MỤc lục danh mục bảng V danh mục hình VII danh mục bảN ĐỒ VIII


Luận chứng lựa chọn phương án phát triển



tải về 3.31 Mb.
trang27/40
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích3.31 Mb.
1   ...   23   24   25   26   27   28   29   30   ...   40

Luận chứng lựa chọn phương án phát triển


Các phương án phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 được xây dựng có ranh giới mềm, có thể thay đổi giữa các giai đoạn của các phương án để phát triển phù hợp. Vận dụng linh hoạt, phân tích toàn bộ các yếu tố cấu thành, nghiên cứu đến những yếu tố có độ nhạy cảm cao và mức độ ảnh hưởng lớn để lựa chọn đầu tư phát triển.

- Phương án 1: Tốc độ tăng trưởng thấp cả về diện tích và sản lượng trong giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020. Phương án này được xây dựng dựa trên kết quả phân tích các yếu tố với mức độ rủi ro cao, trong trường hợp ít thuận lợi sẽ phát triển theo phương án này.

- Phương án 2: Tốc độ tăng trưởng về diện tích giai đoạn 2011 – 2015 là 0,87%/năm và giai đoạn 2016 – 2020 là 0,51%/năm, tốc độ tăng trưởng cao hơn PA1 về tất cả các chỉ tiêu ở các giai đoạn trong suốt thời kỳ quy hoạch. Trong phương án này, bên cạnh các yếu tố thuận lợi còn bị tác động của các yếu tố rủi ro trong quá trình thực hiện.

- Phương án 3: Tốc độ tăng trưởng trung bình cao nhất về diện tích và sản lượng trong suốt thời kỳ quy hoạch, đẩy nhanh phát triển diện tích trong giai đoạn đầu và đây là phương án phấn đấu. Các mục tiêu được xây dựng đặt trong điều kiện khá tốt. Tuy nhiên, phương án này đòi hỏi vốn đầu tư lớn, cần đầu tư đồng bộ cả về cơ sở hạ tầng, có trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cao, có năng lực cạnh tranh cao,… Đây là phương án phát huy ở mức cao nhất về nội lực, tranh thủ tối đa về ngoại lực và hầu hết đã loại trừ những yếu tố rủi ro trong sản xuất.

Từ những phân tích trên, đồng thời dự báo các nguyên nhân chủ quan, khách quan và xu thế hội nhập, để phát triển nghề nuôi thủy sản của 3 huyện tỉnh Bến Tre theo hướng bền vững, đề xuất phương án 2 là PA chọn để định hướng phát triển, PA1 để dự phòng và PA3 là phương án phấn đấu.


      1. Quy hoạch nuôi thủy sản 3 huyện ven biển theo phương án lựa chọn

        1. Quy hoạch diện tích nuôi thủy sản


Tổng diện tích NTS 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2015 là 39.000 ha, tăng lên 40.000 ha năm 2020. Trong đó, diện tích nuôi nước ngọt đến năm 2015 là 1.905 ha, tăng lên 2.105 ha năm 2020, chiếm 5,3% trong tổng diện tích NTS. Diện tích nuôi mặn lợ chiếm hầu hết diện tích NTS (chiếm 94,7%). Đến năm 2015 diện tích này là 37.095 ha, tăng lên 37.895 ha (năm 2020); diện tích tăng chủ yếu là diện tích nuôi TCT, tôm - lúa và nhuyễn thể. Diện tích nuôi TC, BTC tôm nước lợ (tôm sú, TCT) chiếm 17,2% so với diện tích nuôi mặn lợ và 16,3% so với diện tích NTS của 3 huyện. Chi tiết quy hoạch diện tích NTS 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre thể hiện qua (bảng 6.5).

Vùng quy hoạch diện tích nuôi tôm sú TC, BTC, được cho phép bố trí nuôi TCT khi hệ thống công trình nuôi đảm bảo điều kiện theo tiêu chuẩn quy định nuôi TCT có điều kiện, đồng thời UBND tỉnh sẽ có chỉ đạo việc phát triển nuôi TCT phù hợp trong vùng theo từng thời điểm cụ thể; vùng quy hoạch nuôi TCT được bố trí nuôi tôm sú TC, BTC.



Bảng 6.5. Quy hoạch diện tích NTS 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020

(Đvt: ha)

Stt

Danh mục

Hiện trạng

Quy hoạch

TTBQ (%)

2010

2015

2020

'11-'15

'16-'20

 

Tổng diện tích NTTS

37.343

39.000

40.000

0,87

0,51

1

Nuôi nước ngọt

1.565

1.905

2.105

4,01

2,02

1.1



1.117

1.355

1.355

3,94

0,00

*

Cá chuyên

317

340

340

1,41

0,00

-

Cá tra

145

130

130

-2,16

0,00

-

Cá khác

172

210

210

4,07

0,00

*

Cá kết hợp

800

1.015

1.015

4,88

0,00

1.2

Tôm càng xanh

448

550

750

4,19

6,40

2

Nuôi nước mặn lợ

35.778

37.095

37.895

0,73

0,43

2.1

Tôm nước lợ

31.099

31.651

32.151

0,35

0,31

*

Tôm sú

30.599

30.051

30.151

-0,36

0,07

-

Tôm TC, BTC

4.350

4.400

4.500

0,23

0,45

-

Tôm QCCT

16.290

13.351

13.351

-3,90

0,00

-

Tôm - lúa

6.600

8.900

8.900

6,16

0,00

-

Tôm - rừng

3.359

3.400

3.400

0,24

0,00

*

Tôm chân trắng (TC)

500

1.600

2.000

26,19

4,56

2.2

Cá nước mặn lợ

136

194

194

7,36

0,00

2.3

Nhuyễn thể

4.543

5.250

5.550

2,94

1,12

-

Nghêu

3.511

4.200

4.500

3,65

1,39

-

Sò huyết

1.032

1.050

1.050

0,35

0,00



1   ...   23   24   25   26   27   28   29   30   ...   40


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương