Ủy ban nhân dân tỉnh bình phưỚc số: 1341/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 69.76 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích69.76 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC


Số: 1341/QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Bình Phước, ngày 04 tháng 7 năm 2012




QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp trẻ

tỉnh Bình Phước khóa III, nhiệm kỳ 2012 - 2015



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Quyết định số 82/2004/QĐ-UB ngày 01/9/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc cho phép thành Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 28/3/3005 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đổi tên Hội Các nhà sản xuất kinh doanh trẻ thành Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Thường trực Ủy ban Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh tại Công văn số 52/2012/CV-DNT ngày 14/5/2012 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ Trình số 753/TTr-SNV ngày 14/6/2012,


QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này bản Điều lệ Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Bình Phước đã được Đại hội Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh khoá III, nhiệm kỳ 2012-2015 thông qua ngày 04/5/2012.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 01/12/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Bình Phước, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.







CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu





HỘI DOANH NGHIỆP TRẺ TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐIỀU LỆ

Hội Doanh nghiệp trẻ

tỉnh Bình Phước khóa III, nhiệm kỳ 2012-2015

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND

ngày / /2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)



Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1. Tên Hội

1. Tên gọi: Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Bình Phước.

2. Trụ sở làm việc của Hội: Đặt tại Liên hiệp hội, số 70 đường Nguyễn Chí Thanh, phườngTân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội

Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội-nghề nghiệp tự nguyện của các nhà doanh nghiệp trẻ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Hội đoàn kết, tập hợp các nhà doanh nghiệp trẻ trên địa bàn tỉnh, không phân biệt thành phần kinh tế, lĩnh vực hoạt động, dân tộc, tôn giáo, cùng phấn đấu vì sự phát triển doanh nghiệp và thành đạt của hội viên, góp phần xây dựng và phát triển lực lượng doanh nhân Việt Nam, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của tỉnh Bình Phước nói riêng. Hội hoạt động vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.

Hội hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và theo nội dung Điều lệ này.

Điều 3. Địa vị pháp lý và phạm vi hoạt động của Hội

1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản và biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật.

2. Hội hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

3. Hội là thành viên của Hội doanh nhân trẻ Việt Nam.


Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 4. Chức năng

1. Hội đại diện cho lực lượng doanh nghiệp trẻ trên địa bàn tỉnh trong việc quan hệ trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật; bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên.

2. Hỗ trợ các nhà doanh nghiệp trẻ trong phát triển nghề nghiệp, trong hợp tác đầu tư, phát triển kinh doanh, trong học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm và trình độ quản lý, điều hành doanh nghiệp.

3. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị cho hội viên; đoàn kết, tập hợp và phát triển lực lượng doanh nghiệp trẻ; phát huy vai trò và nguồn lực của giới doanh nghiệp trẻ trong tỉnh.

4. Là diễn đàn cung cấp, trao đổi thông tin, ý kiến và là cầu nối giữa các nhà doanh nghiệp trẻ với các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp khác.

5. Tổ chức các hoạt động dịch vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và hội viên.

6. Tham gia và tổ chức các họat động hỗ trợ doanh nghiệp, các họat động phát triển kinh tế, xã hội gắn liền với nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Nhiệm vụ của Hội

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội; không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Đoàn kết, tập hợp các nhà doanh nghiệp trẻ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ hội viên, doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh với nhau và với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức các hoạt động về đào tạo, tư vấn, cung cấp thông tin… nhằm hỗ trợ hội viên nâng cao trình độ quản lý, điều hành doanh nghiệp, phát triển hoạt động kinh doanh.

4. Là cầu nối giữa các hội viên trao đổi kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau để cùng phát triển sản xuất kinh doanh và đoàn kết xây dựng tổ chức Hội thành một ngôi nhà chung.

5. Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ 30 ngày, Ban lãnh đạo Hội phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) và Sở Công Thương.

6. Việc lập các pháp nhân thuộc Hội phải theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) và Sở Công Thương.

7. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) và Sở Công Thương chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.

8. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.

9. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc Hội (nếu có), sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội và văn phòng đại diện, biên bản các cuộc họp Ban lãnh đạo Hội.

10. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật. Hàng năm, Hội phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước.

11. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.



Điều 6. Quyền hạn của Hội

1. Được tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Được tuyên truyền mục đích của Hội.

3. Được đại diện các doanh nghiệp giữ vai trò phản biện với Đảng, Nhà nước, Đoàn thanh niên và các tổ chức hữu quan về những chủ trương, chính sách và các vấn đề liên quan đến giới doanh nghiệp trẻ.

4. Được đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.

6. Được phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.

7. Được xây dựng và phát triển mối quan hệ hợp tác trong các hoạt động văn học nghệ thuật với các tổ chức văn học, nghệ thuật tỉnh bạn và tranh thủ sự giúp đỡ của các Hội chuyên ngành Trung ương trong việc giới thiệu tác phẩm và xây dựng đội ngũ hội viên.

8. Được thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

9. Được tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động, góp phần tích cực vào quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

10. Được phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

11. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

12. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
Chương III

HỘI VIÊN

Điều 7. Hội viên

1. Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam từ 18 đến 45 tuổi (doanh nghiệp trên 45 tuổi có tâm huyết với tổ chức Hội vẫn được kết nạp làm hội viên); là thành viên lãnh đạo, đại diện cho doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) được thành lập và đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội tự nguyện xin gia nhập Hội được Ủy ban Hội xét kết nạp làm hội viên chính thức của Hội.

2. Hội viên danh dự, cố vấn:

a) Hội viên danh dự: Là các nhà doanh nghiệp xuất sắc trong và ngoài nước, các cá nhân tiêu biểu của các ngành, các giới có uy tín trong xã hội nhiệt tình đóng góp xây dựng Hội đều có thể được mời làm hội viên danh dự của Hội; hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức.

b) Cố vấn là lãnh đạo các sở, ngành, các chuyên gia về kinh tế-xã hội, nhà quản lý điều hành doanh nghiệp có tâm huyết với Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh được mời tham gia vào các hoạt động tư vấn, hỗ trợ Ban Thường trực Hội trong quá trình xây dựng phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế Hội và các chương trình hoạt động hỗ trợ, phát triển hội viên.

Hội viên danh dự và cố vấn được tham gia các hoạt động của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.



Điều 8. Nhiệm vụ của hội viên

1. Chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội cũng như quyết định của Ủy ban Hội.

2. Tham gia các hoạt động của Hội và hoàn thành tốt nhiệm vụ được Hội phân công.

3. Bảo vệ và nâng cao uy tín của Hội, đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng phấn đấu thực hiện mục đích của Hội; tham gia đóng góp vào việc tuyên truyền, vận động xây dựng và phát triển Hội.

4. Đóng hội phí đầy đủ.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được tham gia các hoạt động của Hội.

2. Được ứng cử, đề cử và hiệp thương các chức danh chủ chốt của Hội, được thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội.

3. Được nhận sự hỗ trợ của Hội để phát triển kinh doanh, nâng cao kiến thức, mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế; được bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của mình; được sử dụng dịch vụ do Hội cung cấp với những điều kiện ưu đãi.

4. Được đề xuất, góp ý kiến và đề nghị Hội kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề mà mình quan tâm.

5. Được xin ra khỏi Hội khi không còn nguyện vọng tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.


Chương IV

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 10. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội

1. Hội họat động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Hiệp thương dân chủ và thống nhất hành động.

3. Đoàn kết, tương trợ và hợp tác bình đẳng.



Điều 11. Tổ Chức Hội

1. Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên.

2. Ủy ban Hội.

3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn Phòng Hội.

6. Các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có).

Điều 12. Đại hội của Hội

1. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu có quyền lực cao nhất Hội được tổ chức 03 năm 01 lần do Ủy ban Hội đương nhiệm triệu tập. Đại hội bầu ra cơ quan lãnh đạo là Ủy ban Hội. Trường hợp cần thiết được 2/3 hội viên đề nghị có thể tổ chức Đại hội giữa nhiệm kỳ.

2. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo của Hội;

b) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên của Hội (nếu có);

c) Thông qua Báo cáo tài chính Hội và Điều lệ Hội;

d) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hội;

đ) Bầu Ban Ủy ban Hội nhiệm kỳ mới và cử đại biểu tham dự Đại hội cấp trên (nếu có).

e) Thảo luận và thông qua Nghị quyết của Đại hội.

3. Nguyên tắc bầu cử và biểu quyết:

a) Việc bầu cử Ủy ban Hội theo phương pháp biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín;

b) Đại hội biểu quyết theo nguyên tắc đa số đại biểu có mặt.

4. Điều kiện tiến hành Đại hội phải có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt.

Điều 13. Cơ quan lãnh đạo Hội

1. Ủy ban Hội:

Là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ Đại hội. Uỷ ban Hội do Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên bầu ra, nhiệm kỳ của Uỷ ban Hội là 03 năm; Uỷ ban Hội họp 06 tháng 01 lần, họp bất thường khi cần thiết (số lượng Uỷ viên Uỷ ban Hội nhiệm kỳ mới của Hội do Đại hội quyết định).

a) Nhiệm vụ Uỷ ban Hội

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội;

- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch thu chi tài chính hàng năm;

- Quyết định các vấn đề tổ chức Hội; quyết định bổ sung Uỷ viên Uỷ ban Hội (số lượng bổ sung Uỷ viên Uỷ ban Hội không quá 1/3 số Uỷ viên do Đại hội bầu ra);

- Bầu ra Ban Thường trực, các Phó Chủ tịch và Ban Kiểm tra Hội.

- Giám sát công việc của Ban Thường trực và các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

- Báo cáo định kỳ về tình hình tổ chức hoạt động của Hội với Hội cấp trên và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

- Triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị;

- Xem xét quyết định tư cách hội viên;

- Kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực, các Ủy viên, các chi hội, phân hội và hội viên.

b) Uỷ ban Hội làm việc theo quy chế và quyết định theo nguyên tắc đa số thành viên có mặt.

2. Ban Thường Trực do Ủy ban Hội bầu ra thay mặt Ủy ban Hội tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn mọi mặt công tác Hội thường xuyên giữa hai kỳ Đại hội, Ban Thường trực họp 03 tháng một lần và họp bất thường khi cần thiết.

* Nhiệm vụ của Ban Thường trực

- Báo cáo công tác và dự thảo đề án công tác Ủy ban Hội, thay mặt Ủy ban Hội báo cáo trong các kỳ Đại hội;

- Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Hội thông qua bộ máy giúp việc là Văn phòng Hội để giải quyết công việc hàng ngày, chỉ đạo hoạt động của các chi hội, phân hội, hội viên;

- Quan hệ với các đơn vị, đoàn thể trong và ngoài tỉnh để phối hợp hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành của mình;

- Đề nghị với Ủy ban Hội kết nạp, kỷ luật hội viên, bổ sung hoặc bãi miễn Ủy viên Ủy ban Hội .



Điều 14. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân cao nhất của Hội trong các quan hệ với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban Hội và trước pháp luật về chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội.

2. Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp Chủ tịch Hội thực hiện theo Quy chế của Ban Chấp hành Hội; thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội, một Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Hội trong trường hợp Chủ tịch uỷ quyền khi đi vắng.

Điều 14. Văn phòng Hội

1. Là nơi làm việc của Ban Thường trực Hội thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết các công việc hành chính, sự vụ hàng ngày của Hội.

2. Nhiệm vụ của Văn phòng Hội

- Đại diện và điều hành công việc thường xuyên của Hội theo yêu cầu của Ủy ban Hội và Chủ tịch Hội.

- Quản lý hồ sơ, tài liệu của Hội.

- Xây dựng các quy chế hoạt động của Văn phòng, quản lý tài chính, tài sản của Hội, trình Ủy ban Hội phê duyệt.

- Báo cáo định kỳ với Chủ tịch, Ủy ban Hội về các hoạt động của Hội.

- Soạn thảo các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ủy ban Hội .

- Quản lý danh sách, hồ sơ, các tài liệu về các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có) và hội viên.

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban Hội và pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hội.



Điều 15. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra do Ủy ban Hội bầu ra, nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ của Ủy ban Hội cùng cấp.

2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra

a) Giám sát việc thi hành Điều lệ của Hội cấp trên, Quy chế của Hội cùng cấp; giám sát việc thi hành Nghị quyết Đại hội và Nghị quyết của Ủy ban Hội;

b) Kiểm tra việc thu, chi tài chính, sử dụng tài sản của Hội;

c) Xem xét và kiến nghị giải quyết, khiếu nại, tố cáo của hội viên, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của hội viên;

d) Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

e) Thực hiện sự uỷ nhiệm của Ban Thường vụ, Ủy ban Hội trong việc kiểm tra các Uỷ viên Ủy ban Hội cùng cấp.


Chương V

TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 16. Nguồn tài chính của Hội

1. Các nguồn thu của Hội:

a) Thu từ các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

b) Nguồn hỗ trợ của nhà nước đối với các hoạt động gắn với nhiệm vụ được nhà nước giao;

c) Hội phí do hội viên đóng;

d) Đóng góp, ủng hộ của hội viên, các thành viên;

đ) Các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi gồm:

a) Các hoạt động của Hội và cơ quan thường trực của Hội;

b) Khen thuởng;

c) Công tác xã hội;

d) Đầu tư, xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất của Hội;

e) Chi khác.

Điều 17. Quản lý tài chính, tài sản.

Tài chính và tài sản của Hội do Thường trực Uỷ ban Hội quản lý, thực hiện theo yêu cầu hoạt động của Hội, đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, công khai và phù hợp với quy định của Nhà nước.


Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 18. Khen thưởng

Tổ chức Hội, cán bộ và hội viên có nhiều thành tích được Hội xét khen thưởng, nếu có thành tích xuất sắc được đề nghị nhà nước khen thưởng. Chế độ khen thưởng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.



Điều 19. Kỷ luật

Tổ chức Hội, cán bộ và hội viên vi phạm Điều lệ, Nghị quyết Đại hội hoặc làm tổn hại đến uy tín, danh dự, tài sản, tài chính của Hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm có thể bị phê bình, cảnh cáo, không công nhận là hội viên. Tùy theo mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội nhất trí thông qua và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.



Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội chưa được quy định trong Điều lệ này thì căn cứ vào những quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn thi hành.

2. Bản Điều lệ này đã được Đại hội khoá III, nhiệm kỳ 2012-2015 của Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Bình Phước nhất trí thông qua ngày 04/5/2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Bản Điều lệ này không còn hiệu lực khi Hội ngừng hoạt động hoặc giải thể.



4. Chủ tịch Hội có trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung bản Điều lệ này đến tất cả hội viên của Hội./.


: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương