Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam Độc lập tự do hạnh phúc



tải về 1.29 Mb.
trang8/16
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.29 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   16

I. Số dư đầu tháng một số tài khoản:

- Tiền mặt: 170.000

- Tiền gửi ngân hàng: 350.000

- Thành phẩm: 6.000 chiếc, giá thành đơn vị 120/chiếc

- Vật liệu chính tồn kho theo giá thực tế (TT): 300.000

- Vật liệu phụ tồn kho theo giá TT: 40.000

- Giá trị sản phẩm dở dang : 22.000

II. Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Ngày 01/11/N: Thu mua vật liệu chính theo hoá đơn GTGT số 007686 của Công ty Hải Tâm, địa chỉ TP Thanh Hóa , giá mua chưa có thuế 800.000, thuế GTGT 80.000 (đã trả bằng chuyển khoản 400.000; nợ người bán 480.000). Tiền thuê vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền mặt theo phiếu chi số 01 cả thuế GTGT 10% là 22.000. Đồng thời, công ty được hưởng chiết khấu 1% trên số đã thanh toán và đã nhận bằng tiền mặt theo phiếu thu số 01.

2. Ngày 03/11/N: Nhập kho vật liệu phụ theo hoá đơn GTGT số 008578 (nhận từ tháng trước): giá hoá đơn cả thuế GTGT 10% là 15.400 và thanh toán cho người bán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản. Vật liệu đã được kiểm nhận nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 03.

3. Ngày 7/11/N: Hợp đồng liên doanh số 021, doanh nghiệp góp vốn tham gia liên doanh với công ty T, công ty V và công ty C để thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát X một thiết bị sản xuất, nguyên giá 240.000; hao mòn lũy kế 28.000. Trị giá vốn góp liên doanh được chấp nhận: 230.000, quyền kiểm soát tương ứng trong liên doanh của Công ty là 25%.

4. Ngày 10/11/N: Doanh nghiệp bán chứng khoán ngắn hạn, giá mua là 400.000, Giá bán là 410.000 đã thu bằng tiền mặt theo phiếu thu số 02. Chi phí bán chứng khoán đã trả bằng tiền mặt 3.000 cho công ty chứng khoán TH theo phiếu chi số 02.

5. Ngày 11/11/N: Doanh nghiệp nhượng bán một thiết bị sản xuất A cho Công ty Kinh Đô với giá bán 120.000. Thiết bị có nguyên giá 210.000, giá trị hao mòn lũy kế 120.000. Chi phí nhượng bán 2.200 trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10% DN đã trả bằng tiền mặt cho phiếu chi số 03. Công ty Kinh Đô đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

6. Ngày 14/11/N: Xuất kho 4.000 sản phẩm theo phiếu xuất kho số 01 gửi bán cho công ty Vân Nam, địa chỉ Hải Hậu - Nam Định. Giá bán cả VAT 10% là 187/sản phẩm P.

7. Ngày 15/11/N: Phiếu xuất kho số 02, xuất kho 200 sản phẩm P bán trực tiếp cho công ty TNHH Hoa Hồng, địa chỉ TX Phủ Lý - Hà Nam. Giá bán cả thuế GTGT 10% là 198/sản phẩm P (Theo hóa đơn GTGT số 0786). Công ty Hoa Hồng đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1%. cũng trong ngày công ty Vân Nam chấp nhận 3/5 số sản phẩm gửi bán ở nghiệp vụ 6 theo hóa đơn GTGT số 0787, số còn lại đơn vị đã nhận lại và nhập kho theo phiếu nhập kho số 03.

8. Ngày 16/11/N: Phiếu xuất kho số 03, xuất vật liệu chính để chế biến sản phẩm P là 737.000.

9. Ngày 18/11/N: Dùng tiền gửi ngân hàng thu mua một số công cụ dụng cụ nhỏ của HXT Tân Tiến, địa chỉ Nam trực - NĐ. Số CDCD này thuộc loại phân bổ 1 lần dùng trực tiếp cho bộ phận sản xuất chính theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 1.980 (Theo hóa đơn GTGT số 0798)

10. Ngày 20/11/N: PXK số 03: Xuất kho vật liệu phụ để bảo dưỡng máy móc thiết bị sản xuất là 20.000.

11. Ngày 23/12/N: Bộ phận sản xuất báo hỏng CCDC xuất dùng tháng trước theo phương pháp phân bổ hai lần. Tổng giá trị xuất dùng của số CCDC này là 24.000; giá trị phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt là 2.000 theo phiếu thu số 04.

12. Cuối tháng, tính ra khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất là 8.000; ở bộ phận bán hàng là 1000; bộ phận quản lí doanh nghiệp là 1.500. Ngày 30/11

13. Cuối tháng, tính ra tiền lương phải trả cho công nhân viên từ các bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong công ty như sau: Công nhân trực tiếp sản xuất 40.000; nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 4.000; nhân viên bán hàng 2.000; nhân viên quản lý doanh nghiệp 2.500, trích các khoản theo lương theo tỉ lệ qui định. Ngày 30/11

14. Cuối tháng, tính ra tiền điện phải trả chưa bao gồm thuế GTGT 10% dùng trong bộ phận sản xuất 5.240; dùng cho bán hàng 1.250; dùng cho quản lí doanh nghiệp là 1.750. Ngày 30/11

15. Cuối tháng, công ty đã sản xuất được 10.000 sản phẩm P hoàn thành và nhập kho ( Phiếu nhập kho số 04), còn lại 1.000 sản phẩm dở dang. Ngày 30/11



Yêu cầu:

1/ Với số liệu giả định trên, anh (chị) hãy xác định các chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh và lập một số chứng từ cho các nghiệp vụ sau: (1.5 điểm)

- Nghiệp vụ 1: Lập hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho

- Nghiệp vụ 6: Lập phiếu xuất kho

2/ Lập bảng tập hợp chi phí sản xuất và bảng tính giá thành sản phẩm với giả định trên. Biết rằng công ty đánh giá phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính (2.0 điểm)

3/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (1.5 điểm)

4/ Vào sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: (3.5 điểm)

- Bảng tổng hợp chi tiết các khoản thanh toán với người mua

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621, 622, 627)

- Lập chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cho nghiệp vụ 1, 2, 3

- Sổ cái TK 111, TK 112

5/ Xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Biết thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 25%. (1.5 điểm)

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 26

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

Giả định một số thông tin về doanh nghiệp VISCO:

- Địa chỉ: Lô 05 KCN Mỹ Trung, thành phố Nam Định.

- Số tài khoản tiền gửi tại Công thương Nam Định : 30079213

- Mã số thuế: 0600354871

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho: Nhập trước - Xuất trước

Trong tháng 1/N có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A tại DN như sau:

I. Số dư đầu tháng một số tài khoản:

- Tiền mặt: 200.000.000đ

- Tiền gửi ngân hàng: 100.000.000

- Phải thu của khách hàng (HTX Bình Minh): 35.000.000đ

- Thành phẩm: 6.000 chiếc, giá thành đơn vị 12.000đ/chiếc

- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ : 40.300.000 đ. Trong đó bao gồm 3 khoản mục chi phí như sau :

+ Chi phí vật liệu chính : 25.000.000 đ

+ Chi phí nhân công trực tiếp :  8.400.000 đ

+ Chi phí sản xuất chung        :  6.900.000 đ

II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng :

1/ Chi tiền mặt thanh toán tiền lắp đặt hệ thống chiếu sáng ở cửa hàng bán SP theo phiếu chi tiền mặt số PC - 001 ngày 1/10/N, Số tiền 12.000.000đ. Khoản chi phí này được phân bổ cho 12 kỳ và kế toán đã lập chứng từ phân bổ cho kỳ này.

2/ Ngày 01/10/N, phiếu xuất kho số PXK - 001 xuất kho vật liệu chính để chế tạo sản phẩm 454.000.000đ, xuất kho vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm 23.000.000 đ, phục vụ cho phân xưởng sản xuất 8.000.000đ

3/ Xuất kho thành phẩm gửi bán cho HTX Bình Minh, địa chỉ Huyện Nghĩa Hưng - NĐ theo phiếu xuất kho PXK - 002 ngày 5/10/N, số lượng là 3.000SP. Giá bán đơn vị chưa thuế GTGT 10% là 20.000đ/sp

4/ Xuất kho bán trực tiếp cho công ty TM Nam Định, địa chỉ 102 Hoàng Văn Thụ - NĐ, mã số thuế: 06000783129, số TK: 2514523 tại ngân hàng đầu tư phát triển theo phiếu xuất kho PXK - 003 ngày 8/10/N số lượng 2.000SP. Tiền bán hàng ghi trên hoá đơn GTGT số 02134:

- Giá bán: 2.000SP x 20.000đ/kg = 40.000.000đ.

- Thuế GTGT: 40.000.000đ x 10% = 4.000.000đ.

Số tiền thanh toán = 44.000.000đ.

Doanh nghiệp đã nhận tiền đầy đủ theo phiếu thu PT - 001 ngày 8/10/N

5/ Công ty TM Nam Định mua hàng ở nghiệp vụ 4 trả lại 200SP do phát hiện không đảm bảo phẩm chất. Doanh nghiệp đã nhập lại kho số hàng này theo Phiếu nhập kho PNK - 004 ngày 12/10/N, và chi tiền mặt theo Phiếu chi tiền mặt PC - 002 ngày 1210/N, số tiền là: 4.400.000đ để hoàn trả cho khách hàng.

6/ Ngày 15/10, HTX Bình Minh chấp nhận số hàng ở nghiệp vụ 3 nhưng yêu cầu doanh nghiệp giảm giá bán cho số SP đã bán là 5% trên giá bán chưa có thuế, DN đã lập chứng từ giảm giá và trừ vào số nợ phải thu.

7/ Ngày 18/10, nhượng bán một thiết bị có nguyên giá là: 12.000.000 đã khấu hao được 6.000.000. Tiền bán được ghi trên hoá đơn GTGT số 02136: giá bán được người mua chấp nhận bao gồm cả thuế GTGT 10% là: 4.400.000đ. Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu thu số 002.

8/ Ngày 22/10, thanh toán tiền quảng cáo sản phẩm cho công ty Hoàng Mai là 3.300.000đ theo hóa đơn GTGT số 02137 (Trong đó thuế GTGT 10%). Doanh nghiệp đã nhận được giấy báo có số 01.

9/ Ngày 25/10, bộ phận sản xuất báo hỏng số công cụ xuất dùng tháng trước thuộc loại phân 2 lần, tổng giá trị của số công cụ này là 12.000.000 đ, phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt theo số PT - 003 là: 500.000 đ.

10/ Ngày 26/10/N, trích trước chi phí sửa chữa thiết bị sản xuất theo dự toán 3.000.000 đ.

11/ Cuối tháng, tính ra tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 60.000.000 đ, nhân viên quản lý PX 5.000.000 đ. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định. Ngày 31/10

12/ Cuối tháng, nhận được hóa đơn GTGT về chi phí điện mua ngoài phục vụ cho SX ở PX theo giá gồm cả thuế GTGT 10% là 8.800.000 đ. Ngày 31/10

13/ Cuối tháng, tính ra số khấu hao TSCĐ phải trích ở phân xưởng 20.850.000 đ. Ngày 31/10

14/ Cuối tháng, trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ 5% trên tiền lương thực tế phải trả. Ngày 31/10

15/ Cuối tháng, phân xưởng sản xuất báo cáo số vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho PNK - 007 trị giá 4.000.000 đ. Hoàn thành nhập kho theo PNK - 008 số lượng 40.000 sản phẩm M, còn lại 9.500 sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành 60% được đánh giá theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương.



Yêu cầu:

1/ Với số liệu giả định trên, anh (chị) hãy xác định các chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh và lập một số chứng từ cho các nghiệp vụ sau: (1.5 điểm)

- Nghiệp vụ 3: Lập phiếu xuất kho

- Nghiệp vụ 4: Lập hoá đơn GTGT và phiếu thu

- Nghiệp vụ 5: Lập phiếu nhập kho và phiếu chi

2/ Lập bảng tập hợp chi phí sản xuất, xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, lập bảng tính giá thành sản phẩm A. (2.0 điểm)

3/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (1.5 điểm)

4/ Vào sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: (3.5 điểm)

- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621, 622, 627)

- Lập chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cho nghiệp vụ 1, 2, 3

- Sổ cái TK 111, TK 112, TK 155

5/ Xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Biết thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 25%. (1.5 điểm)

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 27

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

Giả định một số thông tin về Công ty TNHH Hoàng Yến:

- Địa chỉ: Số 322 Trường chinh, thành phố Nam Định.

- Số tài khoản tiền gửi tại Công thương Nam Định : 30023579

- Mã số thuế: 060354871

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho: Nhập trước - Xuất trước

Trong tháng 1/N có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A tại DN như sau: (ĐVT: 1.000đ)

I. Số dư đầu tháng một số tài khoản:

- Tiền mặt: 240.000

- Tiền gửi ngân hàng: 320.000

- Vật liệu chính tồn kho theo giá thực tế: 600.000

- Vật liệu phụ tồn kho theo giá: 50.000

- Giá trị sản phẩm dở dang: 43.000

- Thành phẩm: 10.000 chiếc, giá thành đơn vị thực tế 150/chiếc

II. Trong tháng 1/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Ngày 01/1/N: Phiếu nhập kho số 001 Thu mua vật liệu chính nhập kho, chưa trả tiền cho Công ty Hải Hà - TP Hải Phòng theo hoá đơn GTGT số 007512. Giá mua ghi trên hoá đơn (cả thuế GTGT 10%) là 770.000, chiết khấu thương mại được hưởng 2% (Gồm cả 10% thuế GTGT). Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 4.200 (cả thuế GTGT 5%).

2. Ngày 2/1/N: Phiếu xuất kho số 001, xuất vật liệu chính để chế biến sản phẩm A là 837.000.

3. Ngày 5/1/N: Dùng tiền gửi ngân hàng thu mua một số công cụ dụng cụ nhỏ của HTX Tân Tiến , địa chỉ 214 Thanh Bình - TP Nam Định. Số CCDC này phân bổ 1 lần dùng trực tiếp cho bộ phận sản xuất chính theo tổng giá thanh toán trên hóa đơn GTGT số 0152 (cả thuế GTGT 10%) là 165.000. Người bán chấp nhận chiết khấu thanh toán cho doanh nghiệp 1% đã trả bằng tiền mặt theo phiếu thu số 001.

4. Ngày 8/1/N: PXK số 002: Xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất theo phương pháp phân bổ 2 lần liên quan đến 2 năm tài chính là 20.000.

5. Ngày 10/1/N: Bộ phận quản lý báo hỏng CCDC xuất dùng trước đây (theo phương pháp phân bổ hai lần liên quan đến 1 năm tài chính). Tổng giá trị xuất dùng của số CCDC bị hỏng là 15.000; giá trị phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt theo phiếu thu 02 là 2.500.

6. Ngày 14/1/N: Mua lại 1.000 cổ phiếu đầu tư dài hạn do Công ty Hoàng Long phát hành với giá đơn vị là 1.000 tương đương với 15% quyền kiểm soát trong đó thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 600.000, số còn lại thanh toán chậm sau 1 tháng. Được biết số Cổ phiếu này do Công ty G phát hành có mệnh giá cổ phiếu 1.000.

7. Ngày 16/1/N: Doanh nghiệp nhượng bán một thiết bị sản xuất cho Công ty M với giá bán 350.000. Thiết bị có nguyên giá 400.000, giá trị hao mòn lũy kế 150.000. Chi phí nhượng bán 2.200 trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10% DN đã trả bằng tiền mặt theo phiếu chi số 003. Công ty M đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

8. Ngày 19/1/N: Phiếu xuất kho số 003: Xuất bán trực tiếp cho Công ty vật tư Ninh Bình, địa chỉ 105 Trần Hưng Đạo - TP Ninh Bình 5.000 sản phẩm A. Công ty vật tư Ninh Bình thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ đi 2% chiết khấu thanh toán được hưởng, Theo hóa đơn GTGT số 0156: Giá bán đơn vị (chưa có thuế GTGT 10%) là 210.

9. Ngày 12/1/N: Phiếu xuất kho số 004 , xuất 2.500 sản phẩm A chuyển đến Công ty Quang Minh. Tổng giá thanh toán của số hàng này là 660.000 (trong đó thuế GTGT 60.000) theo hóa đơn GTGT số 0546. Công ty Quang Minh chấp nhận thanh toán 80% số hàng, 20% còn lại do không đúng quy cách, Công ty Quang Minh trả lại đơn vị đã kiểm nhận, nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 002.

10. Ngày 15/1/N: Phiếu xuất kho số 005, xuất 1.000 sản phẩm A bán trả góp cho khách hàng M. Giá bán trả tiền ngay của số hàng này cả GTGT 10% là 220/sản phẩm. Tổng giá bán theo giá trả góp 250.000, trong đó khách hàng M đã trả tiền lần đầu bằng tiền mặt 88.000 theo phiếu thu số 02. Số còn lại sẽ thanh toán dần trong 10 tháng tới.

11. Ngày 21/1/N: Công ty vật tư Ninh Bình khiếu nại về một số sản phẩm A đã mua bị kém phẩm chất, Công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng, hoá đơn điều chỉnh giá do Công ty phát hành có cả thuế GTGT 10% là 10.450. Công ty đã thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt theo phiếu chi số 002.

12. Cuối tháng, Tính ra số khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất là 10.000; ở bộ phận bán hàng là 2.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp là 3.500. Ngày 31/1.

13. Cuối tháng, tính ra tiền lương phải trả cho công nhân viên từ các bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong công ty như sau: CNSX 50.000; nhân viên quản lí phân xưởng sản xuất 3.000; nhân viên bán hàng 1.500; nhân viên quản lý doanh nghiệp 3.500. Trích các khoản tính theo lương theo tỉ lệ quy định. Ngày 31/1.

14. Cuối tháng, Tập hợp các chi phí dịch vụ mua ngoài đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng theo giá thanh toán chưa thuế GTGT 10% sử dụng cho:

- Sản xuất sản phẩm: 20.000

- Bán hàng: 7.000

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 14.000

15.Cuối tháng, hoàn thành nhập kho 10.000 sản phẩm A theo phiếu nhập kho số 005, còn lại 1.000 sản phẩm dở dang.

Yêu cầu:

1/ Với số liệu giả định trên, anh (chị) hãy xác định các chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh và lập một số chứng từ cho các nghiệp vụ sau: (1.5 điểm)

- Nghiệp vụ 1: Lập phiếu nhập kho và hóa đơn GTGT

- Nghiệp vụ 10: Lập phiếu xuất kho và phiếu thu

- Nghiệp vụ 11: Lập phiếu chi

2/ Lập bảng tập hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành sản phẩm A với giả định trên. Biết rằng công ty đánh giá phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính.(2.0 điểm)

3/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với giả định trên.(1.5 điểm)

4/ Vào sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung: (3.5 điểm)

- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

- Sổ chi tiết thành phẩm

- Bảng tổng hợp chi tiết các khoản thanh toán với người mua

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái TK 111, TK 112

5/ Xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh. Biết thuế suất thuế thu nhập DN 25% (1.5 điểm).

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 28

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

I/ Giới thiệu về Công ty:

- Tên công ty: Công ty TNHH may Hoàng Linh

- Chức năng của Công ty: may quần áo nam, nữ các loại

- Địa chỉ tại : số 05- Khu công nghiệp Hoà Khánh Đà Nẵng

- Số tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu Đà Nẵng : 2514523

- Mã số thuế: 0400425627

- Các phương pháp kế toán được Công ty áp dụng gồm:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên

+ Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ

+ Phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho: nhập trước xuất trước

+ Phương pháp tính giá thành : trực tiếp

- Hình thức ghi sổ kế toán : chứng từ ghi sổ

- Một số thông tin khác:

+ Đầu tháng 2/N, Công ty có kế hoạch sáp nhập với Công ty may Chiến Thắng, do đó Công ty đăng ký lập báo cáo tài chính tháng 01/N và đã được các cơ quan quản lý chấp nhận.

+ Tháng 01/N, sản phẩm Công ty sản xuất : áo gió nam

+ Trong tháng 01/N, doanh nghiệp không có các nghiệp vụ điều chỉnh doanh thu, chi phí, do đó thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bằng lợi nhuận kế toán.

+ Các khoản nợ trong thanh toán của doanh nghiệp là các khoản nợ ngắn hạn

II/ Có tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh tại một Công ty TNHH may Hoàng Linh trong tháng 01/N như sau (ĐVT: đồng)


  1. Số dư đầu kỳ các tài khoản (ngày 01/01/N)

TK 111 ” Tiền mặt” : 150.000.000

TK 112 ‘ TGNH” : 600.000.000

TK 131” Phải thu khách hàng” : 150.000.000

TK 152 “ Nguyên vật liệu” : 240.000.000

TK 153 “ Công cụ dụng cụ” : 10.000.000

TK 154 “ Chí phí SXKD dở dang” : 50.000.000

TK 155 “ Thành phẩm” : 150.000.000

TK 211 “Tài sản cố định hữu hình ” : 2.000.000.000

TK 214 “ Hao mòn TSCĐHH ” : 20.000.000

TK 331 “ Phải trả người bán” : 330.000.000

TK 411” Nguồn vốn kinh doanh” : 3.000.000.000

Chi tiết:

- Vật liệu chính:

Vải áo gió khổ 1,6m : 2000 m x 100.000 đ/m;



- Vật liệu phụ:

Dây kéo loại 0,45m : 1000 cái x 40.000 đ/cái;



- Công cụ dụng cụ:

Máy đếm tiền : 5.000.000 đ/cái x 2 cái

Bàn làm việc : 2.000.000 đ/cái x 5 cái

- Thành phẩm: Áo gió : 500 cái x 300.000 đ/cái

- Công nợ người mua:

Công ty T&T (SD Nợ): 180.000.000 Công ty Trường Hải (SD Có): 30.000.000



- Công nợ người bán: Công ty Thương mại dịch vụ Đà Nẵng (SD Có) : 330.000.000


  1. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N như sau (ĐVT: đồng)

  1. Ngày 08/01, xuất kho vật liệu chính và phụ dùng cho sản xuất sản phẩm áo gió:

    • Vải áo gió khổ 1,6m : 1.800 m (VL chính)

    • Dây kéo loại 0,45m : 600 cái (VL phụ)

Kế toán đã lập phiếu xuất kho vật liệu số 01/VL. Người nhận: Quản đốc phân xưởng : Trần Văn Cường

  1. Ngày 10/01 Công ty T &T trả tiền mua hàng kỳ trước, đã nhận giấy báo Có của Ngân hàng ACB số 23/GBC, số tiền : 120.000.000. Số tài khoản của Công ty T &T tại Ngân hàng ACB là : 35213521

  2. Ngày 15/01 nhập kho nguyên vật liệu của Công ty Thuận Thiên (Người giao hàng: Trần Văn Tiến)

    • Vải áo gió khổ 1,6m : giá mua chưa thuế GTGT: 95.000 đ/m, số lượng: 2000 m

    • Dây kéo loại 0,45 m: 200 cái x 45.000 đ/cái

Thuế suất thuế GTGT là 10% tính trên giá mua chưa thuế.

Công ty đã nhận được hoá đơn GTGT số 21345 ngày 15/01/N. Mã số thuế : 0400465821. Hàng giao đầy đủ, công ty đã làm thủ tục nhập vào kho của Công ty theo phiếu nhập kho vật liệu số 01/VL. Công ty chưa trả tiền người bán.



  1. Ngày 18/01 xuất bán cho các đơn vị:

    • Công ty xuất nhập khẩu Intimex Đà Nẵng: 200 cái áo gió, giá bán chưa thuế GTGT là: 550.000 đ/cái, thuế suất thuế GTGT : 10%. Công ty Intimex chưa trả tiền hàng. Công ty đã lập phiếu xuất kho thành phẩm số 01/TP và hoá đơn GTGT số 325142 ngày 18/01(Mã số thuế: 0400514523)

    • Công ty Trường Hải Chu Lai : 250 cái áo gió, giá bán chưa thuế GTGT là : 560.000 đ/cái, thuế suất thuế GTGT : 10%. Công ty Trường Hải chưa trả tiền. Công ty đã lập phiếu xuất kho thành phẩm số 02/TP và hoá đơn GTGT số 325143 ngày 18/01 (MST: 0400521354)

  2. Ngày 20/01 Công ty Trường Hải trả số nợ còn lại bằng tiền mặt. Kế toán đã lập phiếu thu số 01/PT.

  3. Ngày 25/01 Công ty chuyển khoản theo UNC số 01, trả nợ cho Công ty Thương mại dịch vụ Đà Nẵng: 100.000.000 (mở tại Ngân hàng Công thương Đà Nẵng), đã nhận được giấy báo Nợ số 85/GBN

  4. Tập hợp các chi phí quản lý phân xưởng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong tháng 1/N.

- Hoá đơn GTGT số 32145 của Công ty điện lực Đà Nẵng: 7.700.000 ( Ngày 31/01)

(có thuế GTGT 10%). Chi phí điện được tính cho các bộ phận như sau:

+ Bộ phận phân xưởng : 2.000.000

+ Bộ phận bán hàng : 2.000.000

+ Bộ phận quản lý DN : 3.000.000


  • Hoá đơn GTGT số 25412 của Công ty bưu điện Đà Nẵng: 7.700.000 (có thuế GTGT 10%) (Ngày 31/01)

Chi phí được tính cho các bộ phận như sau:

+ Bộ phận phân xưởng : 2.000.000

+ Bộ phận bán hàng : 2.000.000

+ Bộ phận QLDN : 3.000.000

Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt cho Công ty điện lực theo phiếu chi số 01/PC và bưu điện theo phiếu chi số 02/PC ngày 31/01/N


  1. Cuối tháng, kế toán tính tiền lương phải trả cho các bộ phận và tính các khoản trích theo lương của các bộ phận theo tỷ lệ quy định trong tháng 1/N là

- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm : 40.000.000

    • Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng : 10.000.000

    • Tiền lương bộ phận bán hàng : 10.000.000

    • Tiền lương bộ phận QLDN : 10.000.000

Kế toán lập bảng phân bổ tiền lương các khoản trích theo lương số 01/PB tháng 1/N

  1. Ngày 31/01 Công ty dây cáp điện Cadivi ứng trước 50.000.000 bằng tiền mặt để đặt mua áo gió cho công nhân. Kế toán đã lập phiếu thu tiền mặt số 02/PT.

  2. Cuối tháng, kế toán lập bảng tính khấu hao TSCĐ số 01/KH tháng 1/N cho các bộ phận

    • Chi phí khấu hao bộ phận sản xuất : 50.000.000

    • Chi phí khấu hao bộ phận quản lý doanh nghiệp: 20.000.000

  3. Cuối tháng, kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm theo phiếu kết chuyển số 01/KC. Biết thành phẩm nhập kho: 1000 cái áo gió. Cuối kỳ, còn dở dang: 40.000.000 (đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính). Kế toán đã lập phiếu nhập kho thành phẩm số 01/TP

  4. Cuối tháng kết chuyển doanh thu theo phiếu kết chuyển số 02/KC, kết chuyển chi phí theo phiếu kết chuyển số 03/KC sang TK xác định kết quả kinh doanh.

  5. Tính thuế TNDN phải nộp trong tháng 1/N theo bảng kê nộp thuế TNDN số 01/BK, biết tỷ lệ thuế suất thuế TNDN là 25%. Kết chuyển CP thuế TNDN để tính lợi nhuận theo phiếu kết chuyển số 04/KC. Xác định lợi nhuận trong tháng 1/N của Công ty (phiếu kết chuyển số 05/KC)

  6. Cuối tháng, khấu trừ thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp của tháng 01/N theo phiếu kết chuyển số 06/KC.

1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương