Phụ lục 02 HƯỚng dẫN ĐÁnh giá CÁc chỉ SỐ kiểM ĐỊnh chất lưỢng chưƠng trình đÀo tạO



tải về 433.66 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích433.66 Kb.
  1   2   3   4
Phụ lục 02

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số 325/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

I. HƯỚNG DẪN CHUNG:

1. Phạm vi: Văn bản này sử dụng để hướng dẫn đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề năm 2014 và năm 2015.

2. Việc xem xét các minh chứng có liên quan đến các hoạt động đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo trong thời gian 3 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định (tính đến thời điểm kiểm định chất lượng) để làm cơ sở đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng của chương trình.

3. Phương pháp đánh giá: Để đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo phải căn cứ vào nội hàm của từng chỉ số để đưa ra cách đánh giá chỉ số đó. Từ cách đánh giá chỉ số ta có thể tìm được thông tin, minh chứng phù hợp để đánh giá chỉ số một cách chính xác nhất. Nội dung trong phần hướng dẫn chi tiết (kèm theo) chỉ là những điều kiện cần để đánh giá chỉ số Đạt, điều kiện đủ phụ thuộc vào tính xác thực và đầy đủ của các minh chứng thì chỉ số mới Đạt.



II. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Chi tiết phần hướng dẫn đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo như sau:




TT

Tiêu chí, tiêu chuẩn

Nội dung chỉ số

Điều kiện cần để chỉ số đạt yêu cầu

Văn bản tham chiếu

I

Tiêu chí 1: Mục tiêu, nhiệm vụ







Tiêu chuẩn 1.1: Mục tiêu của chương trình đào tạo

a) Chỉ số 1: Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu dạy nghề theo trình độ đào tạo nghề được quy định tại Luật Dạy nghề, chương trình khung, mục tiêu, nhiệm vụ của trường và yêu cầu sử dụng nhân lực của địa phương hoặc ngành.

- Có chương trình dạy nghề của trường; Tên nghề phải trùng với tên nghề đã được quy định ở bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 và Thông tư số 11/2012/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định trong chương trình dạy nghề của trường.

- Có văn bản thể hiện mục tiêu, nhiệm vụ của trường (đề án/quy hoạch/chiến lược phát triển nhà trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt...).

- Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu dạy nghề theo từng trình độ đào tạo tương ứng được quy định tại Luật Dạy nghề và mục tiêu được quy định trong chương trình khung (đối với những nghề đã có chương trình khung).

- Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của trường và yêu cầu sử dụng nhân lực của địa phương hoặc ngành.


- Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10;

- Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành bảng danh mục nghề đào tạo trình độ Trung cấp nghề, trình độ Cao đẳng nghề;

-Thông tư số 11/2012/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc bổ sung danh mục nghề vào Bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề.








b) Chỉ số 2: Mục tiêu của chương trình đào tạo thể hiện đầy đủ những yêu cầu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; chính trị, đạo đức, thể chất, quốc phòng; định hướng vị trí việc làm của học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Chỉ số 1, tiêu chuẩn 1.1 Đạt

- Mục tiêu của chương trình đào tạo thể hiện yêu cầu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của học sinh, sinh viên sau tốt nghiệp của trình độ đào tạo tương ứng.

- Mục tiêu của chương trình đào tạo thể hiện yêu cầu cần đạt được về chính trị, đạo đức, thể chất quốc phòng theo quy định đối với trình độ đào tạo tương ứng.

- Mục tiêu của chương trình đào tạo thể hiện định hướng vị trí việc làm tương ứng với nghề và trình độ đào tạo.









Tiêu chuẩn 1.2. Nhiệm vụ đào tạo của trường đối với nghề có chương trình đào tạo được kiểm định

a) Chỉ số 1: Nhiệm vụ đào tạo của trường đối với nghề có chương trình đào tạo được kiểm định phải được xác định rõ ràng về số lượng tuyển sinh, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm của học sinh, sinh viên sau tốt nghiệp và được công bố công khai trước khi tổ chức các khóa đào tạo.

- Có văn bản xác định nhiệm vụ đào tạo của trường đối với nghề có chương trình đào tạo được kiểm định trước khi tổ chức các khóa đào tạo hàng năm (trong thời gian 3 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định) được phê duyệt (Kế hoạch công tác năm hoặc Kế hoạch thực hiện chương trình đào tạo nghề...)

- Nhiệm vụ đào tạo của trường đối với nghề có chương trình đào tạo được kiểm định phải được xác định rõ ràng về số lượng tuyển sinh, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm của học sinh, sinh viên sau tốt nghiệp.

- Nhiệm vụ đào tạo của trường đối với nghề có chương trình đào tạo được kiểm định được công bố công khai tới cán bộ, giáo viên của trường (thông qua bảng tin hoặc văn bản gửi tới các phòng khoa, đơn vị hoặc thông tin trên trang web của trường...)





II

Tiêu chí 2: Hoạt động quản lý và tổ chức đào tạo







Tiêu chuẩn 2.1. Quản lý chất lượng đào tạo

a) Chỉ số 1: Trường có văn bản quy định trách nhiệm của các đơn vị có liên quan khi tổ chức đào tạo.

- Trường có văn bản quy định trách nhiệm của các đơn vị của trường có liên quan khi tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề.










b) Chỉ số 2: Trường có nhân sự hoặc bộ phận chức năng thực hiện công tác quản lý chất lượng đào tạo và hàng năm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Có văn bản hoặc các quyết định phân công bộ phận hoặc cá nhân thực hiện công tác quản lý chất lượng đào tạo (có nhân sự hoặc bộ phận làm công tác đảm bảo chất lượng hoặc kiểm định chất lượng hoặc thanh tra chất lượng hoặc kiểm soát chất lượng đào tạo của trường ...)

- Có kế hoạch thực hiện công tác quản lý chất lượng đào tạo (trong thời gian 3 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Có báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý chất lượng đào tạo (trong thời gian 3 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Hàng năm (trong thời gian 3 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định), bộ phận chức năng hoặc cán bộ làm công tác quản lý chất lượng đào tạo hoàn thành nhiệm vụ được giao.













c) Chỉ số 3: Trường có sử dụng phần mềm quản lý đào tạo đảm bảo an toàn, chính xác và khoa học trong lưu trữ kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên, đảm bảo thuận lợi cho việc phổ biến, quản lý, truy cập và tổng hợp báo cáo.

- Trường có phần mềm quản lý đào tạo; Có văn bản của trường phê duyệt/thông báo đưa phần mềm quản lý đào tạo vào sử dụng.

- Phần mềm quản lý đào tạo của trường ít nhất phải có chức năng về quản lý điểm, quản lý kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên.

- Có cơ sở dữ liệu lưu trữ kết quả học tập, rèn luyện đã được tin học hóa

- Hàng năm có báo cáo, đánh giá về việc sử dụng phần mềm.

- Báo cáo và minh chứng khác cho thấy phần mềm hệ thống quản lý đào tạo của trường đảm bảo an toàn, chính xác và khoa học trong lưu trữ kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên, đảm bảo thuận lợi cho việc phổ biến, quản lý, truy cập và tổng hợp báo cáo.











d) Chỉ số 4: Hàng năm, trường tổ chức tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.

- Có kế hoạch và thực hiện tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo đúng quy định;

- Có báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của năm kiểm định.









Tiêu chuẩn 2.2: Công tác tuyển sinh thực hiện theo quy định

a) Chỉ số 1: Trường có quy chế tuyển sinh; hàng năm, có kế hoạch và hướng dẫn công tác tuyển sinh theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Có quy chế về tuyển sinh của trường.

- Có văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh của trường hàng năm trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và tại năm kiểm định).

- Có kế hoạch công tác tuyển sinh hàng năm; có tài liệu/văn bản trình cơ quan quản lý cấp trên về số lượng tuyển sinh (trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Hướng dẫn công tác tuyển sinh của trường đúng với quy định tại Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/3/2007 (quy định cụ thể hình thức tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh, chính sách ưu tiên tuyển sinh đối với từng loại đối tượng và khu vực; trình tự, thủ tục tuyển sinh đối với từng trình độ dạy nghề).



Quyết định số 08/2007/QĐ -BLĐTBXH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH về việc ban hành Quy chế tuyển sinh học nghề







b) Chỉ số 2: Hàng năm tổ chức thực hiện tuyển sinh theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và quy chế tuyển sinh của trường đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan.

- Chỉ số 1, tiêu chuẩn 2.2 Đạt.

- Có các quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc; Biên bản các buổi họp hội đồng tuyển sinh (trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Có báo cáo công tác tuyển sinh hàng năm (trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Biên bản kết luận thanh tra, kiểm tra (nếu có) hoặc minh chứng khác thể hiện hàng năm (trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định) trường thực hiện tuyển sinh đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan theo quy định của Bộ LĐTBXH và của trường (tuyển sinh đúng đối tượng, đúng nghề và trình độ được phép đào tạo, số lượng tuyển sinh mới và số học sinh hiện có của nghề đào tạo không vượt quá số lượng trong giấy đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trình độ cao đẳng nghề và không vượt quá 10% đối với trình độ trung cấp nghề, quy trình tuyển sinh thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Bộ LĐTB-XH và của trường).



Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH về việc ban hành Quy chế tuyển sinh học nghề







c) Chỉ số 3: Hàng năm, kết quả về số lượng tuyển sinh đạt từ 80% trở lên so với kế hoạch tuyển sinh của trường.

- Chỉ số 2, tiêu chuẩn 2.2” Đạt.

- Có kế hoạch tuyển sinh hàng năm (trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Có báo cáo công tác tuyển sinh hàng năm; Có các quyết định mở lớp/thành lập lớp (kèm theo danh sách trích ngang của học sinh, sinh viên)…

- Báo cáo tuyển sinh cho thấy số lượng tuyển sinh hàng năm đạt từ 80% trở lên so với kế hoạch tuyển sinh của trường (trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định. Đối với năm kiểm định báo cáo thực tế tuyển sinh đến thời điểm báo cáo so với kế hoạch tuyển sinh để xem xét, đánh giá).



Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH về việc ban hành Quy chế tuyển sinh học nghề







d) Chỉ số 4: Hàng năm, trường đánh giá công tác tuyển sinh và có biện pháp nâng cao hiệu quả tuyển sinh.

- Có kế hoạch tuyển sinh hàng năm (trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Có báo cáo công tác tuyển sinh hàng năm;

- Báo cáo đánh giá công tác tuyển sinh hàng năm cho thấy trường có các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh để áp dụng cho năm tiếp theo.








Tiêu chuẩn 2.3: Thực hiện đa dạng hoá các hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo

a) Chỉ số 1: Trường có hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên.

- Có sổ tay giáo viên của 3 năm trước năm kiểm định.

- Có đánh giá của trường về hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo.

- Có đánh giá của giáo viên về hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo đang thực hiện.

- Có báo cáo tổng hợp ý kiến đánh giá của học sinh, sinh viên về hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo mà trường đã áp dụng hàng năm.

- Báo cáo đánh giá cho thấy hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo của trường đáp ứng với nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên.











b) Chỉ số 2: Hàng năm, thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, nhà giáo dạy nghề, doanh nghiệp có tham gia thực hiện chương trình đào tạo, học sinh, sinh viên và người tốt nghiệp đã đi làm về sự phù hợp, hiệu quả của các hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo đang triển khai; có báo cáo kết quả việc thu thập ý kiến đánh giá và đã sử dụng kết quả thu thập ý kiến đánh giá để điều chỉnh phù hợp với thực tế, nâng cao hiệu quả của các hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo.

- Trường có kế hoạch, tổ chức thu thập ý kiến và báo cáo việc thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, nhà giáo dạy nghề, doanh nghiệp (cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có tham gia thực hiện chương trình đào tạo, học sinh, sinh viên và người tốt nghiệp đã đi làm về sự phù hợp, hiệu quả của các hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo của trường (trong 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Trường đã tổ chức thu thập ý kiến đánh giá về các hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo theo kế hoạch: Phiếu thăm dò ý kiến hoặc tổng hợp kết quả phỏng vấn hoặc biên bản các cuộc họp tiếp thu ý kiến đánh giá sự phù hợp của các hình thức, phương pháp đào tạo đào tạo... (trong 02 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Có báo cáo kết quả việc thu thập ý kiến.

- Có báo cáo và các minh chứng thể hiện trường đã sử dụng kết quả thu thập ý kiến để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với thực tế, nâng cao hiệu quả của các hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo.









Tiêu chuẩn 2.4: Kế hoạch đào tạo được xây dựng và tổ chức thực hiện đúng quy định

a) Chỉ số 1: Trường có kế hoạch và tiến độ đào tạo cho từng khóa học, năm học, học kỳ theo đúng chương trình đào tạo và đảm bảo tuân thủ các quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Có quyết định ban hành chương trình đào tạo, trong đó bao gồm chương trình chi tiết của các môn học, mô-đun.

- Có kế hoạch đào tạo và tiến độ đào tạo cho từng khóa học theo từng học kỳ, năm học (trong 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Kế hoạch đào tạo và tiến độ đào tạo cho từng khóa học theo từng học kỳ, năm học (trong 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định) của trường theo đúng mẫu quy định của Bộ LĐ-TBXH tại Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH và phù hợp với chương trình đào tạo.


Quyết định số: 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 14/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định về biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trong các cơ sở dạy nghề







b) Chỉ số 2: Tổ chức đào tạo theo đúng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo và đảm bảo tiến độ.

- Chỉ số 1, tiêu chuẩn 2.4 Đạt.

- Có báo cáo thực hiện kế hoạch đào tạo từng học kỳ, năm (trong 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Có sổ lên lớp (trong 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Báo cáo thực hiện kế hoạch đào tạo, biên bản thanh kiểm tra đào tạo (nếu có) và các minh chứng khác thể hiện kế hoạch đào tạo được thực hiện theo đúng yêu cầu nội dung và đảm bảo tiến độ.












c) Chỉ số 3: Trường có văn bản quy định về kiểm tra, giám sát kế hoạch và tiến độ đào tạo nhằm đánh giá chất lượng và hiệu quả thực hiện kế hoạch đào tạo theo quy định; thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo và tiến độ đào tạo theo quy định của trường.

- Có văn bản của trường quy định về kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo và tiến độ đào tạo, trong đó có quy định việc lấy ý kiến đánh giá của phòng, khoa liên quan, cán bộ quản lý, nhà giáo dạy nghề, học sinh, sinh viên về việc thực hiện kế hoạch đào tạo nhằm đánh giá chất lượng và hiệu quả việc thực hiện kế hoạch đào tạo.

- Có kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo và tiến độ đào tạo hàng năm (trong 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Có báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo và tiến độ đào tạo hàng năm (trong 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định).

- Báo cáo và các minh chứng khác thể hiện nhà trường đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và tiến độ đào tạo (biên bản kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và tiến độ đào tạo...) theo quy định của trường.









Tiêu chuẩn 2.5: Thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy và học

a) Chỉ số 1: Áp dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa học sinh, sinh viên, khuyến khích phát triển tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của học sinh, sinh viên.

- Có danh sách nhà giáo dạy nghề đang áp dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, sinh viên, khuyến khích phát triển tư duy sáng tạo, năng lực tự học và tinh thần hợp tác của học sinh, sinh viên (thời gian, mô-đun/môn học được phân công giảng dạy làm cơ sở để đánh giá thực tế giảng dạy).

- Có các giáo án của nhà giáo dạy nghề dạy các môn học, mô-đun.

- Có sổ tay giáo viên (trong đó có nội dung đánh giá về phương pháp đào tạo đã sử dụng cho môn học, mô-đun).

- Trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định đến thời điểm đánh giá, trường có ít nhất 50% tổng số mô-đun, môn học được áp dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học sinh, sinh viên, khuyến khích phát triển tư duy sáng tạo, năng lực tự học và tinh thần hợp tác của học sinh, sinh viên (phương pháp vấn đáp, giải thích, minh họa, phương pháp động não, hoạt động nhóm, đóng vai, tự nghiên cứu, tự đánh giá...) được thể hiện thông qua giáo án, phỏng vấn giáo viên và học sinh của trường.












b) Chỉ số 2: Trường có các kết quả nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến hoặc thiết bị dạy nghề tự làm được ứng dụng hiệu quả trong hoạt động giảng dạy, học tập.

- Có kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cải tiến hoặc có thiết bị dạy nghề tự làm (của cá nhân hoặc tập thể) trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định.

- Có hồ sơ thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cải tiến hoặc thiết bị dạy nghề tự làm.

- Có báo cáo ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cải tiến hoặc có thiết bị dạy nghề tự làm (của cá nhân hoặc tập thể) trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định.

- Trường có ít nhất 02 kết quả nghiên cứu khoa học (của cá nhân hoặc tập thể được trường giao nhiệm vụ nghiên cứu các đề tài cấp trường hoặc cấp trên) liên quan đến nghề đào tạo trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định.

- Có báo cáo và các minh chứng khác thể hiện trường đã ứng dụng có hiệu quả các kết quả nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến hoặc có thiết bị dạy nghề tự làm đó trong hoạt động dạy và học của trường trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định và năm kiểm định.











c) Chỉ số 3: Trường có các hình thức phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong quá trình đào tạo.

- Có các thỏa thuận, hợp đồng để học sinh, sinh viên được thực tập tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc hợp đồng liên kết đào tạo; hoặc đặt hàng dạy nghề; hoặc hình thức hợp tác khác để huy động các cán bộ kỹ thuật, người có trình độ kỹ năng nghề cao từ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia coi – chấm thi tốt nghiệp... (kèm theo giấy mời/các quyết định thành lập các Hội đồng chấm thi hoặc thẩm định chương trình, giáo trình...)

- Có các báo cáo kết quả thực tập của học sinh, sinh viên tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc kết quả các hình thức hợp tác khác (trong đó có danh sách học sinh, sinh viên là nữ, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người sống ở vùng sâu, vùng xa của trường (nếu có) được ưu tiên trong việc được thực tập tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).












d) Chỉ số 4: Trường có tham gia hoạt động hợp tác với các cơ sở đào tạo của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế để trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn và phương pháp dạy học.

- Có thống kê thông tin, hình thức hợp tác với các các cơ sở đào tạo của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế.

- Có báo cáo đánh giá kết quả liên kết đào tạo/triển khai các hoạt động hợp tác với các cơ sở đào tạo của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc trong thời gian 03 năm trước năm kiểm định đến thời điểm đánh giá tại năm kiểm định.

- Báo cáo và minh chứng khác cho thấy ít nhất trong 3 năm qua trường có một thỏa thuận/hợp đồng liên kết đào tạo/triển khai hoạt động hợp tác khác (như hỗ trợ, tư vấn trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp đào tạo...) với các cơ sở đào tạo của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế có liên quan đến nghề đào tạo.







  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương