Số: 2059/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do Hạnh phúc



tải về 1.62 Mb.
trang1/12
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích1.62 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC



Số: 2059/QĐ-UBND


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc





Bình Phước, ngày 09 tháng 10 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết

của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Phước.



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 24/9/2012 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ các Quyết định công bố TTHC cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1781/TTr-SLDTBXH ngày 5/10/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Phước (kèm theo danh mục TTHC).

Điều 2. Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

1. Tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.

2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách hành chính) thường xuyên rà soát, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh có quy định thủ tục hành chính mới để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: CHỦ TỊCH

- Cục KSTTHC;

- CT, PCT; Đã ký

- Như Điều 3;

- LĐVP, Phòng KSTTHC, VX; Trương Tấn Thiệu

- Lưu: VT, (TD14).



ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc







Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2059/QĐ-UBND

ngày 09/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)





STT

Tên thủ tục hành chính


Trang


I. Lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội

5

1

Xác nhận nạn nhân tái hoà nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về không qua tiếp nhận.


5

2
Hỗ trợ nạn nhân trở về đã qua tiếp nhận và không qua tiếp nhận.

6

3
Đưa người vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.

7

4
Tiếp nhận người nghiện ma tuý, người bán dâm vào chấp hành quyết định cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm.

9

5
Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma tuý tự nguyện

11

6
Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

15

7
Thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

17


II. Lĩnh vực đào tạo nghề

21

8
Cấp giấy chứng nhận bổ sung hoạt động dạy nghề.

21

9
Đăng ký hoạt động dạy nghề.

22

10
Cho phép thành lập Trung tâm dạy nghề tư thục trực thuộc tỉnh.

23

11
Cho phép thành lập Trường Trung cấp nghề tư thục trực thuộc tỉnh.

25

12
Thành lập Trường Trung cấp nghề công lập trực thuộc tỉnh.

28

13
Thành lập Trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh.

31
III. Lĩnh vực chính sách người có công

33

14
Cấp giấy chứng nhận cho gia dình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất.

33

15
Cấp Sổ theo dõi trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình.

35

16
Cấp sổ ưu đãi giáo dục đào tạo cho người có công hoặc con của người có công với cách mạng .

37

17
Giải quyết hưởng trợ cấp một lần đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.

39

18
Giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng , hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày chết và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc trước ngày 01/01/1995.

41

19
Giải quyết trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng , hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày.

43

20
Giải quyết chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc.

45

21
Cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật.

47

22
Giải quyết trợ cấp tuất và tiền mai táng phí đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng đã từ trần.

49

23
Giải quyết trợ cấp hàng tháng hoặc một lần đối với người có công giúp đỡ cách mạng .

51

24
Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học.

52

25
Giải quyết trợ cấp đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ tái giá.

54

26
Giải quyết trợ cấp ưu đãi đối với anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động.

56

27
Giải quyết trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945 (LT1, LT2, TKN2, TKN3).

57

28
Hỗ trợ thân nhân đi thăm viếng mộ liệt sĩ và di chuyển hài cốt liệt sĩ.

58

29
Di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng .

60

30
Giải quyết hưởng bảo hiểm y tế cho người có công.

62

31
Cấp lại hoặc đổi bằng tổ quốc ghi công.

63

32
Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia kháng chiến chống Mỹ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ

64

33
Hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

66

34
Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước không thuộc diện bảo hiểm y tế bắt buộc.

68

35
Chế độ mai táng phí cho cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước.

70


IV. Lĩnh vực bảo trợ xã hội

72

36
Thành lập cơ sở Bảo trợ xã hội công lập.

72

37
Thành lập cơ sở Bảo trợ xã hội ngoài công lập.

73

38
Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

75

39
Tiếp nhận đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội (người già cô đơn, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người tàn tật, người tâm thần mãn tính, người nhiễm HIV/AIDS).

76


V. Lĩnh vực lao động việc làm

78

40
Cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp.

78

41
Cấp đổi giấy phép giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp.

80

42
Thu hồi giấy phép giới thiệu việc làm đã cấp cho doanh nghiệp.

81

43
Thẩm định thành lập các Trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh.

82

44
Giải thể Trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh.

84

45
Cho vay vốn quốc gia giải quyết việc làm (đi xuất khẩu lao động).

85

46
Sắp xếp lao động dôi dư.

86

47
Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày.

87

48
Đăng ký hợp đồng lao động cá nhân đối với lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

88

49
Cấp giấy phép cho lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

89

50
Cấp lại giấy phép cho lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

91

51
Gia hạn giấy phép cho lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

93

52
Cấp giấy phép lao động cho lao động là người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động còn hiệu lực có nhu cầu giao kết thêm hợp đồng lao động với người sử dụng lao động khác.

94

53
Công nhận đăng ký thỏa ước lao động tập thể.

96

54
Xác nhận doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.

97

55
Thừa nhận quy chế trả lương cho doanh nghiệp nhà nước.

98

56
Xác nhận bản cam kết về tiền lương và chi phí cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở Đài Loan lần hai theo Hợp đồng cá nhân.

99


VI. Lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp

100

57
Đăng ký và giải quyết hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.

100

58
Giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp về học nghề.

102

59
Hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp 1 lần.

104

60
Chấm dứt hưởng Bảo hiểm thất nghiệp.

105

61
Tạm dừng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.

106

62
Tiếp tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

107

63
Chuyển nơi hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

108


VII. Lĩnh vực an toàn lao động

110

64
Điều tra và lập biên bản điều tra tai nạn lao động nặng hoặc nghiêm trọng chết người.

110


VIII. Lĩnh vực bảo vệ chăm sóc trẻ em

112

65
Chi hỗ trợ cho trẻ em lang thang, trẻ em lao động nặng nhọc, trẻ em bị xâm hại tình dục theo Quyết định 19/2004/QĐ-TTg.

112


Phần II

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

CỦA SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2059/QĐ-UBND

ngày 09/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)



I. LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

1. Thủ tục xác nhận nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về không qua tiếp nhận.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Trong thời hạn 5 ngày UBND xã nơi nạn nhân tự trở về không qua tiếp nhận có trách nhiệm thu thập thông tin, lập hồ sơ gửi Sở LĐ-TB&XH đề nghị xác định nạn nhân.

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở LĐ-TB&XH, Công an tỉnh xác minh trả lời bằng văn bản kết quả xác minh để Sở LĐ-TB&XH xem xét, ban hành quyết định giải quyết theo thẩm quyền.

b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm: Văn bản xác nhận nạn nhân tự trở về không qua tiếp nhận của UBND cấp xã.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, UBND cấp xã



g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban bành quy chế tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về.

2. Hỗ trợ nạn nhân trở về đã qua tiếp nhận và không qua tiếp nhận

a) Trình tự thực hiện: Trong thời hạn tối đa 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận nạn nhân trở về, cơ quan tiếp nhận tiến hành giải quyết hỗ trợ nạn nhân như sau:

 - Bước 1: Nạn nhân có nguyện vọng trở về gia đình, thông báo cho gia đình, chính quyền (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) nơi người đó cư trú hỗ trợ tiền tàu xe, tiền ăn để họ tự trở về.

- Bước 2: Nạn nhân cần chăm sóc sức khỏe, tâm lý trước khi tái hòa nhập cộng đồng, nạn nhân là trẻ em, thì cơ quan tiếp nhận bàn giao cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tiếp nhận để tiếp tục chăm sóc tại các Cơ sở hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho nạn nhân (sau đây gọi tắt là Cơ sở hỗ trợ nạn nhân).

Riêng đối với nạn nhân là trẻ em, Cơ sở hỗ trợ nạn nhân có trách nhiệm thông báo cho thân nhân nhận hoặc bố trí người đưa về nơi thân nhân cư trú; trường hợp trẻ em mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa thì phối hợp với các cơ quan liên quan làm thủ tục chuyển sang cơ sở bảo trợ xã hội quản lý, nuôi dưỡng.



b) Cách thức thực hiện: Tại cơ quan hành chính

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đối với nạn nhân trở về qua tiếp nhận: Giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân.

+ Đối với nạn nhân trở về không qua tiếp nhận:Văn bản xác minh của Công an tỉnh.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan phối hợp: Trung tâm chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội



g) Kết quả thực hiện thủ tục hnh chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban bành Quy chế tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về;

3. Thủ tục đưa người vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh

a) Trình tự thực hiện: Khi tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm bị đưa vào lưu trú tại cơ sở chữa bệnh, cơ sở chữa bệnh thực hiện một số nội dung sau:

- Bước 1: Kiểm tra hồ sơ của người được đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.

- Bước 2: Cơ quan y tế của cơ sở chữa bệnh khám sức khỏe và lập hồ sơ, xác định tình trạng sức khoẻ của người được đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.

- Bước 3: Đại diện cơ quan Công an cấp huyện và cơ sở chữa bệnh giao nhận hồ sơ và người chấp hành quyết định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.

- Bước 4: Vào sổ theo dõi danh sách đối tượng bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.

b) Cách thức thực hiện: Cơ quan công an cấp huyện trực tiếp bàn giao đối tượng và hồ sơ cho Trung tâm chữa bệnh tại địa phương.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Biên bản về hành vi vi phạm pháp luật của người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh và kết quả xét nghiệm chất ma tuý (đối với người nghiện ma túy).

+ Bản lý lịch tự khai của người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.

+ Bản xác minh đối tượng không có nơi cư trú nhất định.

+ Quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh của Trưởng công an huyện.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan phối hợp: Công an huyện, các cơ sở chữa bệnh



g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ Quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh;

- Thông tư liên tịch số 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 25/10/2005 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ Quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.

4. Thủ tục tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm vào chấp hành quyết định cai nghiện tại Trung tâm chữa bệnh – Giáo dục lao động xã hội.

a) Trình tự thực hiện: Khi tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm vào Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục lao động xã hội, Trung tâm thực hiện một số nội dung sau:

- Bước 1: Kiểm tra hồ sơ của người được đưa vào Trung tâm chữa bệnh.

- Bước 3: Cơ quan y tế của cơ sở chữa bệnh khám sức khoẻ và lập hồ sơ, xác định tình trạng sức khoẻ của người được đưa vào Trung tâm để xác định tình trạng sức khoẻ, bệnh tật khi tiếp nhận.

- Bước 4: Đại diện cơ quan công an cấp huyện và Trung tâm lập biên bản giao nhận hồ sơ ghi rõ những tài liệu có trong hồ sơ, tình trạng sức khoẻ hiện tại của người được giao, nhận, tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo. Biên bản được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản.



b) Cách thức thực hiện: Cơ quan công an cấp huyện trực tiếp bàn giao đối tượng và hồ sơ cho Trung tâm chữa bệnh tại địa phương.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Bản tóm tắt lý lịch của người vi phạm.

+ Tài liệu về các vi phạm pháp luật và các biện pháp cai nghiện đã áp dụng.

+ Nhận xét của công an cấp xã.

+ Ý kiến của UBMTTQ xã, phường, thị trấn và các tổ chức thành viên của MTTQ cấp xã mà người đó là thành viên.

+ Bệnh án (nếu có).

+ Báo cáo đề nghị đưa người vào Trung tâm của UBND cấp xã.

+ Lệnh tạm giữ (nếu có).

+ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện về việc đưa người nghiện ma tuý, mại dâm vào Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan phối hợp: Công an huyện, Trung tâm chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội



g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phu quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng với người chưa vị thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

- Thông tư số 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 31/12/2004 của Bộ Lao động - TB&XH và Bộ Công an về hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

5. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động - TB&XH. Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì thông báo cho cơ sở biết, có văn bản và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại đầy đủ trong thời gian 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ;

- Bước 2: Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở cai nghiện và báo cáo với UBND tỉnh. UBND tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện;

- Bước 3: Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Lao động - TB&XH có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện cho cơ sở cai nghiện, nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

- Bước 4: Sở Lao động -TB&XH nhận giấy phép từ Bộ Lao động - TB&XH và trả kết quả cho cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động -TB&XH.



b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy;

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy;

+ Bản sao có chứng thực quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác;

+ Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm: bản kê khai cơ sở vật chất; bản kê khai thiết bị; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải;

+ Tài liệu chứng minh gồm: Bản sao có chứng thực chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện; danh sách trích ngang và bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.



d) Thời hạn giải quyết:

- Cấp tỉnh: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cấp Trung ương: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao Động - TB&XH.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế



g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (Mẫu 1);

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy (Mẫu 2).

k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với cơ sở hoạt động điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe:


- Về cơ sở vật chất:

+ Khu vực chuyên môn phải đảm bảo có nơi tiếp nhận người nghiện, cắt cơn giải độc, cấp cứu, theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khoẻ, xét nghiệm và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

+ Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải theo quy định;

+ Có đủ trang thiết bị y tế để thực hiện việc cắt cơn, giải độc, theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc theo đúng quy định của Bộ Y tế.

+ Có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là người chưa thành niên, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm; người đã cai nghiện nhiều lần hoặc người có hành vi gây rối trật tự công cộng trong thời gian cai nghiện;

+ Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ sức khoẻ, an toàn tính mạng của cán bộ, nhân viên và người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện.

+ Đảm bảo điều kiện ăn, ở, sinh hoạt hợp vệ sinh cho người cai nghiện ma túy.

- Về nhân sự:

+ Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải là người đã có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và đã được tập huấn về công tác cai nghiện ma túy;

+ Người phụ trách chuyên môn của cơ sở cai nghiện là bác sĩ, được cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực tâm thần hoặc trong lĩnh vực điều trị hỗ trợ cai nghiện, có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên, trong đó có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện từ đủ mười hai tháng trở lên;

+ Có đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên y tế, nhân viên tư vấn tâm lý, đã có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên, có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Đối với người làm công tác bảo vệ phải có chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ;

+ Người làm việc tại cơ sở cai nghiện tự nguyện phải có hồ sơ, lý lịch rõ ràng, không thuộc đối tượng cấm hành nghề.

* Đối với cơ sở hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện:

- Về cơ sở vật chất:

+ Có nơi tiếp nhận, chăm sóc, theo dõi sức khoẻ và phục hồi sức khoẻ sau cắt cơn, giải độc; có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là người chưa thành niên, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm;

+ Có biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện ma túy;

+ Có nơi học tập, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, luyện tập dưỡng sinh, sinh hoạt văn hóa văn nghệ theo chương trình giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cáchcho người cai nghiện ma túy;

+ Có hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải hoạt động ổn định;

+ Có mặt bằng, nhà xưởng đủ điều kiện mở lớp dạy nghề và tổ chức lao động trị liệu phù hợp cho người cai nghiện ma túy;

- Về nhân sự:

+ Người đứng đầu cơ sở cai nghiện hoặc người phụ trách cai nghiện, phục hồi là người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; có thời gian làm công tác cai nghiện, phục hồi từ đủ mười hai tháng trở lên và đã được tập huấn công tác cai nghiện ma túy;

+ Có đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên y tế, nhân viên tư vấn tâm lý, giáo viên dạy nghề, kỹ thuật viên đã có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên, có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Đối với người làm công tác bảo vệ phải có chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ;

+ Người làm việc tại cơ sở cai nghiện tự nguyện phải có hồ sơ, lý lịch rõ ràng, không thuộc đối tượng cấm hành nghề.

* Đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện:

- Về cơ sở vật chất:

+ Khu vực chuyên môn phải đảm bảo có nơi tiếp nhận người nghiện, cắt cơn giải độc, cấp cứu, theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khoẻ, xét nghiệm và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế;

- Về nhân sự:

+ Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải là người đã có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và đã được tập huấn về công tác cai nghiện ma túy;

+ Người phụ trách chuyên môn của cơ sở cai nghiện là bác sĩ, được cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực tâm thần hoặc trong lĩnh vực điều trị hỗ trợ cai nghiện, có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên, trong đó có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện từ đủ mười hai tháng trở lên;

+ Có đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên y tế, nhân viên tư vấn tâm lý, đã có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên, có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Đối với người làm công tác bảo vệ phải có chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ;

+ Người làm việc tại cơ sở cai nghiện tự nguyện phải có hồ sơ, lý lịch rõ ràng, không thuộc đối tượng cấm hành nghề.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nguyện ma túy tự nguyện;

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nguyện ma túy tự nguyện;

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.




: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương