Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam Độc lập tự do hạnh phúc



tải về 1.29 Mb.
trang10/16
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.29 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   16

Ngày 7 : Xuất kho 2.000 cái mè xững bán trực tiếp cho công ty Thanh Minh theo đơn giá bán chưa thuế là 20.000, thuế GTGT 10%. Công ty Thanh Minh chưa trả tiền. kế toán lập phiếu xuất kho số 02/TP và Hóa đơn GTGT số 123456

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn C



Ngày 8 : Mua gạo của công ty Toàn Vân số lượng là 500 kg có giá thanh toán là 5.775.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 112345 lập ngày 7. Gạo đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 01/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn A



Ngày 10 : Xuất kho gạo dùng sản xuất mè xững, số lượng 800 kg theo phiếu xuất số 03/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn B



Ngày 12 : Mua mè của công ty Việt Toàn số lượng là 100 kg có giá thanh toán là 880.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 112346 lập ngày 12. Mè đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 02/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn A



Ngày 15 : Chi tiền mặt trả hết nợ cho công ty Toàn Vân theo Hóa đơn GTGT ngày 8, đã lập phiếu chi số 01

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn D



Ngày 18 : Chi tiền mặt trả tiền mua nhiên liệu dùng ngay cho bộ phận sản xuất theo Hóa đơn GTGT số 034578 ngày 18 của công ty cơ khí Long Thành với giá thanh toán là 330.000 (trong đó thuế GTGT 10%), đã lập phiếu chi số 02

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn B



Ngày 20 : Công ty Thanh Minh trả nợ mua hàng theo Hóa đơn GTGT lập ngày 7 bằng tiền mặt số tiền là 20.000.000, đã lập phiếu thu số 02

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Văn D



Ngày 22 : Tính tiền lương phải trả trong tháng 1 như sau

- Công nhân sản xuất sản phẩm : 2.000.000

- Nhân viên quản lý sản xuất : 3.000.000

- Nhân viên bán hàng : 2.500.000

- Nhân viên quản lý DN : 4.000.000

Đồng thời trích các khoản theo lương theo tỷ lệ qui định.Kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương số 01.



Ngày 25 : Chi tiền mặt trả tiền điện nước phải trả trong tháng 1 (phiếu chi số 03)như sau

- Công ty điện lực : 550.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 098765 ngày 22, phân bổ cho từng bộ phận như sau

+ Bộ phận sản xuất : 330.000

+ Bộ phận văn phòng : 110.000

+ Bộ phận bán hàng : 110.000

- Công ty cấp nước : 660.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 098567 ngày 22, phân bổ cho từng bộ phận như sau

+ Bộ phận sản xuất : 550.000

+ Bộ phận văn phòng : 55.000

+ Bộ phận bán hàng : 55.000

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn A, bộ phận hành chính



Ngày 26 : Trích khấu hao TSCĐ theo Bảng phân bổ khấu hao số 01 ở

- Bộ phận sản xuất : 1.200.000

- Bộ phận quản lý DN : 970.000

Ngày 27 : Kết chuyển chi phí sản xuất theo phiếu kế toán số 01.

- Hoàn thành sản xuất, nhập kho 1.600 cái mè xững, không có sản phẩm dở dang. Kế toán lập phiếu nhập số 03/TP. Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn B



Ngày 28 : Xuất kho bán trực tiếp cho công ty Thanh Toàn 500 cái mè xững có đơn giá bán chưa thuế là 20.000, thuế GTGT 10%. Công ty Thanh Toàn chưa trả tiền. Kế toán lập phiếu xuất kho số 04/TP và Hóa đơn GTGT số 123457

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn C



Ngày 29 : Kết chuyển thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong tháng 1 theo tờ khai thuế GTGT số 01.

Ngày 30 : Xác định kết quả kinh doanh tháng 1. Giả sử DN chịu thuế suất thuế thu nhập DN là 25%. Kế toán lập phiếu kế toán số 02.
YÊU CẦU :

  1. Lập các chứng từ gốc phát sinh liên quan đến các ngày sau (1.5 điểm): 2,7,8,15

  2. Ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan : sổ chi tiết vật liệu thành phẩm, sổ chi phí SXKD gồm sổ TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 (2.1 điểm)

  3. Cuối tháng, lập bảng tổng hợp chi tiết thành phẩm (0.5 điểm)

  4. Căn cứ chứng từ gốc, kế toán lập Nhật ký chung hàng ngày và Nhật ký đặc biệt (2/2 điểm)

  5. Mở và ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ cái các tài khoản có liên quan (25 điểm)

  6. Lập bảng cân đối số phát sinh tháng 1/N (1/2 điểm)

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 32

Hình thức thi: Viết



Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

I/ Giới thiệu về công ty :

  • Tên công ty : Công ty TNHH Hoàng Anh

  • Địa chỉ : Khu công nghiệp Hòa Khánh – TP Đà Nẵng

  • Số tài khoản : 106 – 10 – 00 – 000021

  • Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng áo sơ mi


II/ Các phương pháp kế toán công ty áp dụng :

  • Hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ

  • Phương pháp tính giá xuất kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm : nhập trước xuất trước

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyên

  • Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ


III/ Tài liệu kế toán năm N như sau (đvt : đ)

Tài liệu 1 : Số dư cuối ngày 31/12/N-1 của một số tài khoản như sau

TK 111

30.000.000




TK 331 (dư Có)

20.000.000

TK 112

16.000.000




Chi tiết Công ty Việt Long




TK 131 (dư Nợ)

26.000.000




TK 333(1)

1.000.000

Chi tiết Công ty Khánh Long













TK 152

33.500.000




TK 338

5.000.000

Chi tiết như sau







Chi tiết TK 3383




- Vải

32.000.000 (số lượng 800 m)










- Chỉ

1.500.000 (số lượng 300 cuộn )




TK 411

800.000.000

TK 155

190.720.000




TK 441

9.720.000

Chi tiết như sau







TK 421

10.500.000

- Áo sơ mi

Số lượng 2.980 cái










TK 211

600.000.000










TK 214 (1)

50.000.000











Tài liệu 2 : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm N như sau

Ngày 2 : Xuất kho vải dùng sản xuất áo sơ mi, số lượng 800m theo phiếu xuất số 01/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn B



Ngày 5 : Xuất kho 1.200 cái áo sơ mi bán trực tiếp cho công ty Minh Anh theo đơn giá bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10%. Công ty Minh Anh chưa trả tiền. kế toán lập phiếu xuất kho số 02/TP và Hóa đơn GTGT số 123456

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn C



Ngày 7 : Mua vải của công ty Hoàng Long số lượng là 500m có giá thanh toán là 22.550.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 112345 lập ngày 7. Vải đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 02/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn A



Ngày 8 : Mua chỉ của công ty Việt Long số lượng là 100 cuộn có giá thanh toán là 561.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 112346 lập ngày 8. Chỉ đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 01/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn A



Ngày 10 : Xuất kho chỉ dùng sản xuất áo sơ mi, số lượng 300 cuộn theo phiếu xuất số 03/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn B



Ngày 12 : Công ty Khánh Long trả nợ tháng trước bằng tiền mặt, đã nhập quỹ theo phiếu thu số 01, số tiền là 16.000.000

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Văn D



Ngày 15 : Tính tiền lương phải trả trong tháng 1 như sau

- Công nhân sản xuất sản phẩm : 10.000.000

- Nhân viên quản lý sản xuất : 12.000.000

- Nhân viên bán hàng : 10.000.000

- Nhân viên quản lý DN : 13.000.000

Đồng thời trích các khoản theo lương theo tỷ lệ qui định. Kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương số 01.



Ngày 18 : Chi tiền mặt trả tiền tiếp khách ở bộ phận sản xuất theo Hóa đơn GTGT số 034578 ngày 17 của nhà hàng Thanh Long với giá thanh toán là 330.000 (trong đó thuế GTGT 10%), đã lập phiếu chi số 01

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn B



Ngày 20 : Chi tiền mặt trả hết nợ cho công ty Việt Long theo Hóa đơn GTGT ngày 8, đã lập phiếu chi số 02

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn A



Ngày 22 : Chi tiền mặt trả tiền điện nước phải trả trong tháng 1 (phiếu chi số 03)như sau

- Công ty điện lực : 1.320.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 098765 ngày 22, phân bổ cho từng bộ phận như sau

+ Bộ phận sản xuất : 880.000

+ Bộ phận văn phòng : 220.000

+ Bộ phận bán hàng : 220.000

- Công ty cấp nước : 660.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 098567 ngày 22, phân bổ cho từng bộ phận như sau

+ Bộ phận sản xuất : 440.000

+ Bộ phận văn phòng : 110.000

+ Bộ phận bán hàng : 110.000

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn A, bộ phận hành chính



Ngày 25 : Công ty Minh Anh trả nợ mua hàng theo Hóa đơn GTGT lập ngày 5 bằng tiền mặt số tiền là 20.000.000, đã lập phiếu thu số 02

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Văn D



Ngày 26 : Trích khấu hao TSCĐ theo Bảng phân bổ khấu hao số 01 ở

- Bộ phận sản xuất : 3.160.000

- Bộ phận bán hàng : 1.340.000

Ngày 27 : Kết chuyển chi phí sản xuất theo phiếu kế toán số 01.

- Hoàn thành sản xuất, nhập kho 1.000 cái áo sơ mi, không có sản phẩm dở dang. Kế toán đã lập phiếu nhập kho số 03/TP . Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn A



Ngày 28 : Xuất kho bán trực tiếp cho công ty Khánh Long 800 cái áo sơ mi có đơn giá bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10%. Công ty Khánh Long chưa trả tiền. Kế toán lập phiếu xuất kho số 04/TP và Hóa đơn GTGT số 123457

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn C



Ngày 29 : Kết chuyển thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong tháng 1 theo tờ khai thuế GTGT số 01.

Ngày 30 : Xác định kết quả kinh doanh tháng 1. Giả sử DN chịu thuế suất thuế thu nhập DN là 25%. Kế toán lập phiếu kế toán số 02.

YÊU CẦU :

1. Lập các chứng từ gốc phát sinh liên quan đến các ngày sau (1.5 điểm): 5,7,12,18



      1. Căn cứ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan : sổ chi tiết vật liệu thành phẩm, sổ chi phí SXKD TK 154, (1.6 điểm)

      2. Cuối tháng, lập bảng tổng hợp chi tiết thành phẩm (0. 4 điểm)

      3. Căn cứ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập Chứng từ ghi sổ hàng ngày và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( 2.8 điểm)

      4. Mở và ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ cái các tài khoản có liên quan (2.5 điểm)

      5. Lập bảng cân đối số phát sinh tháng 1/N (1.2 điểm)

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 33

Hình thức thi: Viết



Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

I/ Giới thiệu về công ty :

  • Tên công ty : Công ty TNHH Hoàng Long

  • Địa chỉ : Khu công nghiệp Hòa Khánh – TP Đà Nẵng

  • Số tài khoản : 106 – 10 – 00 – 000021

  • Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng tủ nhựa


II/ Các phương pháp kế toán công ty áp dụng :

  • Hình thức kế toán : Nhật ký chung

  • Phương pháp tính giá xuất kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm : nhập trước xuất trước

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyên

  • Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ


III/ Tài liệu kế toán năm N như sau (đvt : đ)

Tài liệu 1 : Số dư cuối ngày 31/12/N-1 của một số tài khoản như sau

TK 111

20.000.000




TK 331 (dư Có)

10.000.000

TK 112

12.000.000




Chi tiết Công ty Việt Anh




TK 131 (dư Nợ)

16.000.000




TK 333(1)

1.000.000

Chi tiết Công ty Khánh Phong













TK 152

70.500.000




TK 338

1.000.000

Chi tiết như sau







Chi tiết TK 3383




- Nhựa

70.000.000 (số lượng 250 thùng)










- Sơn màu

500.000 (số lượng 10 lon)




TK 411

670.500.000

TK 155

95.200.000










Chi tiết như sau







TK 421

2.500.000

- Tủ Nhựa

Số lượng 140 cái




TK 128

11.300.000

TK 211

510.000.000










TK 214 (1)

50.000.000











Tài liệu 2 : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm N như sau

Ngày 2 : Mua sơn màu của công ty Việt Anh số lượng là 10 lon có giá thanh toán là 506.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 112345 lập ngày 2. Sơn màu đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 01/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn A



Ngày 5 : Xuất kho Nhựa dùng sản xuất tủ Nhựa, số lượng 250 thùng theo phiếu xuất số 01/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn B



Ngày 7 : Xuất kho 20 cái tủ nhựa bán trực tiếp cho công ty Minh Hưng theo đơn giá bán chưa thuế là 1.200.000, thuế GTGT 10%. Công ty Minh Hưng chưa trả tiền. Kế toán lập phiếu xuất kho số 02/TP và Hóa đơn GTGT số 123456

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn C



Ngày 8 : Mua Nhựa của công ty Hoàng Anh số lượng là 100 thùng có giá thanh toán là 30.800.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 112346 lập ngày 7. Nhựa đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 02/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn A



Ngày 10 : Xuất kho sơn màu dùng sản xuất tủ Nhựa, số lượng 10 lon theo phiếu xuất số 03/VL

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn B



Ngày 12 : Tính tiền lương trong tháng 1 như sau :

- Công nhân sản xuất sản phẩm : 2.500.000

- Nhân viên quản lý sản xuất : 3.000.000

- Nhân viên bán hàng : 3.600.000

- Nhân viên quản lý DN : 5.000.000

Đồng thời trích các khoản theo lương theo tỷ lệ qui định. Kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương số 01.



Ngày 15 : Công ty Khánh Phong trả nợ tháng trước bằng tiền mặt, đã nhập quỹ theo phiếu thu số 01, số tiền là 6.000.000

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Văn D



Ngày 18 : Chi tiền mặt trả hết nợ cho công ty Việt Anh theo Hóa đơn GTGT ngày 2, đã lập phiếu chi số 01

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn D



Ngày 20 : Chi tiền mặt trả tiền mua văn phòng phẩm dùng ngay ở bộ phận sản xuất theo Hóa đơn GTGT số 034578 ngày 19 của công ty Thanh Châu với giá thanh toán là 2.200.000 (trong đó thuế GTGT 10%), đã lập phiếu chi số 02

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn B



Ngày 22 : Chi tiền mặt trả tiền điện nước phải trả trong tháng 1 (phiếu chi số 03) như sau

- Công ty điện lực : 990.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 098765 ngày 22, phân bổ cho từng bộ phận như sau

+ Bộ phận sản xuất : 550.000

+ Bộ phận văn phòng : 220.000

+ Bộ phận bán hàng : 220.000

- Công ty cấp nước : 330.000 (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 098567 ngày 22, phân bổ cho từng bộ phận như sau

+ Bộ phận sản xuất : 220.000

+ Bộ phận văn phòng : 55.000

+ Bộ phận bán hàng : 55.000

Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn A, bộ phận hành chính



Ngày 25 : Công ty Minh Hưng trả nợ mua hàng theo Hóa đơn GTGT lập ngày 7 bằng tiền mặt số tiền là 20.000.000, đã lập phiếu thu số 02

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Văn D



Ngày 26 : Trích khấu hao TSCĐ theo Bảng phân bổ khấu hao số 01 ở

- Bộ phận sản xuất : 4.090.000

- Bộ phận bán hàng : 2.208.000

Ngày 27 : Kết chuyển chi phí sản xuất theo phiếu kế toán số 01.

- Hoàn thành sản xuất, nhập kho 120 cái tủ nhựa, không có sản phẩm dở dang, đã lập phiếu nhập kho số 03/TP. Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn A



Ngày 28 : Xuất kho bán trực tiếp cho công ty Khánh Phong 40 cái tủ nhựa có đơn giá bán chưa thuế là 1.200.000, thuế GTGT 10%. Công ty Khánh Phong chưa trả tiền. Kế toán lập phiếu xuất kho số 04/TP và Hóa đơn GTGT số 123457

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn C



Ngày 29 : Kết chuyển thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong tháng 1 theo tờ khai thuế GTGT số 01.

Ngày 30 : Xác định kết quả kinh doanh tháng 1. Giả sử DN chịu thuế suất thuế thu nhập DN là 25%. Kế toán lập phiếu kế toán số 02.

YÊU CẦU :

1. Lập các chứng từ gốc phát sinh liên quan đến các ngày sau (1.5 điểm): 2,7,15,18

2. Ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan : sổ chi tiết vật liệu thành phẩm, sổ chi phí SXKD gồm sổ TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 (2.8 điểm)

3. Cuối tháng, lập bảng tổng hợp chi tiết vật liệu thành phẩm ( 0.2 điểm)

4 .Căn cứ chứng từ gốc, kế toán lập Nhật ký chung hàng ngày và Nhật ký đặc biệt ( 1.5 điểm)

5. Mở và ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ cái các tài khoản có liên quan (2.5 điểm)

6. Lập bảng cân đối số phát sinh tháng 1/N (1.5 điểm)

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương