Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam Độc lập tự do hạnh phúc



tải về 1.29 Mb.
trang13/16
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.29 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

Biết: Giá bán đơn vị sản phẩm thống nhất trong kỳ (gồm cả thuế GTGT 10%): 22.000/ sản phẩm

B - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

  1. Ngày 05/02 nhập kho đợt 1 từ sản xuất: 100 sản phẩm, giá thành đơn vị công xưởng thực tế 14.500/sản phẩm theo phiếu nhập kho số 03.

  2. Ngày 10/02 xuất kho 50 sản phẩm giao bán cho Công ty TNHH An Việt, đã được khách hàng chấp nhận thanh toán. (Hóa đơn bán hàng số 005267 và phiếu xuất kho số 05)

  3. Ngày 12/02 nhập kho 80 sản phẩm từ sản xuất với giá thành công xưởng thực tế là 15.000/ sản phẩm theo phiếu nhập kho số 05.

  4. Ngày 15/02 xuất kho 100 sản phẩm gửi bán cho Công ty cổ phần Tân Văn (theo phiếu xuất kho số 06, chi phí vận chuyển chi hộ Công ty Tân Văn đã chi bằng tiền mặt theo phiếu chi số 03 (cả thuế GTGT 5%) là 21.000

  5. Ngày 16/02 phiếu xuất kho số 07 xuất 30 sản phẩm bán cho Công ty cổ phần Hoa Nam thu trực tiếp bằng tiền mặt phiếu thu số 06 theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 660.000 (HĐ GTGT 005269)

  6. Ngày 20/02 xuất kho 50 sản phẩm gửi bán Đại lý Dung Hoa (bán đúng giá). Chi phí vận chuyển doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt theo PC10 (cả thuế GTGT 5%) là 10.500 (bên giao đại lý chịu). (Phiếu xuất kho số 10).

  7. Ngày 21/02 nhập kho thành phẩm từ sản xuất: 50 sản phẩm, giá thành công xưởng thực tế là 16.000/ sản phẩm. (Phiếu nhập kho số 08).

  8. Ngày 23/02 Công ty cổ phần Tân Văn chấp nhận trả tiền 40 sản phẩm mà doanh nghiệp chuyển đến ở nghiệp vụ 4 cùng với chi phí vận chuyển chi hộ. (HĐ GTGT 005268)

  9. Ngày 24/02 Xuất kho 30 sản phẩm bán trực tiếp cho Công ty cổ phần Hoa Nam. Công ty đã thanh toán ngay bằng tiền mặt một nửa, còn lại chưa thanh toán. (Phiếu xuất kho số 12, HĐ GTGT số 005271 và phiếu thu số 08).

  10. Ngày 25/02 Đại lý Dung Hoa đã bán được 35 sản phẩm, sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng là theo tỷ lệ 2% trên giá bán đã có thuế (thuế GTGT của hoa hồng đại lý 10%), đã thanh toán một nửa bằng tiền mặt, số còn lại bằng chuyển khoản (đã nhận giấy báo có số́ 15) HĐ GTGT số 005270. Công ty đã nhận được hóa đơn của đại lý B giao về số hoa hồng được hưởng. (Phiếu thu số 09 và HĐ GTGT của đại lý B giao số 0082135 ngày 24/02).

  11. Ngày 26/02 Công ty An Việt thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận báo có số 17). Do trả tiền trước thời hạn doanh nghiệp chấp nhận cho hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán chưa thuế, đã trả bằng tiền mặt. (Phiếu chi số 20)

  12. Chi phí tiền điện, nước, điện thoại đă trả Công ty dịch vụ Vân Hoa cả thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt là 110.000, sử dụng cho bộ phận quản lý = 60%, bộ phận bán hàng = 40% (HĐ dịch vụ số 007214 ngày 27/02 và phiếu chi số 22 ngày 28/02)

  13. Chi phí thuế TNDN tạm tính: 80.000, doanh nghiệp đã nộp bằng TGNH (đă nhận được giấy báo nợ số 0021 ngày 28/02)

  14. Ngày 28/02 tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng 200.000, nhân viên QLDN: 100.000 và trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

  15. Ngày 28/02 Trích khấu hao TSCĐ tại bộ phận văn phòng: 50.000, bộ phận bán hàng: 30.000

  1. Yêu cầu:

1. Lập chứng từ gốc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh số 1, 2, 11, 12. (1 điểm)

2. Ghi sổ Nhật ký chung (1,5 điểm)

3. Ghi sæ chi tiÕt Thµnh phÈm; Sổ chi tiết bán hàng (1 điểm)

4. Lập Sổ cái các TK loại 1, 2, 3, 4. (5 điểm)

5. Lập Bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối kỳ (1,5 điểm)

Tài liệu bổ sung:

1. Thông tin khách hàng:

- Công ty TNHH An Việt

+ Địa chỉ: 150 Lạc Long Quân – Tây Hồ – Hà Nội + MST: 0101530927

- Công ty cổ phần Tân Văn

+ Địa chỉ: 50 Âu Cơ – Tây Hồ - Hà Nội + MST: 0102378923

- Công ty cổ phần Hoa Nam

+ Địa chỉ: 180 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nôi + MST: 0102333912

- Đ¹i lý Dung Hoa

+ Địa chỉ: 154 Nguyễn Tuân – Thanh Xuân – Hà Nội + MST: 0500585372-001

2. Nhà cung cấp

- Công ty dịch vụ Vân Hoa: 120 Hoàng Hoa Thám – Ba Đình – Hà Nội

+ MST: 0100325612

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 40

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

I/ Giới thiệu về Công ty:

- Tên công ty: Công ty TNHH Phú Gia

- Là đơn vị sản xuất: Giường sắt

- Địa chỉ tại: 123 Nguyễn Lương Bằng – Đống Đa – Hà Nội

- Số tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 077800000A

- Mã số thuế: 0101616172

- Các phương pháp kế toán được Công ty áp dụng gồm:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

+ Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ

+ Phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp tính giá thành: trực tiếp

- Chế độ kế toán áp dụng: theo Q§15/2006 của Bộ tài chính

- Hình thức ghi sổ kế toán: hình thức NhËt ký chung

II/ Có tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Gia trong tháng 12/N như sau: (§VT: 1.000 đång)

A-

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Ngày 30 tháng 11 năm N

(Đơn vị tính:1000đ)



Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

- TK 111

760.000

- TK 311

146.000

- TK 112

360.000

- TK 331

CT: Cty TNHH Thanh Mai



300.000

- TK 131

CT: C«ng ty TNHH V¹n B¶o



200.000

- TK 411

1.300.000

- TK 153

(Máy mài 10 x 10.000)



100.000

- TK 421

65.000

- TK 152

+ Sắt: 1.000Kg x 100

+ Sơn: 600 hộp x 60


136.000







- TK 211

180.000







- TK 154

Trong ®ã: (NVLTT: 50.000; NCTT: 15.000; CPSXC: 10.000)

75.000







Tổng tài sản

1.811.000

Tổng nguồn vốn

1.811.000


B. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng

1. Ngày 02/12 thu mua 200 kg sắt nhập kho của Công ty TNHH Vân Hà theo giá mua chưa thuế GTGT là 22.000, thuế GTGT 2.200 (Phiếu nhập kho số 02 và HĐ GTGT số 005321). Tiền hàng chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển lô vật liệu về nhập kho đã chi cho Công ty vận chuyển Thanh Bình theo phiếu chi số 03 là 1.000

2. Ngày 5/12 Công ty Vạn Bảo thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng tiền mặt theo phiếu thu số 02 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% được hưởng trên số tiền nợ.

3. Ngày 6/12 phiếu NK số 05 nhập kho 500 kg sắt theo HĐ GTGT 006521 của Công ty TNHH Thanh Mai giá thanh toán 55.000 (cả thuế GTGT 10%). Tiền hàng đã trả bằng chuyển khoản. Chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán được người bán chấp nhận và trả bằng tiền mặt theo phiếu thu số 04.

4. Ngày 8/12 xuất kho 700 kg sắt sử dụng trực tiếp chế tạo sản phẩm (phiếu XK 07)

5. Ngày 10/12 thanh toán tiền mua nguyên vật liệu còn nợ kỳ trước cho công ty TNHH Thanh Mai bằng chuyển khoản sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán được hưởng 1%. (Giấy báo nợ số 012).

6. Ngày 12/12 xuất kho 500 kg sắt để trực tiếp chế biến sản phẩm, 50 kg sắt dùng chung cho bộ phận phân xưởng (Phiếu XK 10)

7. Ngày 15/12 mua 300 kg sắt của Công ty TNHH Thanh Mai theo giá mua chưa có thuế là 36.000, thuế GTGT là 3.600 (Theo Phiếu NK 08 và HĐ GTGT số 005222). Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mặt (PC số 07). Chi phí vận chuyển là 600, đã trả bằng tiền mặt theo PC09 cho Công ty vận chuyển Thanh Bình. Chiết khấu thanh toán được hưởng trên tổng giá thanh toán cả thuế 1% là 396, doanh nghiệp chưa thu được.

8. Phiếu xuất kho số 13 ngày 18/12 xuất kho 500 kg sắt góp vốn liên doanh ? với Công ty Z. Trị giá do hội đồng đánh giá là 55.000.

9. Ngày 20/12 thu mua 400 kg sắt nhập kho theo phiếu NK 14, chưa trả tiền cho người bán. Số tiền phải trả ghi trên hóa đơn GTGT số 00341 của Công ty TNHH Vân Sơn là 44.000; trong đó thuế GTGT 4.000. Hàng đã nhập kho đủ.

10. Phiếu XK 15 ngày 22/12 xuất kho công cụ dụng cụ 10 máy mài phục vụ cho sản xuất là 100.000 (loại phân bổ 2 lần).

11. Phiếu XK 18 ngày 25/12 xuất kho 520 hộp sơn dùng trực tiếp cho sản xuất, 100 kg sắt dùng cho bộ phận bán hàng.

12. Ngày 28/12 tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 120.000, nhân viên phân xưởng: 10.000 và nhân viên QLDN: 20.000 và trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

13. Ngày 28/12 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất: 30.100, bộ phận QLDN: 6.000

14. Ngày 19/12 Chi phí tiền điện, nước cho sản xuất bằng tiền mặt theo PC số 24 là 6.600 (trong đó thuế GTGT 600), HĐ GTGT số 0023145.

15. Phiếu NK 20 ngày 30/12 nhập kho 200 sản phẩm hoàn thành.

Sản phẩm dở dang cuối kỳ: 100.000

Trong đó: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 70.000

+ Chi phí nhân công trực tiếp: 20.000

+ Chi phí sản xuất chung: 10.000

16. Ngày 31/12 phiếu XK 19 xuất kho 100 sản phẩm bán trực tiếp cho Công ty Vạn Bảo, theo HĐ bán hàng 006521 giá bán chưa thuế GTGT 10% là 2.200/chiếc. Tiền hàng đã thu bằng tiền mặt theo phiếu thu PT016.

Yêu cầu:

1. Lập chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh số 1, 2, 10, 11, 16, 15 (1điểm)

2. Tính giá thành sản phẩm và ghi sổ Nhật ký chung. (2 điểm)

3 .Ghi sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng (1 điểm)

4. Vào sổ cái các tài khoản loại 1, 2, 3, 4. (5 điểm)

5. Lập Bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối kỳ. (1điểm)



Tµi liÖu bæ sung:

1. Th«ng tin nhµ cung cÊp:

- Công ty TNHH Vân Hà:

+ §Þa chØ: Số 6, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

+ MST: 0100102478

- Công ty vËn chuyÓn Thanh Bình

+ Địa chỉ: Số 21 Thăng Long, Từ Liêm, Hà Nội

+ MST: 0100165432

- Công ty TNHH Vân Sơn: 234 Trần Khát Trân – Hai Bà Trưng – Hà Nội

+ MST: 0101834524

- Công ty TNHH Thanh Mai: 154 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội

+ MST: 0101345812

2. Thông tin khách hàng:

- Công ty Vạn Bảo: 120 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội. MST: 0101223546

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 41

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

I/ Giới thiệu về Công ty:

- Tên công ty: Công ty cổ phần Hòa Anh

- Là đơn vị sản xuất: C©y ph¬i quần áo.

- Địa chỉ tại: Số 108 Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội

- Số tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Long Biên. TK: 1200411006721

- Mã số thuế: 0100106955

- Các phương pháp kế toán được Công ty áp dụng gồm:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

+ Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ

+ Phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp tính giá thành: Hệ số

- Chế độ kế toán áp dụng: theo Q§15/2006 của Bộ tài chính

- Hình thức ghi sổ kế toán: hình thức NhËt ký chung

II/ Có tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Anh trong tháng 6/N như sau: (§VT: 1.000 đång)

A-


- TK 111

500.000

- TK 311

107.000

- TK 112

160.000

- TK 331

CT: Cty TNHH Hoa Nam




300.000

- TK 131

CT: C«ng ty HuÖ Hoa



200.000

- TK 411

1.300.000

- TK 153

+ Máy mài (20 x 10.000)

+ VPP:


202.000

200.000


2.000

- TK 421

69.000

- TK 152

+ Inox: 8750Kg x 72




630.000

630.000



TK 414

318.600

- TK 211

697.200

TK 441

318.600

- TK 142

24.000







B- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1. Ngày 10/6: Mua và đưa vào sử dụng ở bộ phận sản xuất một thiết bị, giá mua theo HĐ GTGT 003421 đã có thuế GTGT 5% là 661.500 (đã trả bằng tiền mặt 50% theo PC01, còn lại nợ người bán Công ty Vân Giang). Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt theo PC 04 là 7.560 (gồm cả thuế GTGT 5%) HĐ vận chuyển số 002162 của công ty Tân Phong. Thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị 10 năm, giá trị thanh lý ước tính 9.900. Thiết bị được đầu tư bằng nguồn vốn XDCB 50%, còn lại bằng quỹ đầu tư phát triển.

2. Ngày 11/06 phiếu XK 03 xuất 4.750 kg Inox để sản xuất sản phẩm 342.000

3. Ngày 13/06 Trích trước chi phí sửa chữa lớn thiết bị sản xuất 15.210.

4. Ngày 15/06 Tiền lương phải trả công nhân sản xuất: 162.000, nhân viên phân xưởng: 9.000; nhân viên bán hàng: 5.250; và nhân viên quản lý doanh nghiệp: 6.000.

5. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

6. Điện mua ngoài chưa trả tiền cho Công ty cổ phần Trà Anh theo HĐ 0034621 ngày 15/06 giá có cả thuế GTGT 10% là 42.460. Trong đó sử dụng cho: Bộ phận sản xuất: 30.030; bộ phận bán hàng 880; bộ phận quản lý doanh nghiệp 11.550.

7. Ngày 18/06 Nhập kho sản phẩm sản xuất hoàn thành theo phiếu NK 06.

- Cây phơi loại 1,5m: 1.200SP nhập kho

- Cây phơi loại 2m: 1.000SP nhập kho.

Ngày 18/06 Gửi bán cho Công ty cổ phần Thái Lan 400 theo phiếu XK 07

8. Ngày 19/06 phiếu XK 08 xuất kho 600 Cây phơi loại 1,5m bán trực tiếp cho Công ty Huệ Hoa theo giá bán đơn vị sản phẩm đã có thuế GTGT 10% theo HĐ 005612 là 379,5 chưa thu được tiền.

9. Ngày 21/06 phiếu XK 10 xuất kho gửi bán 800 Cây phơi loại 2m cho Công ty cổ phần Thái Lan. Chi phí vận chuyển theo hợp đồng người mua chịu, đơn vị đã thanh toán hộ bằng tiền mặt PC 09 theo giá cả thuế GTGT 5% là 6.300.

10. Ngày 23/06 Công ty cổ phần Thái Lan đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán 600 SP gửi bán ở nghiệp vụ 9 theo giá bán đơn vị đã có thuế GTGT 10% là 495 và toàn bộ chi phí vận chuyển. (HĐ bán hàng 005613).

11. Ngày 25/06 Công ty cổ phần Thái Lan đã kiểm nhận và thanh toán bằng chuyển khoản toàn bộ số sản phẩm mà đơn vị chuyển đến ở nghiệp vụ 7 với tổng giá đã có thuế GTGT 10% là 151.800 (Hóa đơn bán hàng số HĐ 005613). Doanh nghiệp Chấp nhận Chiết khấu thanh toán 1% cho khách hàng và đã trả lại bằng tiền mặt theo phiếu chi số 12 ngày 26/06.

12. Các chi phí bán hàng khác phát sinh:

- Ngày 25/06 mua bao bì chưa thanh toán cho Công ty cổ phần Trà Anh giá cả thuế GTGT 10% theo HĐ 004351 là 4.950, dùng trực tiếp ngay cho bao gói sản phẩm tiêu thụ (không thu tiền)

- Ngày 30/06 phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng từ kỳ trước vào chi phí bán hàng: 7.500

13. Các chi phí QLDN khác phát sinh trong tháng:

- Ngày 20/06 phiếu XK 09 xuất văn phòng phẩm dùng cho văn phòng: 750

- Công cụ dụng cụ mua ngoài đã trả bằng tiền mặt PC số 16 ngày 24/06 theo HĐ 001234 giá mua cả thuế GTGT 5% là 18.900 được dùng trực tiếp cho bộ phận văn phòng, đây là công cụ thuộc loại phân bổ 2 lân.

- Tiếp khách công ty đã chi bằng tiền mặt theo PC 18 ngày 25/06 là: 3.000



Yêu cầu:

1. Lập chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh số 2, 7, 8, 1. (1 điểm)

2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số và Ghi Sổ Nhật ký chung (2 điểm) (Hệ số sản phẩm: Cây phơi loại 1,5m: 1; Cây phơi loại 2m: 1,2 )

3. Vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 642; Sổ chi tiết bán hàng. (1 điểm)

4. Vµo sæ c¸i cña c¸c tµi kho¶n loại 5, 6, 7, 8, 9; Sổ cái TK 154, 155, 421, 111, 331, 131 (5 điểm)

5. LËp Báo cáo kết quả kinh doanh (phần 1: lãi, lỗ). (1điểm)



Tµi liÖu bæ sung:

1. Thông tin khách hàng:

- Công ty cổ phần Thái Lan

+ Địa chỉ: Số 211 Lỏng Hạ, Đống Đa, Hà Nội + MST: 0101331022

- Công ty Huệ Hoa

+ §Þa chØ: Số 213 Hai Bà Trưng - Hà Nội + MST: 0100234567

2. Th«ng tin nhµ cung cÊp:

- C«ng ty V©n Giang

+ §Þa chØ: Số 241 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên-HN + MST: 0100231467

- C«ng ty cæ phÇn Trµ Anh

+ §Þa chØ: Số 56 Đường Bưởi, Ba Đình, Hà Nội + MST: 0100835877

- Công ty Tân Phong: 45 Thụy Khê – Tây Hồ – Hà Nội. MST: 0101324982

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 42

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH TM & XD Tân Trí Cường

Địa chỉ: 15- Hoàng Hoa Thám- Hà Nội

Mã số thuế: 0102061587

Số tài khoản: 710B0015973

Tại: Ngân hàng công thương Việt Nam

Sử dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tính trị giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Tính trị giá xuất tiền ngoại tệ theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Trong tháng 9 năm N có tài liệu sau: (ĐVT: VNĐ)



I. Số dư đầu tháng:

- TK 111: 600.000.000

Trong đó:

+ 111.1: 188.400.000 VND

+ 111.2: 10.000 USD. Tỷ giá: 18.900VND/USD

- TK 112: 10.000.000.000

Trong đó:

+ 112.1 9.055.000.000

+112.2 50.000USD. Tỷ giá: 18.900VND/USD

- TK 156: 400.000.000

Trong đó:

+ Ghế massage lưng: 200.000.000 Số lượng: 50 chiếc

+ Chậu massage chân: 100.000.000 Số lượng: 100 chiếc

+ Bồn tắm: 100.000.000 Số lượng: 100 chiếc

- TK 151: 50.000.000

Trong đó:

+ Bồn tắm: 50.000.000 Số lượng: 50 chiếc

- TK 211: 2.000.000.000

- TK 214: 50.000.000

- TK 311: 5.400.000.000

- TK 411: 7.050.000.000

- TK 414: 500.000.000

- TK 421: 50.000.000

II. Số phát sinh trong tháng :

1. Ngày 5/9 mua bồn tắm của công ty An Khang với số lượng: 100 chiếc. Trị giá hàng mua được thể hiện trên hóa đơn GTGT số 756 ngày 5/9 như sau:

- Giá chưa thuế : 100 chiếc x 990.000đ/chiếc = 99.000.000

- Thuế GTGT 10%: 9.900.000

- Tổng số tiền thanh toán: 108.900.000

Chưa thanh toán cho người bán. Số hàng mua đã xử lý

- Gửi bán thẳng ½ cho đại lý Thái Hòa theo hóa đơn GTGT số 876 ngày 5/9:

+ Giá bán chưa thuế: 1.500.000/chiếc

+ Thuế GTGT 10%

- Chuyển về nhập kho ½, trị giá hàng thực nhập kho 48 chiếc theo phiếu nhập kho số 01 ngày 5/9, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân.

2. Ngày 6/9 nhập kho hàng đi đường kì trước. Khi nhập kho phát hiện thừa 1 bồn tắm chưa rõ nguyên nhân.

3. Giấy báo nợ số 12 ngày 7/9 mua 100 chậu massage chân của công ty Hưng Phát. Trị giá hàng mua được thể hiện trên hóa đơn GTGT số 501 ngày 7/9 như sau :

- Giá chưa thuế: 100 chiếc x 998.000đ/chiếc = 99.800.000

- Thuế GTGT 10% 9.980.000

- Tổng giá thanh toán: 109.780.000

Khi nhập kho theo phiếu nhập kho số 5 ngày 7/9 phát hiện thừa 2 chiếc doanh nghiệp nhận giữ hộ người bán.

4. Giấy báo có số 20 ngày 10/9 đại lý Thái Hòa chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán khoản gửi bán ngày 5/9 sau khi trừ 5% hoa hồng đại lý.

5. Phiếu xuất kho ngày 12/9 xuất 110 chiếc massage chân bán trực tiếp cho khách hàng theo hóa đơn GTGT số 123: giá chưa thuế: 1600.000đ/chiếc, thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo có số 21 ngày 12/9.

6. Ngày 15/9 nhập khẩu 100 ghế massage lưng theo giá CIF 210 USD/chiếc (tỷ giá thực tế tại thời điểm nhập khẩu: 1USD = 19.000VNĐ). Doanh nghiệp chưa trả người bán. Thuế suất thuế nhập khẩu: 40%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Chi phí vận chuyển hàng về kho thanh toán bằng tiền mặt 2.200.000đ (trong đó: thuế GTGT 10%).

7. Phiếu xuất kho ngày 16/9 xuất 52 ghế massage lưng bán trực tiếp cho công ty Thịnh Long theo giá chưa thuế: 10.000.000đ/chiếc, thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa chấp nhận thanh toán.

8. Ngày 18/9 xuất khẩu 100 bồn tắm theo giá FOB 150USD/chiếc (tỷ giá thực tế tại thời điểm xuất 1USD = 19.100VND). Thuế xuất khẩu phải nộp 20%. Chi phí vận chuyển hàng xuất khẩu đã thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo nợ ngày 19/9 với giá bao gồm thuế GTGT 10% 5.500.000. Doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giao hàng và nhận được tiền của khách hàng theo giấy báo có số 22 ngày 19/9.

9. Giấy báo nợ số 13 ngày 20/9 doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán khoản nợ ngày 5/9 của công ty An Khang sau khi trừ chiết khấu thương mại 2%, chiết khấu thanh toán 1%.

10. Giấy báo có số 21 ngày 22/9 công ty Thịnh Long thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp lô hàng ngày 12/9 sau khi trừ chiết khấu thương mại 2%.

11. Ngày 23/9 doanh nghiệp mua 20 chậu massage chân theo giá chưa thuế 1.000.000đ/chiếc, thuế GTGT 10%. Đã thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo nợ số 14 ngày 13/9. Cuối tháng hàng chưa về kho.

12. Tính lương cho bộ phận bán hàng 10.000.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000.000.

13. Tính các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

14. Tính khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 3.100.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp: 5.000.000đ.

15. Xác định kết quả kinh doanh, kết chuyển lãi của doanh nghiệp (biết thuế suất thuế TNDN: 25%)

16. Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong tháng, xác định số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp.

Yêu cầu:

1. Lập chứng từ ở các nghiệp vụ 1, 3, 5 (1đ)

3. Ghi sổ nhật ký chung (5đ)

4. Ghi sổ cái các tài khoản (2đ)

5. Lập bảng cân đối kế toán (1đ)

6. Lập báo cáo kết quả kinh doanh (1đ)

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương