Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam Độc lập tự do hạnh phúc



tải về 1.29 Mb.
trang6/16
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.29 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

III/ Yêu cầu:

  1. Định khoản, lập chứng từ (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng). (3 điểm)

  2. Ghi sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản khoản phát sinh. (3 điểm)

  3. Lập bảng cân đối số phát sinh (1 điểm)

  4. Lập bảng cân đối kế toán (1,5 điểm)

  5. Lập báo cáo kết quả kinh doanh (1,5 điểm)

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm


Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

Ngh£ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH17

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

A/ Giới thiệu về Công ty:


  • Tên Công ty: Công ty CP Toàn Mỹ:

  • Địa chỉ: 256 Đà Nẵng Ngô Quyền Hải Phòng.

  • Mã số thuế: 0200673627

  • Số tài khoản: 2010200045674 Ngân hàng Nông nghiệp hải Phòng.

  • Các chế độ kế toán áp dụng:

+ Chế độ kế toán áp dụng: QĐ 15/2006/QĐ – BTC.

+ Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. các mặt hàng hóa và dịch vụ thuế suất 10%.

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

+ Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

+ Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

+ Sản phẩm của công ty: Đồ nhựa gia dụng.



B/ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TOÀN MỸ CÓ TÀI LIỆU THÁNG 12 NĂM 2009 NHƯ SAU

I/ Dư đầu kỳ các tài khoản:

111

135,000,000

112

754,000,000

131

141,500,000 (Trong đó: Công ty TNHH Minh Tân số 44 Nguyễn Trải Ngô Quyền Hải Phòng 55.000.000đ Công ty Cổ phần Thịnh Hưng số 24 Trường Chinh Kiến An Hải Phòng 86.500.000đ)

133

14,500,000

152

223,000,000 (Trong đó: Hạt nhựa PVC 1.200kg đơn giá 85.000đ/kg. Chất phụ gia 2.000kg đơn giá 52.000đ/kg

155

210,000,000 (Trong đó: Xô nhựa 5.000c đơn giá 21.000đ/c chậu nhựa 5.000c đơn giá 21.000đ/c

156

260,000,000 (Trong đó Xi măng 20.000kg đơn giá 8.000đ/kg và 10.000kg thép xây dựng đơn giá 10.000đ/kg

211

2,546,700,000

214

(763,000,000)

334

29,000,000

331

235,000,000 (Trong đó Công ty Xi măng Hải Phòng 235.000.000đ

411

2,500,000,000

421

307,700,000


II/ Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:

  1. Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Mua vật liệu từ Công ty Nhựa Bạch Đằng 39 hạ Lý Hồng Bàng Hải Phòng theo hóa đơn số 0028378 ngày 01 tháng 12 năm 2009 chưa thanh toán tiền gồm: 2.500kg hạt nhựa PVC đơn giá chưa thuế 81.000đ/kg. và 600kg chất phụ gia giá chưa thuế GTGT 57.000đ/kg.

  2. Ngày 03 nhận được báo có từ ngân hàng về số tiền hàng kỳ trước từ Công ty Thịnh Hưng.

  3. Ngày 05 tháng 12 năm 2009 Xuất kho vật liệu cho sản xuất sản phẩm 2.700kg hạt nhựa PVC, và 2.200kg chất phụ gia.

  4. Ngày 08 tháng 12 năm 2009 kế toán tính lương phải trả cho các bộ phận: Bộ phận sản xuất trực tiếp 33.500.000đ Nhân viên phân xưởng 16.500.000đ bộ phận bán hàng 5.403.000đ bộ phận quản lý doanh nghiệp 11.300.200đ. Đồng thời trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định.

  5. Ngày 09 tháng 12 năm 2009 Xuất bán trực tiếp cho Công ty Thịnh Hưng số hàng hóa thu bằng chuyển khoản gồm: 10.000kg Xi măng giá chưa thuế GTGT 9.500đ/kg và 10.000kg thép xây dựng giá chưa thuế GTGT 14.000đ/kg

  6. Ngày 12 tháng 12 năm 2009 Chuyển khoản thanh toán cho Công ty xi măng Hải Phòng tiền hàng kỳ trước sau khi trừ 2% chiết khấu thanh toán được hưởng.

  7. Ngày 14 tháng 12 năm 2009 Chi tiền mặt thanh toán tiền điện 14.500.000đ chưa gồm thuế GTGT phân bổ cho các bộ phận như sau: Bộ phận sản xuất 9.700.000đ bộ phận bán hàng 2.200.000đ Bộ phận quản lý doanh nghiệp 2.600.000đ. Theo hóa đơn số 92837 ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Công ty Điện lực Hải phòng EVN.

  8. Ngày 16 tháng 12 năm 2009 mua CCDC đưa ngay vào sử dụng tại bộ phận sản xuất giá mua chưa thuế GTGT 16.000.000đ thanh toán bằng tiền mặt. Biết CCDC thuộc loại phân bổ 2 lần. Theo hóa đơn số 0027837 ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Công ty TNHH Vinh Nga số 278 Lạch Tray Ngô Quyền Hải Phòng.

  9. Ngày 18 tháng 12 năm 2009 Trong kỳ bộ phận sản xuất hoàn thành 10.000c chậu nhựa và 10.000c xô nhựa nhập kho.

  10. Ngày 20 tháng 12 năm 2009 Xuất kho thành phẩm bán cho Công ty VPP Hồng Hà địa chỉ 25 Đội Cấn Ba Đình Hà Nội mã số thuế 0100763826 thu bằng chuyển khoản gồm: 8.000c chậu nhưa giá chưa thuế 45.000đ/c và 8.000c xô nhựa giá chưa thuế GTGT 47.000đ/c.

  11. Ngày 21 tháng 12 năm 2009 nhận được báo có từ ngân hàng về lãi tiền gửi trong tháng nhận được là 475.000đ

  12. Chuyển khoản thanh toán lãi vay trong tháng 11.200.000đ

  13. Thanh lý một TSCĐ cho Công ty TNHH Mai Tuấn Anh địa chỉ 36 Lý Thường Kiệt Hải Phòng mã số thuế 0200762876 thu bằng chuyển khoản 330.000.000đ đã gồm thuế GTGT biết TSCĐ có nguyên giá ghi sổ 450.000.000đ đã khấu hao 380.000.000đ

  14. Công ty VPP Hồng Hà khiếu nại về chất lượng sản phẩm Công ty đã quyết định giảm giá 2% trên giá chưa thuế của lo hàng ngày 20/12/2009 và trả lại bằng tiền mặt.

III/ Yêu cầu:

  1. Định khoản lập chứng từ (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng). (3 điểm)

  2. Ghi sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản khoản phát sinh. (3 điểm)

  3. Lập bảng cân đối số phát sinh (1 điểm)

  4. Lập bảng cân đối kế toán (1,5 điểm)

  5. Lập báo cáo kết quả kinh doanh(1,5 điểm)

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

Ngh£ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH18

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

A/ Giới thiệu về Công ty:


  • Tên Công ty: Công ty CP Hoàng Minh:

  • Địa chỉ: 256 Đà Nẵng Ngô Quyền Hải Phòng.

  • Mã số thuế: 0200673627

  • Số tài khoản: 2010200045674 Ngân hàng Nông nghiệp hải Phòng.

  • Các chế độ kế toán áp dụng:

+ Chế độ kế toán áp dụng: QĐ 15/2006/QĐ – BTC.

+ Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. các mặt hàng thuế suất 10%.

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

+ Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

+ Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

+ Sản phẩm của công ty: Đồ nội thất.



TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG MINH CÓ TÀI LIỆU THÁNG 12 NĂM 2009 NHƯ SAU

I/ Dư đầu kỳ các tài khoản:



111

334,800,000

112

1,786,567,000

131

223,500,000 (trong đó: Công ty TNHH Mỹ Hưng số 30 Tôn Đức Thắng Hải Phòng 120.500.000đ Công ty CP Hoàng Hà Khu Công nghiệp Đình Vũ hải Phòng số tiền 103.000.000đ

133

14,500,000

152

223,000,000 (Trong đó 2.000kg tôn trắng giá 67.000đ/kg. và 5.000kg thép hình giá 17.800đ/kg

155

210,000,000 (Tủ tôn đựng tài liệu nhỏ 800 đơn giá 155.000đ/c tủ tôn đựng tại iệu lớn 100 giá 860.000đ/c

156

260,000,000 (Đồng hồ theo tường 1000c giá 260.000đ/c

211

2,546,700,000

214

(763,000,000)

311

235,000,000

334

29,000,000

331

464,367,000 (Trong đó: Công ty TNHH Bình Minh số 278 Trần Quang Khải Hồng Bang Hải Phòng 300.000.000đ Công ty CP Biển Đông 224 Đường Hà Nội Hồng Bang Hải Phòng 164.367.000đ

411

3,800,000,000

421

307,700,000


II/ Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:

  1. Ngày 1 tháng 12 Mua vật liệu từ Công ty Bình Minh 1.000kg tôn trắng giá mua chưa thuế GTGT 72.000đ/kg và 2.000kg thép hình giá mua chưa thuế GTGT 19.000đ/kg chưa thanh toán. Khi mua được bên bán chiết khấu 1% trên giá chưa thuế GTGT trừ vào nợ phải trả. vì mua với số lượng lớn. hóa đơn số 0036829 ngày 01 tháng 12 năm 2009.

  2. Ngày 03 tháng 12 bán trực tiếp cho Công ty Hoàng Hà mã số thuế 0200783647 số hàng 300c đồng hồ theo tường giá bán chưa thuế GTGT 290.000đ/c thu bằng chuyển khoản.

  3. Ngày 06 tháng 12 năm 2009 Chuyển khoản thanh toán cho Công ty Bình minh tiền hàng kỳ trước 300.000.000đ

  4. Ngày 10 tháng 12 Tính lương phải trả cho các bộ phận như sau: Bộ phận sản xuất trực tiếp 25.000.000đ bộ phận bán hàng 12.000.000đ Bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.800.000đ. Đồng thời trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định.

  5. Ngày 11 tháng 12 Xuất kho vật liệu cho sản xuất 2.500kg tôn trắng. và 5.500kg thép hình để sản xuất tủ đựng tài liệu loại lớn.

  6. Ngày 15 tháng 12 mua CCDC chuyển ngay vào sử dụng tại bộ phận sản xuất giá mua chưa thuế GTGT 22.000.000đ. Biết CCDC thuộc loại phân bổ 2 lần. chưa thanh toán tiền cho người bán. Hóa đơn số 0092839 ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Công ty TNHH Mai Linh địa chỉ 28 Lạch Tray Hải Phòng

  7. Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Chi tiền mặt thanh toán tiền điện 8.500.000đ chưa gồm thuế GTGT phân bổ cho các bộ phận như sau: Bộ phận sản xuất 5.500.000đ bộ phận quản lý doanh nghiệp 3.000.000đ theo hóa đơn số 983927 ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Công ty Điện Lực Hải Phòng.

  8. Ngày 18 tháng 12 năm 2009 Bảng tính khấu hao trong kỳ: khấu hao tài sản thuộc bộ phận sản xuất 34.000.000đ khấu hao tài sản tại bộ phận quản lý doanh nghiệp 12.000.000đ

  9. Ngày 19 tháng 12 năm 2009 Trong kỳ Bộ phận sản xuất hoàn thành 398c tủ đựng tài liệu loại lớn.

  10. Ngày 20 tháng 12 năm 2009 Xuất kho thành phẩm bán cho Công ty Hoàng Hà mã số thuế 0201008937 số hàng 400c tủ tài liệu nhỏ giá chưa thuế GTGT 276.000đ/c và 350c tủ tài liệu to giá chưa thuế GTGT 1.050.000đ/c thu bằng chuyển khoản.

  11. Ngày 22 tháng 12 nhận được báo có về lãi tiền gửi trong tháng 665.000đ

  12. Ngày 24 nhận báo có từ ngân hàng Công ty Mỹ Hưng chuyển khoản thanh toán tiền hàng 125.000.000đ

  13. Ngày 25 thanh lý một TSCĐ cho Công ty Hùng Cường địa chỉ 45 Trần Quang Khải Hồng Bàng Hải Phòng mã số thuế 0200782637 thu bằng tiền mặt 18.700.000đ đã gồm thuế GTGT biết TS có nguyên giá ghi sổ 224.000.000đ đã khấu hao 70%.

  14. Ngày 28 tháng 12 năm 2009 Chuyển khoản thanh toán nợ vay ngắn hạn 200.000.000đ đồng thời chi tiền mặt thanh toán lãi tiền vay trong tháng 12.000.000đ

III/ Yêu cầu:

  1. Định khoản lập chứng từ (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng). (3 điểm)

  2. Ghi sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản khoản phát sinh. (3 điểm)

  3. Lập bảng cân đối số phát sinh (1 điểm)

  4. Lập bảng cân đối kế toán (1,5 điểm)

  5. Lập báo cáo kết quả kinh doanh (1,5 điểm)

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

Ngh£ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDN19

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

A/ Giới thiệu về Công ty:


  • Tên Công ty: Công ty CP Tôn Việt Pháp:

  • Địa chỉ: 256 Trần Hưng Đạo Hải An Hải Phòng.

  • Mã số thuế: 0200673627

  • Số tài khoản: 2010200045674 Ngân hàng Nông nghiệp hải Phòng.

  • Các chế độ kế toán áp dụng:

+ Chế độ kế toán áp dụng: QĐ 15/2006/QĐ – BTC.

+ Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. các mặt hàng hóa và dịch vụ thuế suất 10%.

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

+ Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

+ Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

+ Sản phẩm của công ty: Tôn sóng.



B/ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN VIỆT PHÁP CÓ TÀI LIỆU THÁNG 12 NĂM 2009 NHƯ SAU

I/ Dư đầu kỳ các tài khoản:



111

354,000,000

112

1,264,530,000

131

158,000,000 (Trong đó: Công ty Cp xây dựng Bạch Đằng 60 Hạ Lý Hồng Bàng hải Phòng)

133

26,500,000

152

223,600,000 (Trong đó: Quặng sắt 8.000kg đơn giá 23.000đ/kg; Dầu diesel 3.300lit đơn giá 12.000đ/lit

155

164,500,000 (Trong đó tôn song 3.500M2 Đơn giá 47.000đ/m2

211

3,256,000,000

214

(873,054,000)

311

500,000,000

331

256,400,000 (Trong đó Công ty Hoàng Cường 45 Văn Cao Hải An Hải Phòng số tiền 200.000.000đ Công ty Thép Đình Vũ Khu công nghiệp Đình Vũ Hải Phòng 56.400.000đ)

411

3,500,000,000

421

317.676.000


II/ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

  1. Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Mua thép phế liệu từ Công ty TNHH Bắc Giang địa chỉ 43 Tô Hiệu Lê Chân Hải Phòng 21.570kg giá mua chưa thuế GTGT 5.700đ/kg thanh toán bằng chuyển khoản theo hóa đơn số 0025637 ngày 2 tháng 12 năm 2009. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 450đ/kg chưa gồm thuế GTGT cho Công ty TNHH vận tải Toàn Việt địa chỉ 236 Nguyễn Đức Cảnh Lê Chân Hải Phòng.

  2. Ngày 03 nhập kho 1.000kg quặng sắt từ Công ty Thép Kim Khí số 5 Nguyễn Trãi Ngô Quyền Hải Phòng. Theo hóa đơn số 0062736 ngày 02 tháng 12 năm 2009 giá mua chưa thuế GTGT 24.000đ/kg. Thanh toán bằng tiền mặt được hưởng chiết khấu thanh toán 1%.

  3. Ngày 04 tháng 12 năm 2009 Xuất kho cho bộ phận sản xuất 8.500kg quặng sắt; 12.000kg thép phế liệu và 1.500lit dầu diesel

  4. Ngày 07 tháng 12 nhận được báo có từ ngân hang về số tiền hang Công ty Bạch Đằng chuyển khoản thanh toán 250.000.000đ

  5. Ngày 10 tháng 12 tính lương phải trả cho các bộ phận: Công nhân sản xuất trực tiếp 27.800.000đ. Nhân viên quản lý phân xưởng 5.460.000đ Nhân viên bán hàng 12.500.000đ nhân viên quản lý doanh nghiệp 14.400.000đ. Đồng thời trích các khoản trích theo lương theo quy định.

  6. Ngày 11 tháng 12 năm 2009 Chi tiền mặt thanh toán tiền điện. 12.450.000đ chưa bao gồm thuế GTGT: Phân bổ cho các bộ phận như sau: Bộ phận sản xuất 8.600.000đ bộ phận quản lý doanh nghiệp 3.850.000đ theo hóa đơn số 672635 Ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Công ty Điện Lực Hải Phòng EVN.

  7. Mua CCDC chuyển ngay vào sản xuất không qua kho trị giá chưa thuế 16.400.000đ thanh toán bằng tiền mặt. Biết CCDC thuộc loại phân bổ 2 lần. Theo hóa đơn số 0053627 ngày 13 tháng 12 năm 2009 của Công ty TNHH Tuấn Linh địa chỉ 764 Trần Nhân Tông Kiến An Hải Phòng.

  8. Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Bảng tính khấu hao trong kỳ được tính cho các bộ phận như sau: Bộ phận sản xuất 25.670.500đ bộ phận quản lý doanh nghiệp 12.543.000đ

  9. Ngày 18 tháng 12 năm 2009 Trong kỳ Bộ phận sản xuất hoàn thành 7.200m2 tôn song nhập kho.

  10. Ngày 20 tháng 12 năm 2009 Xuất kho thành phẩm bán cho Công ty Xây dựng Bạch Đằng số 23 Minh Khai Hải Phòng mã số thuế 0200718275 số hàng 4.500m2 tôn sóng giá bán chưa thuế 66.000đ/kg chưa thu tiền.

  11. Ngày 22 tháng 12 Xuất kho thành phẩm bán cho Công ty TM Việt Trung 234 Đường Bao Nguyễn Bỉnh Khiêm Hải An hải Phòng mã số thuế 020078376 số hàng 5.300m2 tôn sóng giá bán chưa thuế GTGT 65.000đ thu bằng chuyển khoản.

  12. Ngày 24 tháng 12 Nhận báo có ngân hàng về lãi tiền gửi trong tháng 655.400đ

  13. Ngày 26 tháng 12 Chi tiền mặt thanh toán lãi vay trong tháng 1.094.000đ

  14. Ngày 30 tháng 12 Thanh lý một TSCĐ thu bằng chuyển khoản từ Công ty TNHH Minh Tuân địa chỉ 24 Trần Phú Ngô Quyền Hải Phòng mã số thuế 0200478374 trị giá 154.000.000đ đã gồm thuế GTGT Biết TSCĐ có nguyên giá 250.000.000đ đã khấu hao 100.000.000đ

III/ Yêu cầu:

  1. Định khoản lập chứng từ (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng). (3 điểm)

  2. Ghi sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản khoản phát sinh. (3 điểm)

  3. Lập bảng cân đối số phát sinh (1 điểm)

  4. Lập bảng cân đối kế toán (1,5 điểm)

  5. Lập báo cáo kết quả kinh doanh (1,5 điểm)

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

Ngh£ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH20

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hưng Đạt

Địa chỉ: 15- Đinh Tiên Hoàng- Hà Nội

Mã số thuế: 01231547

Số tài khoản: 11028689

Tại: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Sử dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tính trị giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Tính trị giá xuất tiền ngoại tệ theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Trong tháng 9 năm 2009 có tài liệu sau: (ĐVT: VNĐ)



I. Số dư đầu tháng:

- TK 111: 600.000.000

Trong đó:

+ 111.1: 188.400.000 VND

+ 111.2: 10.000 USD. Tỷ giá: 18.900VND/USD

- TK 112: 10.000.000.000

Trong đó:

+ 112.1 9.055.000.000

+112.2 50.000USD. Tỷ giá: 18.900VND/USD

- TK 156: 400.000.000

Trong đó:

+ Ghế massage lưng: 200.000.000 Số lượng: 50 chiếc

+ Chậu massage chân: 100.000.000 Số lượng: 100 chiếc

+ Bồn tắm: 100.000.000 Số lượng: 100 chiếc

- TK 151: 50.000.000

Trong đó:

+ Bồn tắm: 50.000.000 Số lượng: 50 chiếc

- TK 211: 2.000.000.000

- TK 214: 50.000.000

- TK 311: 5.400.000.000

- TK 411: 7.050.000.000

- TK 414: 500.000.000

- TK 421: 50.000.000

II. Số phát sinh trong tháng :

1. Ngày 5/9 mua bồn tắm của công ty An Khang với số lượng: 100 chiếc. Trị giá hàng mua được thể hiện trên hóa đơn GTGT số 756 ngày 5/9 như sau:

- Giá chưa thuế : 100 chiếc x 990.000đ/chiếc = 99.000.000

- Thuế GTGT 10%: 9.900.000

- Tổng số tiền thanh toán: 108.900.000

Chưa thanh toán cho người bán. Số hàng mua đã xử lý

- Gửi bán thẳng ½ cho đại lý Thái Hòa theo hóa đơn GTGT số 876 ngày 5/9:

+ Giá bán chưa thuế: 1.500.000/chiếc

+ Thuế GTGT 10%

- Chuyển về nhập kho ½, trị giá hàng thực nhập kho 48 chiếc theo phiếu nhập kho số 01 ngày 5/9, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân.

2. Ngày 6/9 nhập kho hàng đi đường kì trước. Khi nhập kho phát hiện thừa 1 bồn tắm chưa rõ nguyên nhân.

3. Giấy báo nợ số 12 ngày 7/9 mua 100 chậu massage chân của công ty Hưng Phát. Trị giá hàng mua được thể hiện trên hóa đơn GTGT số 501 ngày 7/9 như sau :

- Giá chưa thuế: 100 chiếc x 998.000đ/chiếc = 99.800.000

- Thuế GTGT 10% 9.980.000

- Tổng giá thanh toán: 109.780.000

Khi nhập kho theo phiếu nhập kho số 5 ngày 7/9 phát hiện thừa 2 chiếc doanh nghiệp nhận giữ hộ người bán.

4. Giấy báo có số 20 ngày 10/9 đại lý Thái Hòa chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán khoản gửi bán ngày 5/9 sau khi trừ 5% hoa hồng đại lý.

5. Phiếu xuất kho ngày 12/9 xuất 110 chiếc massage chân bán trực tiếp cho khách hàng theo hóa đơn GTGT số 123: giá chưa thuế: 1600.000đ/chiếc, thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo có số 21 ngày 12/9.

6. Ngày 15/9 nhập khẩu 100 ghế massage lưng theo giá CIF 210 USD/chiếc (tỷ giá thực tế tại thời điểm nhập khẩu: 1USD = 19.000VNĐ). Doanh nghiệp chưa trả người bán. Thuế suất thuế nhập khẩu: 40%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Chi phí vận chuyển hàng về kho thanh toán bằng tiền mặt 2.200.000đ (trong đó: thuế GTGT 10%).

7. Phiếu xuất kho ngày 16/9 xuất 52 ghế massage lưng bán trực tiếp cho công ty Thịnh Long theo giá chưa thuế: 10.000.000đ/chiếc, thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa chấp nhận thanh toán.

8. Ngày 18/9 xuất khẩu 100 bồn tắm theo giá FOB 150USD/chiếc (tỷ giá thực tế tại thời điểm xuất 1USD = 19.100VND). Thuế xuất khẩu phải nộp 20%. Chi phí vận chuyển hàng xuất khẩu đã thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo nợ ngày 19/9 với giá bao gồm thuế GTGT 10% 5.500.000. Doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giao hàng và nhận được tiền của khách hàng theo giấy báo có số 22 ngày 19/9.

9. Giấy báo nợ số 13 ngày 20/9 doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán khoản nợ ngày 5/9 của công ty An Khang sau khi trừ chiết khấu thương mại 2%, chiết khấu thanh toán 1%.

10. Giấy báo có số 21 ngày 22/9 công ty Thịnh Long thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp lô hàng ngày 12/9 sau khi trừ chiết khấu thương mại 2%.

11. Ngày 23/9 doanh nghiệp mua 20 chậu massage chân theo giá chưa thuế 1.000.000đ/chiếc, thuế GTGT 10%. Đã thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo nợ số 14 ngày 13/9. Cuối tháng hàng chưa về kho.

12. Tính lương cho bộ phận bán hàng 10.000.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000.000.

13. Tính các khoản trích theo lương theo tỉ lệ qui định.

14. Tính khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 3.100.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp: 5.000.000đ.

15. Xác định kết quả kinh doanh, kết chuyển lãi của doanh nghiệp (biết thuế suất thuế TNDN: 25%)

16. Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong tháng, xác định số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp.

Yêu cầu:

1. Lập chứng từ ở các nghiệp vụ 7, 9, 11 (1đ)

3. Ghi sổ nhật ký chung (5đ)

4. Ghi sổ cái các có số hiệu bắt đầu là 1, 2, 3, 4 (2đ)

5. Lập bảng cân đối tài khoản (1đ)

6. Lập báo cáo kết quả kinh doanh (1đ)

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương