, lệ phí và trao giấy chứng nhận sau khi nhận kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường (03 ngày).

b) Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, ký giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh (03 ngày).

1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương