Số: 1044/ubnd-th long Xuyên, ngày 08 tháng 4 năm 2010



tải về 31.97 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.07.2016
Kích31.97 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________ _________________________


Số: 1044/UBND-TH Long Xuyên, ngày 08 tháng 4 năm 2010

V/v trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ

Kính gửi:

- Sở Lao động Thương binh và Xã hội

- Sở Tài chính

- UBND các huyện, thị xã và thành phố

Thực hiện Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP) và xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 44/LĐTBXH-BTXH ngày 25/3/2010 về việc phê duyệt định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010, UBND tỉnh có ý kiến như sau:


I. Về trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội thường xuyên tại cộng đồng:

1. Đối tượng, mức trợ giúp và các chính sách hỗ trợ về bảo hiểm y tế, mai táng... cho các đối tượng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP.

2. Thời gian thực hiện:

a) Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2010.

b) Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện (kể từ ngày 13/4/2010 - thời điểm Nghị định số 13/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành).

II. Về trợ giúp các đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội (kể cả nhà xã hội do cấp xã quản lý):

1. Mức trợ cấp xã hội thấp nhất hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do cấp xã quản lý:

Trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi; người cao tuổi cô đơn; người nhiễm HIV/AIDS (quy định tại khoản 1, 2 và 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP): mức chi thấp nhất (hệ số 2) bằng 360.000 đồng/người/tháng.

2. Mức trợ cấp xã hội thấp nhất hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các trung tâm (cơ sở) bảo trợ xã hội:

a) Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên: mức chi (hệ số 2) bằng 360.000 đồng/người/tháng.

b) Trẻ em dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: mức chi (hệ số 2,5) bằng 450.000 đồng/người/tháng.

c) Người cao tuổi cô đơn, người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ: mức chi (hệ số 2) bằng 360.000 đồng/người/tháng.

d) Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần và người nhiễm HIV/AIDS: mức chi (hệ số 2,5) bằng 450.000 đồng/người/tháng.

đ) Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp (như: trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động và các đối tượng xã hội khác do Chủ tịch UBND tỉnh quy định): mức chi (hệ số 2) bằng 360.000 đồng/người/tháng.

3. Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01/5/2010.



III. Về cứu trợ đột xuất (01 lần):

1. Đối tượng: là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:

a) Hộ gia đình có người chết, mất tích.

b) Hộ gia đình có người bị thương nặng.

c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng.

d) Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói.

đ) Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.

e) Người bị đói do thiếu lương thực.

g) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc.

2. Mức cứu trợ đột xuất thấp nhất như sau:

a) Đối với hộ gia đình:

- Hộ gia đình có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người.

- Hộ gia đình có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người.

- Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ.

- Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ.

- Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng hoặc phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, nếu sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định: mức hỗ trợ là 7.000.000 đồng/hộ.

b) Đối với cá nhân:

- Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.

- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người.

- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

Các đối tượng người cao tuổi; người tâm thần; người tàn tật nặng... lang thang, ăn xin, không có nơi cư trú nhất định, khi tập trung vào các trung tâm (cơ sở) bảo trợ xã hội sẽ xem xét, xác minh... Nếu đủ điều kiện thì lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định để tập trung nuôi dưỡng theo quy định.

c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí thấp nhất bằng 3.000.000 đồng/người.

3. Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01/5/2010.

IV. Nguồn kinh phí thực hiện:

1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội tại cộng đồng; kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất gồm:

a) Ngân sách địa phương tự cân đối.

b) Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội.

3. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị, địa phương và tham mưu cho UBND tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.


UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan trên tổ chức thực hiện.
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nơi nhận: (đã ký)

- Như trên;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (b/c);

- Phó CVP Võ Hùng Dũng;



- Lưu: VT, P. TH, VHXH.


Lê Minh Tùng


: VBPQ -> vbdh.nsf
vbdh.nsf -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc
vbdh.nsf -> Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 134/ct-ttg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh an giang
vbdh.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc
vbdh.nsf -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc
vbdh.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
vbdh.nsf -> V/v: đề xuất các cơ chế chính sách và rà soát danh mục dự án đầu tư trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh đến năm 2020
vbdh.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang số: 1512/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
vbdh.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbdh.nsf -> TỈnh an giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 1822 /QĐ-ubnd an Giang, ngày 14 tháng 10 năm 2011 quyếT ĐỊnh về việc ban hành Kế
vbdh.nsf -> TỈnh an giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương