Ủy ban nhân dân tỉnh bình phưỚC



tải về 54.02 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích54.02 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC


Số: 1259/QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Bình Phước, ngày 15 tháng 6 năm 2012


QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Bảo tàng tỉnh Bình Phước



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Bảo tàng;

Căn cứ Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về thành lập Ban Quản lý di tích tỉnh Bình Phước;



Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 1136/SVHTTDL-VP ngày 19/11/2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 711/TTr-SNV ngày 07/6/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng tỉnh Bình Phước.

Điu 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2098/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng tỉnh Bình Phước.

Điu 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Bảo tàng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Huy Phong


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



QUY ĐỊNH


Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-UBND

ngày15/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)



Chương I



VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Bo tàng tnh Bình Phước (dưới đây gi tt là Bo tàng tnh) là đơn v s nghip có thu trc thuc S Văn hóa, Th thao và Du lch, chu s ch đạo và qun lý toàn din ca Giám đốc S Văn hóa, Th thao và Du lch; đồng thi, chu s ch đạo, hướng dn v chuyên môn, nghip v ca Cc Di sn văn hóa thuc B Văn hoá, Th thao và Du lch.


Bảo tàng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Điu 2. Bảo tàng tỉnh có chức năng nghiên cứu và giáo dục khoa học thông qua các hoạt động: nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bày tuyên truyền và phát huy các giá trị văn hóa vật thể (hiện vật bảo tàng) và phi vật thể (lễ hội, phong tục tập quán, các bí quyết nghề truyền thống…); phát hiện và bảo vệ các di sản văn hóa, các địa điểm phát hiện có nền văn hóa cổ dưới lòng đất (di chỉ khảo cổ); được phép khai quật và khai thác tiềm năng các di sản văn hóa nhằm phục vụ cho lợi ích văn hóa của tỉnh.

Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng quy hoạch phát triển, đề án, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn của hoạt động bảo tàng trình Giám đốc Sở phê duyệt quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Được thành lập Hội đồng Khoa học của Bảo tàng theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Bảo tàng.

3. Nghiên cứu và xây dựng các dự án, kế hoạch về bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể; tham mưu Giám đốc Sở quản lý và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể và các sưu tập di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh.

4. Hoạt động sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể, chuyển giao, thanh lý, hủy đúng theo quy định.

5. Tổ chức kiểm kê tài liệu, hiện vật theo Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng được Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-BVHTT ngày 15/9/2006 và quản lý ổn định, lâu dài; được lưu trữ bằng văn bản và lưu trữ bằng công nghệ thông tin.

6. Bảo quản sắp xếp tài liệu, hiện vật; lập hồ sơ về hiện trạng tài liệu, hiện vật và môi trường bảo quản; tổ chức việc bảo quản phòng ngừa, bảo quản trị liệu, phòng chống tai họa, rủi ro cho tài liệu, hiện vật. Việc bảo quản phải được thực hiện với mọi tài liệu, hiện vật khi trưng bày, khi lưu giữ trong kho và khi đưa ra ngoài bảo tàng phải tuân thủ quy trình, nguyên tắc, kỹ thuật bảo quản và phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng có liên quan đến tài liệu, hiện vật.

7. Thực hiện trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng phải đúng và đảm bảo các quy định của pháp luật.

8. Hướng dẫn tham quan; tổ chức chương trình giáo dục; hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề; xuất bản ấn phẩm liên quan đến hoạt động giáo dục của bảo tàng phù hợp với nội dung hoạt động và đối tượng công chúng của bảo tàng và tạo cơ hội và khuyến khích các hình thức học tập và hưởng thụ văn hóa của công chúng.

9. Được giới thiệu nội dung và hoạt động của bảo tàng trên phương tiện thông tin đại chúng phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

10. Tổ chức dịch vụ ăn, uống, nghỉ ngơi, giải trí; phát triển sản phẩm lưu niệm, xuất bản ấn phẩm của Bảo tàng; sự kiện văn hóa, giáo dục, thể thao và du lịch; cung cấp thông tin, tư liệu; tư vấn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo tàng; giám định, thẩm định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; bảo quản, phục hồi, làm bản sao tài liệu, hiện vật; hợp tác khai quật khảo cổ; hợp tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo tàng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bảo tàng tỉnh và quy định của pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, tham quan, hưởng thụ văn hóa của công chúng hoặc đơn đặt hàng của tổ chức, cá nhân.

11. Quản lý và sử dụng công chức, viên chức, tài sản, tài chính của Bảo tàng theo đúng pháp luật và các chính sách hiện hành của Nhà nước.

12. Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ cho các cơ sở trong phạm vi Bảo tàng tỉnh quản lý.

13. Tổ chức các hoạt động văn hóa phù hợp với các hoạt động của Bảo tàng tỉnh và tổ chức vận động các nguồn tài trợ cho Bảo tàng tỉnh.

14. Được phép tiến hành các hoạt động nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bảo tàng trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý và các hoạt động của Sở.

15. Được tiến hành các hoạt động đối ngoại trong phạm vi quốc gia và quốc tế theo đúng quyền hạn và sự phân cấp của Nhà nước.

16. Được tiến hành trao đổi hiện vật, tài liệu giữa các bảo tàng theo thỏa thuận sau khi có sự chấp thuận của Sở, nhằm sử dụng hợp lý và phát huy cao nhất giá trị của các tài liệu, hiện vật.

17. Được quyền ưu tiên mua các tài liệu, hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của Bảo tàng; được quyền tiếp nhận các tài liệu, hiện vật bảo tàng do các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cá nhân tự nguyện bàn giao và tiếp nhận các tài liệu, hiện vật bảo tàng bị chiếm hữu, sử dụng trái phép đã được các cơ quan có trách nhiệm lưu giữ.

18. Được phép tiến hành thăm dò, khảo sát, thám sát, khai quật khảo cổ ở trong lòng đất và dưới nước; hoặc phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khảo cổ học và các tổ chức Hội, Trường Đại học có chức năng nghiên cứu khảo cổ ở Trung ương.

19. Có trách nhiệm tiếp nhận để bảo vệ hoặc phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể, các sưu tập di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do các chủ sở hữu sưu tập hay các Bảo tàng tư nhân gửi (do họ không có đủ điều kiện, khả năng bảo vệ và phát huy sưu tập đó).

20. Được thu lệ phí tham quan và các khoản lệ phí theo qui định hiện hành từ các hoạt động văn hóa tại Bảo tàng tỉnh thuộc quyền quản lý của Bảo tàng tỉnh; được sử dụng một phần nguồn thu này theo qui định của Nhà nước.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.




Chương III




TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC



Điều 4. Tổ chức bộ máy

1. Ban Giám đốc:

Bảo tàng do Giám đốc điều hành và có không quá 02 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo tàng được thực hiện theo các quy định phân cấp thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh do UBND tỉnh ban hành.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp;

- Phòng Nghiên cứu sưu tầm;

- Phòng Kiểm kê bảo quản;

- Phòng Trưng bày thuyết minh.

3. Mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Bảo tàng bổ nhiệm, miễn nhiệm.

4. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Giám đốc Bảo tàng quy định.

5. Biên chế:

a) Biên chế của Bảo tàng tỉnh thuộc biên chế sự nghiệp do UBND tỉnh quyết định theo định mức và theo quy định của pháp luật.

b) Giám đốc Bảo tàng có trách nhiệm bố trí, sử dụng viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Chế độ làm việc

1. Bảo tàng tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Bảo tàng quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo tàng, là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở về toàn bộ hoạt động của Bảo tàng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Cục Di sản văn hóa về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Bảo tàng và trước pháp luật. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.

2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo tàng về mọi công việc được giao của phòng.

3. Bảo tàng đảm bảo chế độ họp giao ban định kỳ hoặc đột xuất để triển khai nhiệm vụ được giao. Thực hiện báo cáo thống kê theo định kỳ và yêu cầu đột xuất của Sở và các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch giao.



Chương IV
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Mối quan hệ công tác của Bảo tàng tỉnh

1. Đối với Cục Di sản văn hóa:

Bảo tàng tỉnh chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Di sản văn hóa. Giám đốc Bảo tàng phải thường xuyên báo cáo cho Cục Di sản văn hóa theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.

2. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Bảo tàng tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở. Giám đốc Bảo tàng phải thường xuyên báo cáo cho Giám đốc Sở theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.

3. Đối với các đơn vị khác có liên quan:

Bảo tàng tỉnh có trách nhiệm phối hợp trong công tác có liên quan để hỗ trợ cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chương V
TÀI CHÍNH CỦA BẢO TÀNG

Điều 7. Nguồn tài chính

1. Nguồn thu:

a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp bao gồm:

- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo chỉ tiêu biên chế được giao;

- Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng; nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, phục chế, trưng bày triển lãm, phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; phát hiện bảo vệ, khai quật các di chỉ khảo cổ phục vụ cho hoạt động sự nghiệp theo kế hoạch đã được giao hàng năm.

b) Nguồn thu sự nghiệp bao gồm:

- Thu từ lệ phí tham quan.

- Thu từ các hoạt động cung ứng các loại hình dịch vụ của bảo tàng.

- Các khoản thu khác như viện trợ, quà biếu tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung chi:

a) Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch đã được phê duyệt;

b) Chi tiền lương, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, thưởng, phúc lợi xã hội cho cán bộ viên chức của đơn vị;

c) Chi quản lý hành chính: vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng - thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí;

d) Chi hoạt động nghiệp vụ;

đ) Chi các hoạt động có tổ chức thu phí;

e) Chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị - công nghệ;

g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.



3. Bảo tàng có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và thực hiện chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điu 8. Giám đốc Bảo tàng có trách nhiệm tổ chức triển khai bản Quy định này đến toàn thể cán bộ, viên chức, nhân viên của Bảo tàng. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Huy Phong



: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương